hien_hien_1112
New Member
Download miễn phí Đề tài Mạng LAN và ứng dụng
Trước khi dữ liệu được chuyển từ tầng này qua tầng khác. Nó được chia thành nhiều gói (Packet). Gói là đơn vị thông tin được truyền như một khối từ thiết bị này tới thiết bị khác trong mạng. Mạng chuyển gói từ tầng phần mềm này sang tầng phần mềm khác theo thứ tự tầng. Ở mỗi tầng phần mềm bổ sung thông tin định dạng hay địa chỉ (Address) cho gói. Điều này làm cho gói được chuyển giao đúng nơi trên mạng.
Ở đầu nhận gói đi qua các tầng theo thứ tự ngược lại. Một phần mềm tiện ích trên từng tầng sẽ đọc thông tin này trên gói, tước bỏ thông tin đi rồi chuyển gói lên tầng tiếp theo. Khi gói được chuyển đến tầng Application (ứng dụng). Mọi thông tin địa chỉ đã bị tước đi và gói trở lại dạng thức ban đầu mà máy nhận có thể đọc được.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-de_tai_mang_lan_va_ung_dung.Dhv2rsQ4Gw.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-64636/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ường truyền.Đặc tả dịch vụ Mac định nghĩa các dịch vụ mà IEEE 802.4 cung cấp cho tầng con LLC hay cho người sử dụng tầng cao hơn.
Giao thức Mac là phần quan trọng nhất của IEEE 802.4, sử dụng phương pháp thẻ bài (token bus) để điều khiển truy cập đường truyền.
Khuôn dạng khung dữ liệu dùng trong giao thức Mac của IEEE 802.4 có dạng tổng quát như hình 2.12
Hình 2.12: Khuôn dạng khung dữ liệu của IEEE 802.4
Trong đó:
Preamble: Phần mào đầu gồm một hay nhiều Octet dùng cho người nhận để thiết lập đồng bộ bít.
SD (start delimiter): bắt đầu của khung, có dạng NN0NN000 trong đó N là ký hiệu phi dữ liệu được chọn tuỳ theo việc mã hóa tín hiệu trên đường truyền.
FC (Frame Control): Chỉ rằng khung này có chứa dữ liệu LLC hay không, hay nó là một khung điều khiển. IEEE 802.4 sử dụng 8 loại khung là Claim token, Solicit successor -1, Solicit successor-2, Who follow, Resolve contention, token, Set successor, LLC data.
DA (Destination Address): Chỉ các trạm đích của khung. Nó có thể là một địa chỉ vật lý duy nhất (một trạm), một địa chỉ nhóm hay một địa chỉ tổng thể. Có thể chọn cài đặt địa chỉ 16 hay 48 bit thống nhất cho tất cả các trạm của mạng.
SA (Source Address): Địa chỉ của trạm nguồn gửi khung đi. Độ dài của SA phải bằng độ dài chọn của DA.
Data unit: Chứa dữ liệu LLC hay thông tin điều khiển.
FCS (Frame check sequence): Mã kiểm soát lỗi CRC 32 bít cho tất cả các vùng trừ vùng Premble, SD, ED và bản thân FCS.
ED (End delimiter): Chỉ kết thúc của một khung, có dạng NNINNIIE - trong đó I là Intermediate bit, nếu I = 1 chỉ rằng đây là khung cuối cùng được truyền bởi trạm. E là Error bit, một bộ lặp sẽ cho E = 1 khi nó phát hiện có một lỗi FCS.
IEEE 802.5: Là đặc tả mạng Lan với topo dạng vòng dạng vòng sử dụng thẻ bài để điều khiển truy cập đường truyền.
IEEE 802.5 cũng bao gồm cả tầng vật lý và tầng con Mac với các đặc tả sau:
- Đặc tả dịch vụ Mac
- Giao thức Mac
- Đặc tả thực tế tầng vật lý
- Đặc tả nối trạm
Đặc tả dịch vụ Mac định nghĩa CCS dịch vụ mà IEEE 802.5 cung cấp cho tầng con LLC hay cho người sử dụng ở tầng cao hơn khác. Giao thức Mac là phần cốt lõi của IEEE 802.5. Khuôn dạng của khung dữ liệu dùng trong giao thức Mac của IEEE 802.5 sẽ trình bày trong phần kiến trúc mạng Token ring - Lan.
IEEE 802.6: Là chuẩn đặc tả một mạng cục bộ tốc độ cao kết nối nhiều Lan thuộc các khu vực khác nhau của một đô thị và còn gọi là Man (Mạng đô thị).
IEEE 802.9: Là chuẩn đặc tả một mạng tích hợp dữ liệu và tiếng nói bao gồm một kênh di bộ 10Mb/s cùng với kênh 64Kb/s (tổng cộng 6Mb/s). Dải thông tổng cộng là 16Mb/s. Chuẩn này được gọi là Isochronous Ethernet (Isonet) và nó được thiết kế cho môi trường có lưu lượng lưu thông lớn và cấp bách.
IEEE 802.10: Là chuẩn đặc tả về an toàn thông tin trong các mạng Lan có khả năng liên tác (Interoperable).
IEEE 802.11: Chuẩn đặc tả mạng Lan không dây (Wireless Lan), hiện đang được tiếp tục phát triển. Xu hướng lựa chọn phương pháp đa truy cập CSMA/CD được khẳng định.
IEEE 802.12: Là chuẩn đặc tả mạng Lan dựa trên công nghệ đề xuất bởi AT&T, IBM và HP, gọi là 100VG - AnyLan. Mạng này sử dụng topo hình sao và một phương pháp truy cập đường truyền có điều khiển tranh chấp. Khi có nhu cầu truyền dữ liệu một trạm sẽ gửi yêu cầu đến HUB và trạm chỉ có thể truyền dữ liệu khi HUB cho phép.
2- Các thành phần của mạng:
Bộ chuyển tiếp
Khi tín hiệu di chuyển trên đường cáp, chúng sẽ trở nên xuống cấp và méo mó trong một quá trình gọi là sự suy giảm (attenuation). Nếu cáp đủ dài, quá trình suy giảm cuối cùng sẽ làm cho tín hiệu không thể nhận diện đủ được. Bộ chuyển tiếp cho phép tín hiệu truyền xa hơn.
Nguyên lý hoạt động:
Bộ chuyển tiếp hoạt động tầng Physical (vật lý) trong mô hình OSI nhằm tái tạo tín hiệu mạng và truyền lại tín hiệu này đến những đoạn khác. Bộ chuyển tiếp nhận tín hiệu đã suy yếu từ một đoạn mạng, tái tạo và truyền đến đoạn mạng kế tiếp. Muốn chuyển dữ liệu qua bộ chuyển tiếp từ đoạn này sang đoạn mạng kế tiếp trong hình thái có ích, gói dữ liệu và giao thức Logical Link Control (LLC) phải giống nhau trên mỗi đoạn mạng. Điều này có nghĩa, bộ chuyển tiếp không thể liên lạc giữa, ví dụ như mạng Lan 802.3 (Ethernet) và 802.5 (Token ring).
Bộ chuyển tiếp không dịch hay lọc bất kỳ tín hiệu nào. Để một bộ chuyển tiếp hoạt động, cả hai đoạn mạng nối bộ chuyển tiếp phải có cùng phương pháp truy cập. Hai phương pháp truy nhập phổ biến nhất là CSMA/CD và Token ring. Bộ chuyển tiếp không thể nối một phân đoạn mạng sử dụng CSMA/CD vào phân đoạn mạng sử dụng cách truy nhập Token ring. Nghĩa là, chúng không thể dịch gói Ethernet thành gói Token ring.
Bộ chuyển tiếp có thể di chuyển gói dữ liệu từ phương tiện truyền vật lý này sang phương tiện truyền vật lý khác. Chúng có thể nhận một gói nếu bộ chuyển tiếp có khả năng chấp nhận kết nối vật lý.
Một số bộ chuyển tiếp đa cổng đóng vai trò như một hub đa cổng và kết nối các loại phương tiện truyền dẫn khác nhau.
Cân nhắc sử dụng bộ chuyển tiếp:
Bộ chuyển tiếp là cách mở rộng mạng ít tốn kém nhất. Mặc dù là giải pháp khởi đầu lý tưởng, những chúng là thành phần mở rộng mạng thức thấp. Khi cần mở rộng mạng vật lý vượt qua giới hạn về khoảng cách hay điểm kết nối, nên xem xét sử dụng bộ chuyển tiếp để kết nối những đoạn mạng khi không có đoạn mạng nào trong hai đoạn phát sinh lượng thông lớn và khi chi phí đầu tư là yếu tố đáng quan tâm.
Không cô lập và không lọc:
Bộ chuyển tiếp truyền mỗi bit giữ liệu từ đoạn cáp này đến đoạn cáp khác, ngay cả khi dữ liệu bao gồm các gói hỏng hay gói sẽ không được dùng trên mạng. Điều này có nghĩa lỗi trên một đoạn mạng có thể làm hỏng các đoạn mạng khác. Bộ chuyển tiếp không đóng vai trò như một bộ lọc nhằm hạn chế luồng lưu thông có vấn đề.
Cầu nối
Tương tự như bộ chuyển tiếp, cầu nối có thể kết hợp nhiều đoạn mạng hay nhóm các mạng Lan. Tuy nhiên, cầu nối cũng có thể phân chia mạng nhằm cô lập lượng lưu thông và có lỗi. Ví dụ, nếu lưu lượng mạng thông từ một hay hai máy tính trở nên quá tải và làm giảm hiệu suất toàn mạng, cầu nối có thể cô lập máy tính hay bộ phận này.
Cầu nối được sử dụng để:
- Mở rộng khoảng cách của phân đoạn mạng.
- Nhằm tăng số lượng máy tính trên mạng.
- Làm giảm hiệu lượng tắc nghẽn do số lượng máy tính nối vào mạng quá lớn. Cầu nối có thể tiếp nhận một mạng quá tải và chia nó ra thành hai mạng riêng biệt, nhằm giảm bớt lưu lượng truyền trên mỗi đoạn mạng và do đó mỗi mạng hoạt động sẽ hiệu quả hơn.
Nối kết các đoạn mạng khác nhau như Ethernet và Token ring và truyền gói dữ liệu giữa chúng.
Nguyên lý hoạt động:
Cầu nối hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI. Do hoạt động trở nên bất khả dung với chúng. Do đó, chúng không phân biệt giữa giao thức dọc theo mạng. Vì giao thức nào cũng di chuyển ngang qua cầu nối, nên tuỳ từng trường hợp vào từng máy tính quyết định chúng có thể nhận diện được giao thức nào.
Cầu nối hhoạt động t