keokeohaha

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Huy động và cho vay vốn đầu tư phát triển tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á SeABank: Thực trạng và giải pháp





MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: Thực trạng tình hình huy động và sử dụng vốn cho vay đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 3
1.1. Một số nét khái quát về sự hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 3
1.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 3
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 6
1.1.3. Các ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng 6
1.1.3.1. Huy động vốn 6
1.1.3.2. Hoạt động tín dụng 7
1.1.3.3. Hoạt động bảo lãnh 7
1.1.3.4. Dịch vụ thanh toán 7
1.1.3.5.Các hoạt động khác 7
1.1.4. Đối tác chiến lược của Ngân hàng 7
1.1.5.Các nguồn huy động vốn của Ngân hàng 8
1.1.6.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 9
1.2. Thực trạng về tình hình huy động và cho vay vốn cho đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 10
1.2.1 Tình hình chung: 10
1.2.1.1. Tình hình huy động vốn chung: 10
1.2.1.2. Thực trạng cho vay vốn chung 14
1.2.2. Thực trạng về tình hình huy động vốn cho đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 16
1.2.3. Thực trạng cho vay vốn đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 19
1.2.3.1. Nguyên tắc và điều kiện cho vay đầu tư phát triển 19
1.2.3.2. Thực trạng cho vay vốn đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 29
1.2.4. Thực trạng quản lý vốn cho vay đầu tư phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 33
1.3. Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác huy động và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 39
1.3.1. Kết quả đạt được: 39
1.3.1.1. Kết quả trong công tác huy động vốn cho vay đầu tư phát triển: 39
1.3.1.2. Kết quả trong công tác cho vay vốn đầu tư phát triển: 41
1.3.2. Hạn chế: 42
1.3.2.1. Hạn chế trong huy động vốn đầu tư phát triển: 43
1.3.2.2. Hạn chế trong sử dụng vốn cho vay đầu tư phát triển 44
CHƯƠNG II: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho vay đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 45
2.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng: 45
2.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 49
2.2.1 . Các giải pháp chung đối với hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng: 49
2.2.1.1. Tổ chức tốt hệ thống thu thập thông tin về khách hàng: 49
2.2.1.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng: 49
2.2.1.3. Áp dụng công nghệ hiện đại: 50
2.2.1.4. Công tác thông tin quảng cáo: 50
2.2.2. Giải pháp về huy động vốn 50
2.2.2.1. Mở rộng mạng lưới và đa dạng hóa hình thức huy động vốn 50
2.2.2.2. Giải pháp về lãi suất 53
2.2.3. Giải pháp về cho vay vốn 55
2.2.3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định 55
2.2.3.2. Hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn 58
2.2.3.3. Quản lý sau cho vay 59
2.2.3.4. Tổ chức và xây dựng cơ cấu vốn cho vay đầu tư hợp lý: 60
2.2.4. Một số kiến nghị 61
2.2.4.1. Đối với Nhà nước và NHNN 61
2.2.4.2. Đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank 62
KẾT LUẬN 64
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

dự án mở rộng sx
297,85
851,533
3202,861
2349,119
4243,621
Tổng vốn thu nợ từ đầu tư phát triển
808,275
1976,915
5443,226
6256,98
7677,42
Cho vay đầu tư dự án mới
511,873
1129,384
2255,098
3918,197
3519,962
Cho vay mở rộng sản xuất
296,402
847,531
3188,128
2338,783
4157,458
Từ bảng 7 ta thấy như đã phân tích ở tình hình huy động cho vay vốn chung cũng như huy động cho vay vốn đầu tư phát triển, trong nawmg 2005 và 2006, tình hình huy động vốn còn nhỏ hẹp do đó tổng vốn cho vay đầu tư phát triển trong các năm nay cũng còn khiêm tốn và chỉ tăng nhẹ, chuyển biến không mạnh từ năm 2005 sang 2006. Cụ thể là con số vốn được cho vay đầu tư phát triển năm 2005 là 812,5 tỷ đồng tức là tỷ lệ cho vay là 87,77% trên 926,117 tỷ đồng tổng vốn huy động, cho thấy lượng vốn huy động cho đầu tư phát triển của Ngân hàng gần như được sư dụng tối đa cho mục đích này. Thêm vào đó lượng vốn cho đi vay đã thu nợ được là 808,275 tỷ đồng, thu nợ được 99,48% vốn cho vay, cho thấy công tác quản lý vốn của Ngân hàng rất hiệu quả. Số dự án cho vay được trong năm này là 83 dự án.
Sang tới năm 2006, số vốn cho vay đầu tư phát triển tăng lên là 1986,25 tỷ đồng tức là tăng 244% so với năm 2005 và đạt tỷ lệ 96,8% trên tổng vốn huy động được cho vay hạng mục vay này. Tức là tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động được tăng lên tới 10%, với số dự án là 125 dự án tăng 42 dự án. Tổng thu hồi vốn là 1976,925 tỷ đồng, đạt 99,53% vốn đã cho vay.
Sang tới năm 2007, con số tăng tới 275% so với năm 2006, sử dụng được 90,82% tổng vốn huy động, thu về lượng vốn đạt 99,54%. Con số năm 2007 mặc dù tăng song so trên toàn bộ lượng vốn huy động được thì lại không bằng con số của năm 2006. Tuy nhiên lý do là vì lượng vốn của năm 2007 huy động được cho đầu tư tăng lên gấp 3,6 lần nhưng lượng vốn cho vay chỉ tăng chưa đến 3 lần.
Năm 2008, số vốn cho vay đầu tư phát triển là 6284,6 tỷ đồng đạt tỷ lệ 72.43% số vốn huy động được, tăng 115% so với năm 2007 và vẫn tiếp tục thu lại nợ trên 99%.
Năm 2009, số vốn cho vay là 7886.5 tỷ đồng, chiếm 87,3% vốn huy động, tăng 125% so với năm 2008.
Trong năm 2008, do ảnh hưởng suy thoái kinh tế, các dự án đều giảm sút, lượng vốn xin vay cũng ít so với lượng vốn huy động được. Sang tới năm 2009, các con số mới bắt đầu có xu hướng phục hồi.
Bảng 8: Các loại dự án được cho vay vốn đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank
Đơn vị: Tỷ đồng
Loại dự án
2005
2006
2007
2008
2009
Đầu tư CN chế biến
32,4
80,712
269,984
443,061
689,944
Đầu tư thiết bị, CSHT của DN
167,95
536,411
2772,87
1692,13
3105,67
Đầu tư xây dưng văn phòng cao ốc
447,15
966,567
2213,469
3012,031
2588,829
Đầu tư khu sản xuất điện, khí đốt và nước
67,5
168,15
552,05
923,45
1004,05
Đầu tư mua ô tô của DN
97,5
234,41
160,007
213,928
448,007
Tổng vay vốn đầu tư phát triển
812,5
1986,25
5468,38
6284,6
7836,5
Như đã thấy trên bảng 7, lượng vốn cho vay của Ngân hàng phân khá đều cho cả dự án cho vay đầu tư mới và cả dự án cho vay mở rộng sản xuất. Trong năm 2005, vốn cho dự án mới là 514,64 tỷ đồng, chiếm 63,3%. Sang đến năm 2006, con số khoảng cách đã rút ngắn với lượng vốn giành cho dự án vay vốn mở rộng sản xuất là 815,533 tỷ đồng, chiếm 43,1% trên tổng vốn cho vay. Tức là cho thấy SeABank đã cân đối và lựa chọn các dự án mở rộng sản xuất nhằm tăng cường khả năng vận động nhanh của đồng vốn, lựa chọn các dự án mà khả năng thu hồi vốn nhanh hơn để đảm bảo an toàn vốn vay hơn so với các dự án vay mới.
Các năm 2007-2008, con số cho vay vốn vẫn khá cân băng với số vốn cho dự án mới chỉ chênh hơn gần 10%.
Sang tới năm 2009 thì vị trí chiếm ưu thế lại thuộc về các dự án cho vay mở rộng sản xuất. Cho thấy, Ngân hàng đã dần chuyển hướng dang các loại hình cho vay an toàn hơn bằng việc mở rộng sản xuất, cho vay tăng cường vào trang bị máy móc cho công nghiệp chế biến hay cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh trên bất động sản, cho vay xây dựng văn phòng mở rộng kinh doanh, các thiết bị Doanh nghiệp.
Tiếp tục theo dõi bảng 8 cho thấy Công nghiệp chế biến ban đầu chưa được chú trọng. Các con số gia tăng là 32,4 tỷ năm 2005 tăng lên 2,5 lần trong năm 2006, tiếp tục tăng gấp 3,4 lần trong năm 2008 và duy trì ở mức tăng 1,6 lần trong hai năm 2008 và 2009, trung bình đầu tư vào Công nghiệp chế biến mới chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn cho vay là 4% năm 2005 và 2006, tăng lên 5% trong năm 2007-2008, 8% năm 2009.
Đầu tư thiết bị chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng vốn cho vay, tăng lên cùng với lượng vốn cho vay đầu tư mở rộng sản xuất trong Doanh nghiệp là 167,95 tỷ đồng năm 2005, tăng mạnh lên tới 319,38% đạt 536,411 tỷ đồng trong năm 2006. Năm 2007 vốn này tiếp tục tăng gấp 5 lần, chiếm tỷ trọng tới 50,7% vốn vay trong tổng vốn cho vay đầu tư phát triển của Ngân hàng. Tuy nhiên sang đến năm 2008, con số có phần sụt giảm chỉ bằng 65% vốn cho vay cho đầu tư thiết bị của năm 2007, chiếm 27% tổng vốn cho vay. So sánh trên bảng 7 ta cũng thấy sự sụt giảm của vốn cho vay vào dự án mở rộng sản xuất trong năm 2008 so với 2007. Và trong năm 2009 là sự phục hồi trở lại chiếm 39,6% tổng vốn cho vay cả năm này đạt 3105,67 tỷ đồng, tăng 183,5% so với năm 2008.
Vốn cho đầu tư xây dựng văn phòng cao ốc hầu hết thuộc các dự án đâu tư cho dự án mới, chỉ có một phần là cho dự án mở rộng sản xuất. Con số này đều cao qua các năm. Năm 2005 chiếm 35% tổng vốn cho vay; năm 2006 tăng lên chiếm 48,6%; năm 2007 chiếm 40,48%; năm 2008 do sự sụt giảm trong vốn cho vay vào thiết bị sản xuất mà tỷ lệ đầu tư cho dự án mới vào văn phòng cao ốc là 3012,031 tỷ đồng chiếm tới 48%. Năm 2009 giảm chỉ còn 2588,829 tỷ đồng chiếm 33% tổng vốn cho vay đầu tư phát triển.
Còn lại là các con số cho vay vào các dự án khu sản xuất và khí đốt, điện nước, đầu tư cho mua ô tôt Doanh nghiệp, một hình thức cho vay mà Ngân hàng tách riêng khỏi đầu tư trang bị thiết bị cho Doanh nghiệp.
Kết luận: Có thể thấy rằng vốn cho vay đầu tư phát triển của Ngân hàng vẫn chú trọng vào các dự án mang tính chất công trình, các dự án mở rộng sản xuất thiên về xây dựng và thiết bị. Việc dần hướng cho vay đầu tư phát triển sang dầu tư mở rộng sản xuất là một lựa chọn khôn khéo của Ngân hàng nhằm giảm thiểu bớt rủi ro từ dự án mới, tăng cường khả năng quản lý rủi ro vốn.
Khi cho vay hướng sang mở rộng sản xuất, Ngân hàng có thể nắm rõ hơn khả năng kinh doanh của Doanh nghiệp, vì điều kiện cho vay rất gắt gao, việc cho một Doanh nghiệp đã có kinh nghiệm lâu năm vay vốn sẽ đảm bảo an toàn hơn và đỡ vất cả hơn trong quá trình thẩm định dự án cũng như quản lý vốn. Quá trình ra quyết định đầu tư sẽ được tiết kiệm thời gian và chi phí về thông tin.
Tuy nhiên, vốn cho Công nghiệp chế biến vẫn còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ, trong xu thế hiện nay, công nghiệp ngày càng trở thành mục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nước ta, SeABank cần nắm bắt được tâm lý này và hướng thêm vốn đầu tư phát triển sang Công nghiệp này, không những góp phần mở rộng các loại hình đầu tư của Ngân hàng mà còn đóng góp vào sự p...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
N Thực trạng và hoạt động của bộ phận Lễ Tân khách sạn Anh Huy Luận văn Kinh tế 0
K huy động vốn từ hộ gia đình và doanh nghiệp của ngân hàng Tthương Mại CP Kĩ Thương Techcombank Luận văn Kinh tế 0
C Phân tích thống kê hoạt động huy động vốn tại PGD Oceanbank Đào Tấn từ tháng 8/2008 đến tháng 3/2009 và dự đoán cho tháng 4, tháng 5/2009 Luận văn Kinh tế 0
H Tình hình huy động và sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước Luận văn Kinh tế 0
B giải pháp chủ yếu nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hội xã La Phù – huyện Thanh Thuỷ – tỉnh Phú Thọ Luận văn Kinh tế 0
B Công tác huy động vốn tại Agribank Nam Hà Nội – Thực trạng và giải pháp Luận văn Kinh tế 0
N Tăng cường huy động tiền gửi tại Chi nhánh Hà Thành – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
N Tăng cường huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Giang Luận văn Kinh tế 0
D Tác động của lãi suất đến hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn tại SacomBank - An Giang trong giai đoạn 2006-200 Kiến trúc, xây dựng 0
R Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại CP Mỹ Xuyên Kiến trúc, xây dựng 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top