minhmeo291

New Member

Download miễn phí Đề tài Kỹ thuật đồng bộ trong mạng quang SDH





DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 3
KỸ THUẬT GHÉP KÊNH ĐỒNG BỘ SDH 3
1.1. Sự ra đời của SDH 3
1.2. Vai trò của SDH 4
1.3. Phân cấp SDH 4
1.4. Đặc điểm của SDH 5
1.5. Cấu trúc khung SDH 6
1.6. Các khối chức năng của bộ ghép kênh 6
1.6.1. Các gói Container ảo VC-n 7
1.6.2. Cấu trúc các VC 7
1.6.3. Đơn vị nhánh TU-n 9
1.6.4. Nhóm đơn vị nhánh TUG 11
1.6.5. Đơn vị quản lý AU-N 13
1.6.6. Nhóm đơn vị quản lý AUG 14
1.7. Cấu trúc khung STM-1 14
1.7.1. Khối tải dữ liệu chính payload 15
1.7.2. Khối con trỏ PTR 15
1.7.3. Khối từ mào vùng SOH 17
1.8. Cấu trúc khung STM-N 20
1.9. Phân vùng trong SDH 20
1.9.1. Vùng ghép 21
1.9.2. Vùng lặp 21
1.10. Kết luận chương 21
CHƯƠNG 2 22
MẠNG QUANG ĐỒNG BỘ SDH 22
2.1. Các thành phần trong mạng SDH 22
2.1.1. Bộ ghép kênh 22
2.1.2. Bộ ghép xen/rớt 22
2.1.3. Bộ kết nối chéo số 23
2.1.4. Quản lý thành phần mạng 23
2.2. Các cấu hình mạng SDH 23
2.2.1. Mạng điểm-điểm 23
2.2.2. Mạng tuyến tính 24
2.2.3. Mạng Hub tập trung lưu lượng 24
2.2.4. Mạng vòng 24
2.2.5. Cấu hình bảo vệ mạng 26
2.2.5.1. Cấu hình bảo vệ 1+1 và N+1 của mạng tuyến tính 26
2.2.5.2. Các cấu hình bảo vệ của mạng vòng 28
2.3. Kết luận chương 31
CHƯƠNG 3 32
ĐỒNG BỘ TRONG MẠNG QUANG SDH 32
3.1. Tín Hiệu Đồng Bộ 32
3.1.1. Vai trò của đồng bộ 32
3.1.2. Các cách đồng bộ trong viễn thông 32
3.2. Các Loại Đồng Hồ 36
3.2.1. PRC 37
3.2.2. SSU 37
3.2.3. Đồng hồ của thiết bị SDH 37
3.2.4. Bộ tạo định thời trong thiết bị đồng bộ SETS (Synchronous Equipment Timing Supply) 38
3.3. Các chế độ hoạt động của Đồng Hồ 40
3.3.1. Khóa đồng bộ 40
3.3.2. Lưu giữ 40
3.3.3. Chạy tự do 40
3.4. Các tín hiệu định thời 40
3.4.1. Chế độ định thời ngoài (external timing) 40
3.4.2. Chế độ định thời đường dây (line timing) 41
3.4.3. Chế độ lưu giữ (Holdover mode) 42
3.4.4. Chế độ tự do (free-running) 42
3.4.5. Chế độ định thời trong suốt 42
3.5. Phân bố đồng bộ mạng 42
3.5.1. Mô hình phân bố 42
3.5.2. Phân bố đồng bộ trong mạng 44
3.5.2.1. BITS 44
3.5.2.2. Phân bố đồng hồ giữa các văn phòng 45
3.6. Bản tin đồng bộ 47
3.6.1. Các trạng thái đồng bộ 49
3.6.1.1. Bản tin đồng bộ không có giá trị 49
3.6.1.2. Đồng bộ ngoài với sync out 49
3.6.1.3. Bản tin không biết dấu đồng bộ STU 49
3.6.1.4. SETS chạy tự do và lưu giữ 50
3.6.1.5. Định thời đường dây 50
3.6.1.6. Tự động cấu hình lại đồng bộ 50
3.6.2. Ví dụ 50
3.6.2.1. Mạng vòng 51
3.6.2.2. Mạng tuyến tính 54
3.7. Kết luận chương 55
CHƯƠNG 4 56
GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG FLX 150/600 56
4.1. Mô tả hệ thống 58
4.1.1. Đặc điểm của hệ thống 58
4.1.2. Giới thiệu sơ đồ khối tổng thể thiết bị FLX 150/600 58
4.1.2.1. Nhóm chung 58
4.1.2.2. Phần giao diện tổng hợp. 59
4.1.2.3. Phần giao diện nhánh. 60
4.1.2.4 Vị trí và chức năng các card trong hệ thống FLX 150/600. 60
4.1.3. Chỉ tiêu kỹ thuật thiết bị FLX 150/600 62
4.1.4. Các cấu hình mạng sử dụng thiết bị FLX150/600 63
4.1.4.1. Mạng điểm nối điểm 63
4.1.4.2. Mạng chuỗi 64
4.1.4.3. Mạng vòng 64
4.1.4.4. Mạng phân nhánh HUB 64
4.1.5. Các cấu hình hệ thống FLX150/600 65
4.1.5.1. Thiết bị đầu cuối 65
4.1.5.2. Thiết bị xen rẽ ADM 66
4.1.5.3. Cấu hình lặp REG 67
4.2. Các chức năng của hệ thống FLX 150/600 67
4.2.1. Chức năng đồng bộ mạng 67
4.2.1.1. Nguồn đồng bộ 67
4.2.1.2. Lựa chọn nguồn đồng bộ 68
4.2.1.3. Chuyển đổi nguồn đồng bộ 69
4.2.2. Chức năng dự phòng 69
4.2.2.1. Dự phòng phân đoạn ghép kênh MSP 69
4.2.2.2. Dự phòng luồng VC(PPS) 70
4.2.2.3. Dự phòng card 70
4.2.3. Chức năng giám sát chất lượng thông tin 70
4.2.4. Chức năng nâng cấp hệ thống khi hệ thống đang trong trạng thái làm việc 70
4.2.5. Chức năng đấu nối chéo, xen rẽ 71
4.2.6. Các chức năng dịch vụ tiện ích 71
4.2.7. Chức năng tự động ngắt nguồn LASER(ALS) 71
4.2.8. Chức năng quản lý luồng 71
4.3. Giới thiệu các card trong Plug-in của thiết bị FLX 150/600 72
4.3.1. Card nguồn PWRL-1 72
4.3.2. Card cảnh báo nghiệp vụ 73
4.3.3. Card quản lý mạng NML-1 76
4.3.4. Card vi xử lý MPL-1 79
4.3.5. Card chuyển mạch luồng và đồng bộ 81
4.3.6. Card giao diện 2,048Mb/s CHPD-D12C 85
4.3.7. Card giao diện quang CHSD-1L1C 87
4.4. Kết luận chương 91
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

pha trong từng khoảng thời gian quan sát ngắn được gọi là hàm lỗi trong thời gian TIE(Time Interval Error). Độ ổn định tần số sẽ là giá trị TIE lớn nhất trong suốt thời gian đo được gọi là MTIE (Max Time Interval Error), đơn vị tính là nano giây hay độ trung bình của TIE trong những khoảng thời gian đo khác nhau được gọi là TDEV (Time Deviation ) đơn vị tính là nano giây.
Hình 3.6: Giá trị MTIE theo khoảng thời gian quan sát
Tần số không ổn định sẽ gây ra trôi pha (wander) và rung pha (jitter). Độ chênh lệch pha giữa tín hiệu đo và tín hiệu danh định mà lớn hơn 10 Hz thì được gọi là jitter, nếu như độ chênh lệch này nhỏ hơn 10 Hz thì được gọi là wander.
Jitter thường được đo trong một khoảng thời gian ngắn, có thể đo theo biên độ UI (Unit Interval) hay đo theo tần số Hz. Nguyên nhân gây jitter do mạch điều chỉnh khôi phục định thời trong bộ khuếch đại, quá trình bỏ chèn các bit nhồi trong bộ giải ghép. Jitter lớn có thể gây ra lỗi bit vì thiết bị số không thể lấy đúng mẫu tín hiệu đến, gây ra tràn (overflow) hay trong (underflow) bộ đệm.
Wander thường được đo trong một khoảng thời gian dài, cũng có thể đo theo biên độ UI (Unit Interval) hay theo tần số Hz. Nguyên nhân gây wander do sự trôi pha khi nhiệt độ thay đổi, do các quá trình đồng bộ lại các đồng hồ. Wander ở tín hiệu định thời tham chiếu ở ngõ vào có thể ảnh hưởng đến đồng hồ ở chế độ lưu giữ khi nó mất tất cả các tín hiệu tham chiếu.
Độ ổn định tần số còn thể hiện ở độ chuyển tiếp pha. Chuyển tiếp pha là sự trượt pha lớn trong một khoảng thời gian rất ngắn. Nguyên nhân do điều chỉnh con trỏ, chuyển tiếp pha gây ra lỗi bit, ảnh hưởng đến đồng hồ ở chế độ lưu giữ.
Hình 3.7: Chuyển tiếp pha
3.2. Các Loại Đồng Hồ
Một mô hình đồng hồ phân cấp được xây dựng, một đồng hồ tham chiếu sơ cấp được dùng để phân bố đồng bộ tới các thiết bị. Mô hình này gồm bốn cấp đồng hồ, cấp cao nhất là đồng hồ tham chiếu sơ cấp và cấp thấp nhất là đồng hồ của thiết bị người dùng. Hiển nhiên, thiết bị đồng bộ trên mạng SDH chỉ dùng đồng hồ từ cấp ba trở lên. Các đồng hồ cấp thấp hơn sẽ nhận tín hiệu định thời từ các đồng hồ cấp cao hơn hay bằng và phải duy trì được sai số phù hợp khi mất tất cả tín hiệu tham chiếu đồng bộ.
Hai thông số đánh giá đồng hồ đó là độ chính xác và độ ổn định tần số.
3.2.1. PRC
PRC (Primary Reference Clock): đồng hồ chuẩn sơ cấp yêu cầu độ chính xác và độ ổn định rất cao để làm đồng hồ chủ của mạng. Loại đồng hồ làm PRC là một đồng hồ riêng biệt không có bất kỳ tín hiệu vào nào, thường là các loại đồng hồ nguyên tử hay các đồng hồ dao động với sai số tuyệt đối nhỏ hơn 1x10-11. Với độ chính xác như vậy, đồng hồ PRC cung cấp chuỗi bit định thời sẽ không gây ra trượt khung trong ít nhất vài tháng.
Các loại đồng hồ được dùng làm PRC là đồng hồ nguyên tử Cesium - được xem là đồng hồ cấp một có chất lượng cao nhất; đồng hồ Rubidium được điều khiển bằng các thông tin định thời thu từ hệ thống định vị toàn cầu GPS. Các quy định về jitter và wander của đồng hồ PRC được quy định theo chuẩn của ITU-T G.811.
3.2.2. SSU
Đồng hồ cấp hai SSU (Synchronous Supply Unit) là đồng hồ có nhiệm vụ nhận các ngõ vào đồng bộ khác nhau, lựa chọn một trong các tín hiệu tham chiếu đồng bộ đó để tái tạo và phân bố cho toàn mạng. Tín hiệu định thời được khôi phục bằng vòng khóa pha PLL. Đồng hồ cấp hai được xem như một nút mạng đồng bộ. Có hai loại SSU là SSU chuyển tiếp và SSU nội bộ.
SSU được xác định trong chuẩn G.812, yêu cầu độ chính xác là 1,6 x 10-8 và các giá trị giới hạn wander và jitter của SSU.
3.2.3. Đồng hồ của thiết bị SDH
Đồng hồ của thiết bị mạng SEC (SDH Equipment Clock) thực hiện các chức năng nhận tín hiệu tham chiếu đồng bộ từ các nguồn đồng bộ vào khác nhau, lựa chọn một trong các nguồn đó để tái tạo tín hiệu đồng bộ từ tín hiệu tham chiếu. Tín hiệu định thời được tái tạo bằng vòng khóa pha. Trường hợp mất tất cả các nguồn đồng bộ thì thiết bị mạng sẽ sử dụng nguồn đồng hồ nội riêng của mình.
Đồng hồ SEC yêu cầu độ chính xác nhỏ hơn 4,6x10-6 cho phép trượt một khung trong bảy giờ. Các yêu cầu về jitter và wander của SEC được quy định ở chuẩn G.813.
Bảng 3.1: Độ chính xác và ổn định của các đồng hồ
Loại đồng hồ
Độ chính xác
Độ ổn định
PRC
1 x 10-11
Không dùng
SSU loại 1
Không dùng
1 x 10-10/ngày
SSU loại 2
1,6 x 10-8
2,7 x 10-9/ngày
SSU loại 3
4,6 x 10-6
1,2 x 10-8/ngày
SEC
4,6 x 10-6
2 x 10-6/ngày
Hình 3.8: Độ tích lũy pha của các đồng hồ
3.2.4. Bộ tạo định thời trong thiết bị đồng bộ SETS (Synchronous Equipment Timing Supply)
Trong thiết bị SDH được hỗ trợ một đồng hồ cung cấp tín hiệu định thời cho thiết bị hoạt động với bộ dao động nội sai số ± 4,6 pPhần mềm trong chế độ tự do và ± 0,37 pPhần mềm trong chế độ lưu giữ.
Đồng bộ là phần quan trọng của các thiết bị SDH. Các thành phần mạng SDH được thiết kế với độ thực thi và ổn định cao. Mỗi thành phần mạng có thể cung cấp chế độ hoạt động tự do từ bộ dao động nội, chế độ tín hiệu định thời tách từ tín hiệu quang đến và chế độ định thời ngoài lấy từ mạng đồng bộ số qua giao diện E1.
- T0: Tín hiệu tham chiếu định thời bên trong phần tử mạng
- T1: Tín hiệu định thời thu được từ ngõ vào STM-N (lấy từ đường dây)
- T2: Tín hiệu định thời thu được từ ngõ vào E1 (lấy từ luồng)
- T3: Tín hiệu định thời thu được từ ngõ vào đồng bộ E1 (đồng bộ ngoài)
- T4: Ngõ ra của tín hiệu định thời (để cung cấp cho thiết bị khác).
Hình 3.9: Cấu trúc của SETS
Tất cả các tín hiệu định thời đến được đưa đến SETS, SETS sẽ chọn ra tín hiệu định thời có dấu đồng bộ cao nhất để đưa đến mạch PLL để khôi phục xung đồng hồ và được dùng làm đồng hồ trung tâm cho thiết bị và đồng bộ cho tín hiệu SDH đi ra. SETS cung cấp tín hiệu đồng bộ cho mọi khối trong phần tử mạng đồng thời có có khả năng cung cấp cho thiết bị khác, thông qua ngõ giao tiếp T4.
3.3. Các chế độ hoạt động của Đồng Hồ
3.3.1. Khóa đồng bộ
Chế độ khóa đồng bộ được xác lập khi SETS nhận được tín hiệu định thời từ đồng hồ có cấp cao hơn. Khi đó, SETS sẽ trích tín hiệu đồng bộ này ở ngõ ra.
3.3.2. Lưu giữ
Trong trường hợp tham chiếu đồng bộ bị mất mà không có dự phòng, SETS sẽ chuyển sang chế độ lưu giữ và tiếp tục cung cấp định thời cho thiết bị, sử dụng nguồn dao động nội để đảm bảo tần số hoạt động này được tốt nhất có thể. Có hai nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng của đồng hồ ở chế độ lưu giữ là độ chính xác và độ ổn định.
3.3.3. Chạy tự do
Khi đồng hồ ở chế độ lưu giữ không thể tiếp tục cung cấp định thời ở tần số lưu giữ được nữa thì nó sẽ chuyển sang chế độ tự do. Trong chế độ tự do sẽ không có chế độ chuyển mạch nào được thực hiện. SETS trích ra một tín hiệu lấy từ dao động thạch anh. Chỉ một thành phần mạng trong mạng con được hoạt động tron...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
V hoàn thiện công tác giao dịch và hợp đồng xuất nhập khẩu tại công ty xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật - Bộ Thương mại (Technoimport ) Luận văn Kinh tế 0
D nghiên cứu chọn tạo và kỹ thuật thâm canh giống lúa lai 2, 3 dòng cho các tỉnh phía bắc và đồng bằng sông cửu long Nông Lâm Thủy sản 0
V Kỹ thuật OFDM và thực hiện đồng bộ OFDM trên bo mạch DSP TMS320C6416m DSK Công nghệ thông tin 0
H Kỹ thuật đồng bộ trong truyền dẫn OFDM Công nghệ thông tin 0
T Chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa ở Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại Công ty CP kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON Luận văn Kinh tế 2
H THEO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM TIẾN SĨ CẤP BỘ MÔN : Nghiên cứu đặc điểm bệnh lí của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn, áp dụng kỹ thuật hóa mô miễn dịch để chẩn đoán bệnh Tài liệu chưa phân loại 0
K Nghiên cứu xây dựng qui trình kỹ thuật định lượng đồng thời VMA và HVA bằng phương pháp GCMS Tài liệu chưa phân loại 1
Z Kỹ thuật nuôi lươn đồng (Monopterus albus) Tài liệu chưa phân loại 0
U Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Rô Đồng Tài liệu chưa phân loại 0
W Hướng dẫn kỹ thuật quản lý rừng cộng đồng Tài liệu chưa phân loại 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top