Download miễn phí Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Xí nghiệp may 379-Công ty may 3/2
- Tên đơn vị: Xí nghiệp may379_công ty may 3/2
- Trụ sở chính cuả công ty: Số 35 phuong Sơn Lộc_thị xã Sơn Tây_tỉnh Hà Tây
- Hình thức sở hữu vốn: nhà nước.
- Hình thức hoạt động: Sản xuất kinh doanh.
- Lĩnh vực hoat động: Sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu.
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán:VNĐ.
- Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ công bố của Ngân Hàng ngoại thương Việt Nam.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-08-chuyen_de_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_tha.rcpNUHAGyA.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-44297/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
thức trên (1).- Với những doanh nghiệp có dây chuyền công nghệ mà NVL được bỏ dần vào trong quá trình sản xuất thì sản phẩm làm dở được xác định theo công thức.
Dck =
Dđk + C
x Sd’
Stp + Sd’
Trong đó:
C : chi phí được tính theo từng khoản mục chi phí tương ứng phát sinh trong kỳ
Sd’ : khối lượng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (%HT).
Sd’ = Sd x % HT
Phương pháp này đảm bảo tính hợp lý hơn và chính xác hơn phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL chính trực tiếp. Tuy nhiên khối lượng tính toán nhiều hơn nữa việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất khá phức tạp và mang nặng tính chủ quan.
1.4.2.3.Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang kiểm kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức ở từng khối lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm.
Trong phương pháp này, các khoản mục chi phí được tính cho sản phẩm dở dang được tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.
Ngoài ra trên thực tế người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giá trị sản phẩm làm dở như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theo chi phí nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang…
1.4.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu về chi phí sản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm đã hoàn thành theo các yếu tố hay khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định.
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn một hay kết hợp nhiều phương pháp để tính giá thành cho từng đối tượng.
1.4.3.1.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm theo quá trình sản xuất.
Đối với quá trình công nghệ sản xuất giản đơn.
Phương pháp tính giá thành giản đơn.
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm theo công thức sau:
Tổng giá thành sản phẩm
=
SPLD
đầu kỳ
+
CPSX
trong kỳ
-
SPLD
cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm
=
Tổng giá thành
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Phương pháp tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm có nhiều chủng loại khác nhau, đối tượng tính giá thành là từng chủng loại sản phẩm.
Tổng giá thành từng quy cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ từng quy cách
x
Tỷ lệ tính
giá thành
( Tiêu thức phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành định mức )
Tỷ lệ giá thành
=
Tổng giá thành thực tế
( theo khoản mục)
Tiêu thức phân bổ
Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Phương pháp này được áp dụng trong trượng hợp doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệ, cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao và thu được sản phẩm có nhiều loại khác nhau, mặt khác đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất. Để tính được giá thành cho từng loại sản phẩm ta căn cứ vào hệ số tính giá thành quy cho từng loại sản phẩm. Sau đó, quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm tiêu thức phân bổ.
Tổng sản lượng quy đổi = Sản lượng thực tế x Hệ số sản phẩm
Hệ số phân bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm:
Hệ số phân bổ chi phí
=
Sản lượng quy đổi sản phẩm (i)
sản phẩm
Tổng sản lượng quy đổi
Giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục:
Tổng giá thành sản phẩm (i)
=
( SP DD đầu kỳ + CPSX trong kỳ + SP DD cuối kỳ)
x
Hệ số phân bổ chi phí sản phẩm (i)
Đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp.
Phương pháp tính giá thành phân bước.
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều công đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau. Nửa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến ở giai đoạn sau.
Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quá trình công nghệ, còn đối tượng tính giá thành có thể là kết quả của từng giai đoạn công nghệ trung gian (NTP) và giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất (TP) hay chỉ tính giá thành cho thành phẩm.
+ Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp xác định đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm. Kế toán phải tổng hợp chi phí của từng giai đoạn công nghệ, tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn trước đó và kết chuyển sang giai đoạn sau.
Giá thành nửa thành phẩm được xác định như sau:
ZNTP1 = DĐK1 + CTK1 –DCK1
ZNTP2 = DĐK2 + (ZNTP1+ CTK2) – DCK2
..........................................................
ZNTPn = D ĐKn-1+ (ZNTPn-1 + CTKn) - DCKn
Trong đó:
ZNTPi : Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn i
DĐKi : Chi phí dở dang đầu kỳ giai đoạn i
CTki : Chi phí phát sinh trong giai đoạn i
DCki : Chi phí dở dang cuối kỳ giai đoạn i
+ Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.
CPSX trong giá thành SP ở giai đoạn i
=
CPSPDD đầu kỳ + CPSX trong kỳ
x
Thành
SPHT giai đoạn i + SP DD giai đoạn i
phẩm
Giá thành sản phẩm = CPSX giai đoạn i
1.4.3.2.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm theo công việc.
Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đơn chiếc, sản xuất hàng loạt, sản xuất hàng loạt kết hợp với đơn đặt hàng. Khi đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng hoàn thành.
Thật vậy, việc tính giá thành ở các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không nhất trí với kỳ báo cáo. Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó đều được coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ và chuyển sang kỳ sau. Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được chính là tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sẽ tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm chia cho số lượng sản phẩm trong đơn đặt hàng.
Phương pháp tính giá thành theo định mức.
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các định mức kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí hợp lý.
Phương pháp này cho phép kiểm tra tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí từ đó có thể thấy được v...