Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay mua nhà trả góp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội - HABUBANK
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY MUA NHÀ TRẢ GÓP CỦA NHTM 2
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại (NHTM) 2
1.1.1. Khái niệm NHTM 2
1.1.2. Hoạt động cho vay của NHTM 4
1.1.2.1. Khái niệm 4
1.1.2.2. Các hình thức cho vay của NHTM 4
1.2 Hoạt động cho vay mua nhà trả góp 9
1.2.1 Khái niệm cho vay mua nhà trả góp 9
1.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay mua nhà trả góp 10
1.2.3 Quy trình cho vay mua nhà trả góp 11
1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay mua nhà trả góp 12
1.2.4.1 Đối với ngân hàng 12
1.2.4.2 Đối với khách hàng 14
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế 14
1.3 Mở rộng cho vay mua nhà trả góp của NHTM 15
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả mở rộng hoạt động cho vay mua nhà trả góp 15
1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay mua nhà trả góp 20
1.3.2.1 Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng 20
1.3.2.2 Nhóm nhân tố từ phía khách hàng 22
1.3.2.3 Nhóm nhân tố từ bên ngoài 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY MUA NHÀ TRẢ GÓP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI (HABUBANK) 25
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.2 Mô hình tổ chức 26
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của HABUBANK trong những năm gần đây (2005 – 2007) 28
2.1.3.1 Kết quả kinh doanh 30
2.1.3.2 Tăng trưởng nguồn vốn 32
2.1.3.3 Sử dụng vốn 34
2.1.3.4 Dịch vụ ngân hàng 37
2.2 Thực trạng cho vay mua nhà trả góp tại HABUBANK 38
2.2.1 Những quy định chung về cho vay mua nhà trả góp của HABUBANK 38
2.2.1.1 Đối tượng cho vay 38
2.2.1.2 Đối tượng áp dụng 38
2.2.1.3 Các điều kiện tín dụng 39
2.2.1.4 Điều kiện đối với bên vay vốn 39
2.2.1.5 Các hồ sơ chính 40
2.2.1.6 Nội dung hợp tác giữa Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội và Công ty kinh doanh nhà 42
2.2.1.7 Quy định về điều khoản bảo hiểm 43
2.2.2 Quy trình cho vay mua nhà trả góp của HABUBANK 43
2.2.2.1 Tiếp nhận yêu cầu 43
2.2.2.2 Xử lý yêu cầu 44
2.2.2.3 Cho vay 45
2.2.2.4 Theo dõi sau khi cho vay 46
2.2.2.5 Xử lý khoản vay có vấn để 46
2.2.3 Kết quả của hoạt động cho vay mua nhà trả góp 46
2.3 Đánh giá hoạt động cho vay mua nhà trả góp của HABUBANK 47
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY MUA NHÀ TRẢ GÓP TẠI HABUBANK 50
3.1 Triển vọng mở rộng cho vay mua nhà trả góp 50
3.2 Định hướng phát triển của HABUBANK trong thời gian tới 53
3.3 Giải pháp mở rộng cho vay mua nhà trả góp 55
3.3.1. Nhóm giải pháp liên quan đến sản phẩm 55
3.3.2 Chính sách phân phối 58
3.3.3 Chính sách giao tiếp - khuyếch trương 59
3.3.4 Các giải pháp khác 61
3.4 Kiến nghị 63
3.4.1 Ngân hàng Nhà nước đưa ra các cảnh báo 63
3.4.2 Nhà nước triển khai xây dựng thêm các khu chung cư giá rẻ 65
3.4.3 Hoàn thiện môi trường pháp lý 66
3.4.4 Xây dựng hệ thống thông tin 67
KẾT LUẬN 68
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-chuyen_de_giai_phap_mo_rong_hoat_dong_cho_vay_mua.7qVip6JsW5.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65557/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
được phép kinh doanh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong 99 năm.Tháng 10 năm 1992 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép Ngân hàng thực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ: tiền gửi, tiết kiệm, vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý của HABUBANK với chiến lược kinh doanh mới, ngoài việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và phát triển nhà, HABUBANK chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại nhằm vào các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân và các tổ chức tài chính khác. Thêm vào đó cơ cấu cổ đông đã mở rộng một cách rõ rệt với nhiều cá nhân và doanh nghiệp tư nhân lẫn quốc doanh tham gia đầu tư đóng góp phát triển.
Tới nay, qua hơn 18 năm hoạt động, HABUBANK đã có số vốn điều lệ là 2.000 tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng, 8 năm liên tục được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng phát triển toàn diện với hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. HABUBANK luôn giữ vững niềm tin của khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình, chuyên nghiệp của tất cả nhân viên Ngân hàng.
Mục tiêu chiến lược
- Tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổ đông; giữ vững tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và tình hình tài chính lành mạnh.
- Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực cán bộ; HABUBANK phải luôn dẫn đầu ngành ngân hàng trong việc sáng tạo, phát triển chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ của mình.
- Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với HABUBANK ; xây dựng HABUBANK thành một trong hai ngân hàng Việt Nam có chất lượng dịch vụ tốt nhất do các doanh nghiệp cầu tiến, hộ gia đình và cá nhân lựa chọn.
- Phát triển HABUBANK thành một trong ba ngân hàng được tín nhiệm nhất Việt Nam về: quản lý tốt nhất, môi trường làm việc tốt nhất, văn hoá doanh nghiệp chú trọng khách hàng, thúc đẩy hợp tác và sáng tạo nhất, linh hoạt nhất khi môi trường kinh doanh thay đổi.
- Góp phần tích cực làm vững chắc thị trường tài chính trong nước.
2.1.2 Mô hình tổ chức
HABUBANK hiện có mô hình tổ chức báo cáo ít tầng nhằm giảm thiểu tính quan liêu trong hệ thống cũng như nâng cao chức năng động của tổ chức. Ðặc điểm nổi bật của mô hình HABUBANK là tập trung vào khách hàng, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và quản lý rủi ro hiệu quả.
Rủi ro là một phần gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng. Kiểm tra và quản lý rủi ro sao cho cân bằng được mối quan hệ rủi ro - lợi nhuận trước hết đòi hỏi một cơ cấu tổ chức phù hợp và chính sách nhất quán trong toàn hệ thống. Do đó, cơ cấu HABUBANK hoàn toàn được tổ chức theo chiến lược phát triển do Hội đồng Quản trị đề ra và liên quan chặt chẽ đến quản lý rủi ro. Đồng thời tính linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn được đề cao giúp Ngân hàng dễ thích ứng và thay đổi khi môi trường kinh doanh biến chuyển.
Hiện tại, HABUBANK có 01 Hội sở và 29 chi nhánh, phòng giao dịch với sản phẩm kinh doanh đa dạng gồm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp (tài trợ thương mại quốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt…), dịch vụ ngân hàng cá nhân (huy động, cho vay tiêu dùng, mua nhà…) và các hoạt động đầu tư khác trên thị trường chứng khoán.
Hội đồng Quản trị:
Ông Nguyễn Văn Bảng
- Chủ tịch
Ông Nguyễn Tuấn Minh
- Ủy viên
Ông Nguyễn Đường Tuấn
- Ủy viên
Bà Dương Thu Hà
- Ủy viên
Ông Đỗ Trọng Thắng
- Ủy viên
Ban Điều hành:
Bà Bùi Thị Mai
Tổng giám đốc
Tham gia HABUBANK từ năm 1995, đảm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc từ năm 2002, điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng
Ông Đỗ Trọng
Thắng
Phó Tổng giám đốc
Với nhiều kinh nghiệm chuyên viên kinh tế và quản lý tài chính doanh nghiệp, được bổ nhiệm giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng kiểm tra xét duyệt tín dụng
Bà Nguyễn Thị Kim Oanh
Phó Tổng giám đốc
Bắt đầu công tác tại HABUBANK từ năm 1989. Từ ngày 2/6/2003 được tín nhiệm bầu giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách tài chính và cung ứng dịch vụ
Bà Lê Thu Hương
Phó Tổng giám đốc
Thạc sĩ quan hệ đối ngoại, cử nhân kinh tế, Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Bà Nguyễn Dự Hương
Phó Tổng giám đốc
Cử nhân kinh tế, phụ trách mảng Dịch vụ Ngân hàng Cá nhân
Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
Phó Tổng giám đốc
Cử nhân kinh tế, phụ trách mảng Nguồn vốn – Ngoại hối – Ngân quỹ
Ông Nguyễn Tuấn Minh
Phó Tổng giám đốc
Cử nhân Quan hệ quốc tế và Cử nhân luật, phụ trách mảng Pháp chế-Tuân thủ- Đẩu tư
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của HABUBANK trong những năm gần đây (2005 – 2007)
Đối với HABUBANK, năm 2005 đã kết thúc bằng sự thành công trên mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh. Năm 2005, HABUBANK là ngân hàng đầu tiên cán đích hoàn thành kế hoạch do đại hội đồng cổ đông giao cho, được xếp vào bậc những ngân hàng có tỷ suất lợi nhuận cao nhất với mức lợi nhuận trước thuế đạt 103 tỷ đồng, đồng thời là năm thứ 7 liên tiếp HABUBANK được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng A.
Năm 2006, HABUBANK đã tiến thêm một bước trong quá trình xây dựng thương hiệu của mình. Với những thành công đạt được của năm 2006, HABUBANK là một trong những thương hiệu uy tín của Việt Nam, được khách hàng yêu thích và được các tổ chức trong nước và quốc tế ghi nhận. HABUBANK đang ngày càng hoàn thiện mô hình tổ chức sự phát triển của ngân hàng một cách cân đối và hợp lý trên các vùng miền trọng điểm. Năm 2006 là năm thứ 8 liên tiếp HABUBANK được Ngân hàng Nhà nước xếp loại A, và lần thứ 2 liên tục nhận bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vì những thành tích đạt được. Và năm 2006, HABUBANK đã trở thành thay mặt thứ 3 trong hệ thống ngân hàng Việt Nam được tạp chí The Banker – một tạp chí danh tiếng thế giới về lĩnh vực tài chính ngân hàng trao tặng giải thưởng “Ngân hàng Việt Nam của năm 2006”
Ngày 29/11/2007, tại khách sạn Dorchester (London - Anh), Tạp chí tài chính nổi tiếng thế giới The Banker đã tổ chức lễ trao giải “Bank of the year” năm 2007 cho những Ngân hàng xuất sắc nhất của các nước trên phạm vi toàn thế giới. Giải thưởng “Bank of the year” (Ngân hàng của năm) của Việt Nam năm 2007 đã thuộc về HABUBANK. Đây là năm thứ hai liên tiếp HABUBANK vinh dự nhận được giải thưởng này. The Banker (thuộc Tập đoàn Finacial Times) được đánh giá là một tạp chí hàng đầu về tài chính ngân hàng toàn cầu và cung cấp thông tin xếp hạng các ngân hàng. Bank of the year là giải thưởng dành riêng cho một ngân hàng xuất sắc ở một quốc gia mà The Banker trao hàng năm. Đây là giải thưởng được coi trọng nhất trong cộng đồng ngân hàng toàn cầu. Bên cạnh việc trả lời các câu hỏi về vốn cấp I, tổng tài sản, lợi nhuận ròng, chỉ số ROE, tỷ lệ nợ quá hạn, The Banker đánh giá cao HABUBANK ở những đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội Việt Nam thông qua các hoạt động hướng về cộng đồng. Ngoài ra, lý do khiến HABUBANK vượt qua các ứng viên khác là...