Download Luận văn Kỹ thuật đa truy nhập trong mạng quang và ứng dụng
Mục lục
Nội dung Trang
Lời Mở đầu .
Chương 1: các phần tử sử dụng trong mạng
quang đa truy nhập
1.1 giới thiệu chung . 1
1.2 Bộ ghép hình sao quảng bá . 2
1.3 bộ ghép kênh và tách kênh . 4
1.4 điốt laze điều chỉnh được bước sóng. . 7
1.4.1 Điều chỉnh nhiệt.8
1.4.2 Điốt laze điều chỉnh được bước sóng sử dụng hốc ngoài. 8
1.4.3 điốt laze hồi tiếp phân bố (DFB) hai đoạn.10
1.4.4 Điốt laze phản xạ phân bố Bragg hai đoạn và ba đoạn. . 11
1.5 bộ lọc quang điều chỉnh được . 12
Chương 2 : Kỹ thuật đa truy nhập
phân chia theo bước sóng ư wdma
2.1 Tổng quan về kỹ thuật WDMA. 14
2.2 Mạng WDMA đơn bước . 14
2.2.1 Mạng WDMA “ quảng bá và lựa chọn ”. 14
2.2.2 Mạng WDMA “định tuyến theo bước sóng”. 20
2.2.3 Các vấn đề liên quan đến hiệu suất và thiết kế mạng . 25
2.2.3.1 Vị trí bộ đệm trong mạng WDMA đơn bước . 25
2.2.3.2 Xuyên kênh. 26
2.3 Mạng WDMA đa bước . 29
2.3.1 Khái niệm chung về mạng WDMA đa bước . 29
2.3.2 Đặc điểm của mạng WDMA đa bước . 31
2.4 ứng dụng mạng kỹ thuật đa truy nhập WDMA 36
2.4. 1 Mạng WDMA đơn bước . 36
2.4.1.1 Mạng LAMBDANET. 36
2.4.1.2 Mạng RAINBOW. 37
2.4.1.3 FOX –Bộ kết nối chéo quang tốc độ cao 38
2.4.1.4 HYPASS(High performance packet switch system . 39
2.4.1.5 Mạng RINGGO. 42
2.4.2 Mạng WDMA đa bước . 43
2.4.2.1 Mạng Starnet. 43
2.4.2.2 Mạng HORNET. 44
Chương 3 : kỹ thuật đa truy nhập
phân chia theo sóng mang phụ – SCMA
3.1 Giới thiệu chung . 49
3.2 Hiệu suất của mạng scma đơn kênh . 51
3.2.1 Nhiễu lượng tử Short noise . 53
3.2.2 Nhiễu nhiệt của máy thu . 54
3.2.3 Nhiễu cường độ Laser . 55
3.2.4 Nhiễu giao thoa quang . 55
3.2.5 Tỷ số tín hiệu trên tạp âm tổng. 58
3.2.6 ứng dụng của các hệ thống SCMA đơn kênh . 55
3.3 Đa truy nhập sóng mang phụ đa kênh . 60
3.3.1 Khái niệm về hệ thống SCMA đakênh . 61
3.3.2 Đặc điểm của hệ thống SCMA đakênh . 62
3.3.3 Tỷ số tín hiệu trên tạp âm tổng . 64
3.3.4 ứng dụng của các hệ thống SCMA đa kênh . 65
Chương 4 : kỹ thuật đa truy nhập
phân chia theo thời gian – TDMA
4.1 Giới thiệu chung . 68
4.2 Các khái niệm cơ bản của Kỹ thuật TDMA . 68
4.3 ứng dụng mạng Kỹ thuật đa truy nhập TDMA . 71
4.3.1 ATMưPON (ATM dựa trên mạng quang thụ động). 71
4.3.2 Eư PON (Ethernet dựa trên mạngquang thụ động) . 74
Chương 5 : kỹ thuật đa truy nhập
phân chia theo mãư cdma
5.1 Tổng quan kỹ thuật đa truynhập CDMA . 78
5.2 Các mạng sử dụng kỹ thuật CDMA . 78
5.2.1 Mạng sử dụng kỹ thuật CDMA táchsóng trực tiếp . 78
5.2.2 Mạng CDMA quang kết hợp. 85
5.2.3 Đặc điểm của các mạng sử dụng kỹ thuật CDMA quang. 87
Chương 6 : đề xuất mô hình ứng dụng mạng
man Tại bưu điện hà nội
6.1 Hiện trạng mạng viễn thông của BĐHN . 88
6.1.1 Mạng truyền dẫn . 88
6.1.2 Mạng tổng đài . 88
6.1.3 Mạng DDN truyền thống . 90
6.1.4 Mạng truyền số liệu ATM + IP . 90
6.1.5 Mạng truy nhập băng rộng ADSL & SHDSL . 91
6.2 Đánh giá ứng dụng truy nhập quang của bđhn 94
6.3 Dự báo nhu cầu phát triển .96
6.4 Phân tích giải pháp ứng dụng xây dựng mạng . 99
6.5 Lựa chọn giải pháp côngnghệ truy nhập. 103
6.6 Một số chỉ tiêu cơ bản khi xây dựng mạng . 105
6.7 Đề xuất cấu hình ứng dụng mạng MAN . 107
Kết luận. 110
Tài liệu tham khảo .
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-30-luan_van_ky_thuat_da_truy_nhap_trong_mang_quang_va.jsjsRIFkSw.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-42757/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
khi nó đến đúng đích. Mạng sử dụng giao thức đa truy nhập cảm nhận sóng
mang có dò xung đột (CSMA/CA). Giao thức này cho phép nút mạng kiểm
tra l−u l−ợng trên tất cả các b−ớc sóng để tránh đụng độ khi truyền dẫn. Khi
một điểm truy nhập muốn truyền một gói tin tới một điểm đích xác định, nó
ghép tần số sóng mang phụ t−ơng ứng với địa chỉ của điểm truy nhập đến và
giả sử rằng không có gói tin khác trên cùng b−ớc sóng cùng đi đến điểm truy
nhập đích, thì nó đ−ợc phép truyền gói tin và tone sóng mang phụ đã đ−ợc
ghép. −u điểm chính của việc ghép sóng mang phụ mào đầu là tỷ số tín hiệu
mào đầu trên số liệu là không ảnh h−ớng đến hạn chế hiệu suất băng tần nh−
trong tr−ờng hợp tín hiệu mào đầu đ−ợc phát song song với dữ liệu.
Lần thử nghiệm đầu tiên mạng HORNET sử dụng các khe thời gian có
kích th−ớc cố định, chiều dài của nó là bằng với chiều dài của một cell ATM
-45-
(53 byte). Thế hệ tiếp theo của mạng này sử dụng khe thời gian có kích th−ớc
thay đổi điều này là phù hợp với việc truyền tải các gói IP có kích th−ớc thay
đổi. Trong cả hai tr−ờng hợp việc đồng bộ thực hiện theo gói hay cell.
Cấu trúc mạng: Hình 2.24 chỉ ra cấu trúc mạng theo đó mạng có đặc
tính : Đa kênh, cấu trúc vòng ring chia khe thời gian, sử dụng hai sợi quang
cho hai h−ớng khác nhau. Các mạng truy nhập đ−ợc nối với AN bằng giao
diện Gigabit Ethernet hoạt động ở tốc độ 1 Gb/s. Các khe thời gian trên vòng
ring có kích th−ớc cố định bằng với kích th−ớc khung của đơn vị truyền cực
đại trên Ethernet (MTU) vào khoảng 12,000 bits (hay 1,500 byte). Ng−ời ta
đã tiến hành thử nghiệm thành công trên mạng l−ới hai cấu trúc mạng dựa trên
công nghệ HORNET có các tham số nh− bảng 2.3; Trong đó ký hiệu 16/4/ 2.5
có ý nghĩa là 16 nút mạng, 4 b−ớc sóng , tốc độ dữ liệu trên một b−ớc sóng 2.5
Gb/s ; cũng t−ơng tự nh− vậy với ký hiệu 64/4/10. Tuy nhiên các nghiên cứu
thử nghiệm trong phòng thí nghiệm chỉ ra rằng công nghệ này cần thêm một
thời gian để hoàn thiện và nó có thể cung cấp đ−ợc các mạng có số l−ợng nút
lớn và tốc độ rất cao nh− : Cấu trúc 65/32/10 –dung l−ợng mạng khoảng
1,2Tb/s ; Cấu trúc 65/16/10 –dung l−ợng mạng khoảng 350 Gb/s .v.v
Bảng 2.3 Các tham số thử nghiệm mạng HORNET.
Tham số Cấu trúc 1 Cấu trúc 2
Chiều dài vòng Ring 138 240 mét 138 240 mét
Thời gian trễ lan truyền : D 691.2 às 691.2 às
Số b−ớc sóng trên một sợi quang:
Nw
4 4
Kích th−ớc khe thời gian: S 12,000 bits 12,000 bits
Cờu trúc 16/4/2.5 64/4/10
Tốc độ dữ liệu trên 1 b−ớc sóng :
Rw
2.5 Gb/s 10 Gb/s
Tốc độ mạng : Rw x Nw 10 Gb/s 40 Gb/s
Số nút truy nhập : NT 16 64
Tích trễ băng tần : BDP = Rw x D 1,728,000 bits 6,912,000 bits
Số khe thời gian trên b−ớc sóng :
Sw =
BDP/S
144 576
-46-
Hình 2.24 Cấu trúc mạng HORNET
Hình 2.25 Sơ đồ cấu trúc nút mạng (AN) trong mạng HORNET
AN
POP
AN
AN
ANAN
AN
Hai sợi
quang
R
IP –Router / ATM -SW
R
R
Mạng LAN
Mạng khác
(WAN)
IP –Router / ATM -SW
MAN
Từ
MAN
Coupler
10/ 90
Bộ trễ
quang
Bộ thu mào đầu
Tách khe
thời gian
Khôi
phục
địa chỉ
Bộ thu
dữ liệu
B−ớc sóng
rẽ (λdrop)
Quản lý khe thời gian
Cách tử
Bộ rẽ Bộ xen
Coupler
Bộ phát
tốc độ
thay đổi
5 ns
Dữ liệu vào/ ra từ nút
Đến
MAN
λadd
-47-
Hình 2.26 Nguyên lý hoạt động giao thức CSMA/CA trong mạng HORNET
Công nghệ HORNET rất hứa hẹn tạo ra các mạng MAN cấu trúc vòng
ring mang l−u l−ợng chuyển mạch gói. Trong một vài năm gần đây các tổ
chức viễn thông, các hãng chế tạo thiết bị và các nhà cung cấp dịch vụ Viễn
thông đang tập trung xây dựng chuẩn mới cho mạng MAN chuyển mạch gói
(chuẩn IEEE 802.17). Những −u điểm của nghệ HORNET và công nghệ
RPR của Cisco cũng đã đ−ợc tận dụng để đ−a vào khuyến nghị cho tiểu chuẩn
này. Cho đến nay công việc chuẩn hoá vẫn ch−a kết thúc, do vậy các hãng
viễn thông lớn trên thế giới nh− (Cisco, Nortel, Siemens , NEC .v.v) đã và
đang phát triển các dòng sản phẩm riêng, nhìn chung cấu trúc và chức năng
của các dòng sản phẩm này là t−ơng tự nh− công nghệ HORNET hay công
nghệ RPR hay là sự lai ghép giữa hai công nghệ này.
Nhận xét.
Ch−ơng 2 chúng ta đã phân tích các kỹ thuật liên quan đến mạng đa
truy nhập theo b−ớc sóng. Mạng này rất có tiềm năng đáp ứng đ−ợc các nhu
cầu về băng thông lớn. Trong đó cũng đã nêu ra một số mạng đã đ−ợc thử
nghiệm và triển khai. Các mạng WDMA hình sao dự kiến có một vai trò then
Tần số
Không có f10
Một sợi
quang
λ1
λ2
λ10
Dữ liệu
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Sóng mang phụ
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Dữ liệu
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Sóng mang phụ Sóng mang phụ
Dữ liệu
Dữ
liệu
Clock
2.5 GHz
f1 f2 f10
Tần số
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Bộ phát thay đổi
Dữ
liệu
f10
-48-
chốt trong t−ơng lai của các mạng máy tính tốc độ cao, các mạng lai ghép đơn
b−ớc - đa b−ớc cấu trúc ring cũng mở ra những hứa hẹn lớn trong việc xây
dựng các mạng MAN chuyển mạch gói đáp ứng đ−ợc l−u l−ợng cũng nh− các
loại hình dịch vụ trong t−ơng lai. Cho đến thời điểm này đã có rất nhiều các
linh kiện, phần tử cho mạng WDMA cũng đã và đang đ−ợc phát triển hoàn
thiện điều này chỉ ra rằng các mạng WDMA có tốc độ và chất l−ợng cao đã
hội đủ điều kiện đ−ợc đ−a vào ứng dụng trong thời gian tới.
-49-
Ch−ơng 3
kỹ thuật đa truy nhập phân chia
theo sóng mang phụ - scma
3.1 Giới thiệu chung.
Rất nhiều kỹ thuật sóng mang phụ của hệ thống thông tin quang đ−ợc
vay m−ợn từ công nghệ truyền dẫn vi ba trong đó sóng vi ba đ−ợc sử dụng để
truyền dẫn một số l−ợng các kênh tần số đã đ−ợc ghép kênh qua ph−ơng tiên
truyền dẫn. Sóng mang phụ ở đây đ−ợc hiểu theo nghĩa là các kênh vi ba đã
đ−ợc điều chế sau đó lại đ−ợc đ−a vào điều chế quang và truyền dẫn trên cáp
sợi quang. Đây chính là nguyên lý của kỹ thật SCM (subcarrier multiplexing).
Trong kỹ thuật SCM thông tin ở mỗi kênh đ−ợc điều chế vào một sóng mang
riêng và tất cả các sóng mang đã đ−ợc điều chế sau đó đ−ợc cộng lại sử dụng
bộ phối hợp công suất vô tuyến (RF). Sau đó tín hiệu tổng hợp đ−ợc sử dụng
để điều chế c−ờng độ sóng mang quang. Tín hiệu quang đ−ợc phát trong hệ
thống thông tin quang theo kiểu điểm –tới - điểm hay điểm –tới -đa điểm (có
thể bao gồm cả các bộ khuyếch đại quang) và đ−ợc thu nhận bởi bộ tách sóng
photodiode có băng thông rộng. Sau đó bộ tách sóng photodiode sẽ biến đổi
tín hiệu quang thành tín hiệu điện. Kênh mong muốn tại phía thu sẽ đ−ợc chọn
bằng bộ lọc thông dải vô tuyến hay thu theo kiểu máy thu đổi tần số (tuner).
Tính độc lập của mỗi sóng mang phụ có nghĩa cả tín hiệu t−ơng tự và tín hiệu
số đều có thể đ−ợc truyền dẫn đồng thời.
Hình 3.1: Nguyên lý kỹ thuật điều chế SCM
Cáp quang E/O E/O
LO
LO#1
LO#2
LO#i
LO#N
Đầu thu
Đầu phát
Σ
-50-
Khi các kênh đ−ợc điều chế d−ới dạng quang, các tần số...
Download miễn phí Luận văn Kỹ thuật đa truy nhập trong mạng quang và ứng dụng
Mục lục
Nội dung Trang
Lời Mở đầu .
Chương 1: các phần tử sử dụng trong mạng
quang đa truy nhập
1.1 giới thiệu chung . 1
1.2 Bộ ghép hình sao quảng bá . 2
1.3 bộ ghép kênh và tách kênh . 4
1.4 điốt laze điều chỉnh được bước sóng. . 7
1.4.1 Điều chỉnh nhiệt.8
1.4.2 Điốt laze điều chỉnh được bước sóng sử dụng hốc ngoài. 8
1.4.3 điốt laze hồi tiếp phân bố (DFB) hai đoạn.10
1.4.4 Điốt laze phản xạ phân bố Bragg hai đoạn và ba đoạn. . 11
1.5 bộ lọc quang điều chỉnh được . 12
Chương 2 : Kỹ thuật đa truy nhập
phân chia theo bước sóng ư wdma
2.1 Tổng quan về kỹ thuật WDMA. 14
2.2 Mạng WDMA đơn bước . 14
2.2.1 Mạng WDMA “ quảng bá và lựa chọn ”. 14
2.2.2 Mạng WDMA “định tuyến theo bước sóng”. 20
2.2.3 Các vấn đề liên quan đến hiệu suất và thiết kế mạng . 25
2.2.3.1 Vị trí bộ đệm trong mạng WDMA đơn bước . 25
2.2.3.2 Xuyên kênh. 26
2.3 Mạng WDMA đa bước . 29
2.3.1 Khái niệm chung về mạng WDMA đa bước . 29
2.3.2 Đặc điểm của mạng WDMA đa bước . 31
2.4 ứng dụng mạng kỹ thuật đa truy nhập WDMA 36
2.4. 1 Mạng WDMA đơn bước . 36
2.4.1.1 Mạng LAMBDANET. 36
2.4.1.2 Mạng RAINBOW. 37
2.4.1.3 FOX –Bộ kết nối chéo quang tốc độ cao 38
2.4.1.4 HYPASS(High performance packet switch system . 39
2.4.1.5 Mạng RINGGO. 42
2.4.2 Mạng WDMA đa bước . 43
2.4.2.1 Mạng Starnet. 43
2.4.2.2 Mạng HORNET. 44
Chương 3 : kỹ thuật đa truy nhập
phân chia theo sóng mang phụ – SCMA
3.1 Giới thiệu chung . 49
3.2 Hiệu suất của mạng scma đơn kênh . 51
3.2.1 Nhiễu lượng tử Short noise . 53
3.2.2 Nhiễu nhiệt của máy thu . 54
3.2.3 Nhiễu cường độ Laser . 55
3.2.4 Nhiễu giao thoa quang . 55
3.2.5 Tỷ số tín hiệu trên tạp âm tổng. 58
3.2.6 ứng dụng của các hệ thống SCMA đơn kênh . 55
3.3 Đa truy nhập sóng mang phụ đa kênh . 60
3.3.1 Khái niệm về hệ thống SCMA đakênh . 61
3.3.2 Đặc điểm của hệ thống SCMA đakênh . 62
3.3.3 Tỷ số tín hiệu trên tạp âm tổng . 64
3.3.4 ứng dụng của các hệ thống SCMA đa kênh . 65
Chương 4 : kỹ thuật đa truy nhập
phân chia theo thời gian – TDMA
4.1 Giới thiệu chung . 68
4.2 Các khái niệm cơ bản của Kỹ thuật TDMA . 68
4.3 ứng dụng mạng Kỹ thuật đa truy nhập TDMA . 71
4.3.1 ATMưPON (ATM dựa trên mạng quang thụ động). 71
4.3.2 Eư PON (Ethernet dựa trên mạngquang thụ động) . 74
Chương 5 : kỹ thuật đa truy nhập
phân chia theo mãư cdma
5.1 Tổng quan kỹ thuật đa truynhập CDMA . 78
5.2 Các mạng sử dụng kỹ thuật CDMA . 78
5.2.1 Mạng sử dụng kỹ thuật CDMA táchsóng trực tiếp . 78
5.2.2 Mạng CDMA quang kết hợp. 85
5.2.3 Đặc điểm của các mạng sử dụng kỹ thuật CDMA quang. 87
Chương 6 : đề xuất mô hình ứng dụng mạng
man Tại bưu điện hà nội
6.1 Hiện trạng mạng viễn thông của BĐHN . 88
6.1.1 Mạng truyền dẫn . 88
6.1.2 Mạng tổng đài . 88
6.1.3 Mạng DDN truyền thống . 90
6.1.4 Mạng truyền số liệu ATM + IP . 90
6.1.5 Mạng truy nhập băng rộng ADSL & SHDSL . 91
6.2 Đánh giá ứng dụng truy nhập quang của bđhn 94
6.3 Dự báo nhu cầu phát triển .96
6.4 Phân tích giải pháp ứng dụng xây dựng mạng . 99
6.5 Lựa chọn giải pháp côngnghệ truy nhập. 103
6.6 Một số chỉ tiêu cơ bản khi xây dựng mạng . 105
6.7 Đề xuất cấu hình ứng dụng mạng MAN . 107
Kết luận. 110
Tài liệu tham khảo .
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-30-luan_van_ky_thuat_da_truy_nhap_trong_mang_quang_va.jsjsRIFkSw.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-42757/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ại gói tin đó trên cùng b−ớc sóng cho tớikhi nó đến đúng đích. Mạng sử dụng giao thức đa truy nhập cảm nhận sóng
mang có dò xung đột (CSMA/CA). Giao thức này cho phép nút mạng kiểm
tra l−u l−ợng trên tất cả các b−ớc sóng để tránh đụng độ khi truyền dẫn. Khi
một điểm truy nhập muốn truyền một gói tin tới một điểm đích xác định, nó
ghép tần số sóng mang phụ t−ơng ứng với địa chỉ của điểm truy nhập đến và
giả sử rằng không có gói tin khác trên cùng b−ớc sóng cùng đi đến điểm truy
nhập đích, thì nó đ−ợc phép truyền gói tin và tone sóng mang phụ đã đ−ợc
ghép. −u điểm chính của việc ghép sóng mang phụ mào đầu là tỷ số tín hiệu
mào đầu trên số liệu là không ảnh h−ớng đến hạn chế hiệu suất băng tần nh−
trong tr−ờng hợp tín hiệu mào đầu đ−ợc phát song song với dữ liệu.
Lần thử nghiệm đầu tiên mạng HORNET sử dụng các khe thời gian có
kích th−ớc cố định, chiều dài của nó là bằng với chiều dài của một cell ATM
-45-
(53 byte). Thế hệ tiếp theo của mạng này sử dụng khe thời gian có kích th−ớc
thay đổi điều này là phù hợp với việc truyền tải các gói IP có kích th−ớc thay
đổi. Trong cả hai tr−ờng hợp việc đồng bộ thực hiện theo gói hay cell.
Cấu trúc mạng: Hình 2.24 chỉ ra cấu trúc mạng theo đó mạng có đặc
tính : Đa kênh, cấu trúc vòng ring chia khe thời gian, sử dụng hai sợi quang
cho hai h−ớng khác nhau. Các mạng truy nhập đ−ợc nối với AN bằng giao
diện Gigabit Ethernet hoạt động ở tốc độ 1 Gb/s. Các khe thời gian trên vòng
ring có kích th−ớc cố định bằng với kích th−ớc khung của đơn vị truyền cực
đại trên Ethernet (MTU) vào khoảng 12,000 bits (hay 1,500 byte). Ng−ời ta
đã tiến hành thử nghiệm thành công trên mạng l−ới hai cấu trúc mạng dựa trên
công nghệ HORNET có các tham số nh− bảng 2.3; Trong đó ký hiệu 16/4/ 2.5
có ý nghĩa là 16 nút mạng, 4 b−ớc sóng , tốc độ dữ liệu trên một b−ớc sóng 2.5
Gb/s ; cũng t−ơng tự nh− vậy với ký hiệu 64/4/10. Tuy nhiên các nghiên cứu
thử nghiệm trong phòng thí nghiệm chỉ ra rằng công nghệ này cần thêm một
thời gian để hoàn thiện và nó có thể cung cấp đ−ợc các mạng có số l−ợng nút
lớn và tốc độ rất cao nh− : Cấu trúc 65/32/10 –dung l−ợng mạng khoảng
1,2Tb/s ; Cấu trúc 65/16/10 –dung l−ợng mạng khoảng 350 Gb/s .v.v
Bảng 2.3 Các tham số thử nghiệm mạng HORNET.
Tham số Cấu trúc 1 Cấu trúc 2
Chiều dài vòng Ring 138 240 mét 138 240 mét
Thời gian trễ lan truyền : D 691.2 às 691.2 às
Số b−ớc sóng trên một sợi quang:
Nw
4 4
Kích th−ớc khe thời gian: S 12,000 bits 12,000 bits
Cờu trúc 16/4/2.5 64/4/10
Tốc độ dữ liệu trên 1 b−ớc sóng :
Rw
2.5 Gb/s 10 Gb/s
Tốc độ mạng : Rw x Nw 10 Gb/s 40 Gb/s
Số nút truy nhập : NT 16 64
Tích trễ băng tần : BDP = Rw x D 1,728,000 bits 6,912,000 bits
Số khe thời gian trên b−ớc sóng :
Sw =
BDP/S
144 576
-46-
Hình 2.24 Cấu trúc mạng HORNET
Hình 2.25 Sơ đồ cấu trúc nút mạng (AN) trong mạng HORNET
AN
POP
AN
AN
ANAN
AN
Hai sợi
quang
R
IP –Router / ATM -SW
R
R
Mạng LAN
Mạng khác
(WAN)
IP –Router / ATM -SW
MAN
Từ
MAN
Coupler
10/ 90
Bộ trễ
quang
Bộ thu mào đầu
Tách khe
thời gian
Khôi
phục
địa chỉ
Bộ thu
dữ liệu
B−ớc sóng
rẽ (λdrop)
Quản lý khe thời gian
Cách tử
Bộ rẽ Bộ xen
Coupler
Bộ phát
tốc độ
thay đổi
5 ns
Dữ liệu vào/ ra từ nút
Đến
MAN
λadd
-47-
Hình 2.26 Nguyên lý hoạt động giao thức CSMA/CA trong mạng HORNET
Công nghệ HORNET rất hứa hẹn tạo ra các mạng MAN cấu trúc vòng
ring mang l−u l−ợng chuyển mạch gói. Trong một vài năm gần đây các tổ
chức viễn thông, các hãng chế tạo thiết bị và các nhà cung cấp dịch vụ Viễn
thông đang tập trung xây dựng chuẩn mới cho mạng MAN chuyển mạch gói
(chuẩn IEEE 802.17). Những −u điểm của nghệ HORNET và công nghệ
RPR của Cisco cũng đã đ−ợc tận dụng để đ−a vào khuyến nghị cho tiểu chuẩn
này. Cho đến nay công việc chuẩn hoá vẫn ch−a kết thúc, do vậy các hãng
viễn thông lớn trên thế giới nh− (Cisco, Nortel, Siemens , NEC .v.v) đã và
đang phát triển các dòng sản phẩm riêng, nhìn chung cấu trúc và chức năng
của các dòng sản phẩm này là t−ơng tự nh− công nghệ HORNET hay công
nghệ RPR hay là sự lai ghép giữa hai công nghệ này.
Nhận xét.
Ch−ơng 2 chúng ta đã phân tích các kỹ thuật liên quan đến mạng đa
truy nhập theo b−ớc sóng. Mạng này rất có tiềm năng đáp ứng đ−ợc các nhu
cầu về băng thông lớn. Trong đó cũng đã nêu ra một số mạng đã đ−ợc thử
nghiệm và triển khai. Các mạng WDMA hình sao dự kiến có một vai trò then
Tần số
Không có f10
Một sợi
quang
λ1
λ2
λ10
Dữ liệu
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Sóng mang phụ
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Dữ liệu
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Sóng mang phụ Sóng mang phụ
Dữ liệu
Dữ
liệu
Clock
2.5 GHz
f1 f2 f10
Tần số
Sóng mang phụ
Dữ liệu
Bộ phát thay đổi
Dữ
liệu
f10
-48-
chốt trong t−ơng lai của các mạng máy tính tốc độ cao, các mạng lai ghép đơn
b−ớc - đa b−ớc cấu trúc ring cũng mở ra những hứa hẹn lớn trong việc xây
dựng các mạng MAN chuyển mạch gói đáp ứng đ−ợc l−u l−ợng cũng nh− các
loại hình dịch vụ trong t−ơng lai. Cho đến thời điểm này đã có rất nhiều các
linh kiện, phần tử cho mạng WDMA cũng đã và đang đ−ợc phát triển hoàn
thiện điều này chỉ ra rằng các mạng WDMA có tốc độ và chất l−ợng cao đã
hội đủ điều kiện đ−ợc đ−a vào ứng dụng trong thời gian tới.
-49-
Ch−ơng 3
kỹ thuật đa truy nhập phân chia
theo sóng mang phụ - scma
3.1 Giới thiệu chung.
Rất nhiều kỹ thuật sóng mang phụ của hệ thống thông tin quang đ−ợc
vay m−ợn từ công nghệ truyền dẫn vi ba trong đó sóng vi ba đ−ợc sử dụng để
truyền dẫn một số l−ợng các kênh tần số đã đ−ợc ghép kênh qua ph−ơng tiên
truyền dẫn. Sóng mang phụ ở đây đ−ợc hiểu theo nghĩa là các kênh vi ba đã
đ−ợc điều chế sau đó lại đ−ợc đ−a vào điều chế quang và truyền dẫn trên cáp
sợi quang. Đây chính là nguyên lý của kỹ thật SCM (subcarrier multiplexing).
Trong kỹ thuật SCM thông tin ở mỗi kênh đ−ợc điều chế vào một sóng mang
riêng và tất cả các sóng mang đã đ−ợc điều chế sau đó đ−ợc cộng lại sử dụng
bộ phối hợp công suất vô tuyến (RF). Sau đó tín hiệu tổng hợp đ−ợc sử dụng
để điều chế c−ờng độ sóng mang quang. Tín hiệu quang đ−ợc phát trong hệ
thống thông tin quang theo kiểu điểm –tới - điểm hay điểm –tới -đa điểm (có
thể bao gồm cả các bộ khuyếch đại quang) và đ−ợc thu nhận bởi bộ tách sóng
photodiode có băng thông rộng. Sau đó bộ tách sóng photodiode sẽ biến đổi
tín hiệu quang thành tín hiệu điện. Kênh mong muốn tại phía thu sẽ đ−ợc chọn
bằng bộ lọc thông dải vô tuyến hay thu theo kiểu máy thu đổi tần số (tuner).
Tính độc lập của mỗi sóng mang phụ có nghĩa cả tín hiệu t−ơng tự và tín hiệu
số đều có thể đ−ợc truyền dẫn đồng thời.
Hình 3.1: Nguyên lý kỹ thuật điều chế SCM
Cáp quang E/O E/O
LO
LO#1
LO#2
LO#i
LO#N
Đầu thu
Đầu phát
Σ
-50-
Khi các kênh đ−ợc điều chế d−ới dạng quang, các tần số...