nh0czg0c_iulamanh
New Member
Khóa luận Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào Vĩnh Phúc giai đoạn 2003 - 2010
MỤC LỤC
Lời nói đầu 4
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI VÀ FDI TẠI VIỆT NAM 6
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI 6
1. Khái niệm và đặc điểm 6
1.1. Khái niệm 6
1.2. Đặc điểm 7
2. Môi trường đầu tư 8
2.1. Khái niệm 8
2.2. Các yếu tố của môi trường đầu tư 8
2.2.1. Tình hình chính trị 8
2.2.2. Chính sách - Pháp luật 9
2.2.3. Vị trí địa lý - Điều kiện tự nhiên 9
2.2.4. Trình độ phát triển kinh tế 10
2.2.5. Đặc điểm phát triển văn hoá - xã hội 10
3. Xu hướng vận động của dòng FDI 10
3.1. FDI tập trung vào các nước phát triển 11
3.2. FDI tập trung vào các ngành "kinh tế mới" 12
3.3. Xu hướng vận động của dòng vốn FDI ở các nước đang phát triển 13
3.4. Sáp nhập sẽ trở thành hình thức đầu tư chủ yếu
II.THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA 15
1. Tình hình thu hút và sử dụng FDI ở Việt Nam 15
1.1. Quy mô vốn đầu tư 15
1.2. Cơ cấu vốn đầu tư 17
1.2.1. Cơ cấu đầu tư theo đối tác 17
1.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành 19
1.2.3. Cơ cấu vốn đầu tư theo địa phương 21
1.2.4. Cơ cấu vốn đầu tư theo hình thức đầu tư 22
2. Đóng góp của FDI với nền kinh tế Việt Nam 23
3. Những tồn tại, hạn chế 28
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở TĨNH VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN QUA 31
I. MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ Ở VĨNH PHÚC 31
1. Điều kiện tự nhiên 31
1.1. Vị trí địa lý 31
1.2. Dân số 32
1.2.1. Số dân 32
1.2.2. Lực lượng lao động 32
1.3. Khí hậu, thổ nhưỡng, tài nguyên 33
2. Kinh tế - xã hội 34
2.1. Kết cấu hạ tầng 34
2.1.1. Cấp điện 34
2.1.2. Cấp nước 35
2.1.3. Thông tin liên lạc 36
2.1.4. Giao thông - Vận tải 36
2.1.5. Các ngành dịch vụ khác 37
2.2. Tình hình kinh tế 38
2.2.1. Công nghiệp 38
2.2.2. Nông, lâm, thuỷ sản 40
2.2.3. Thương mại 41
2.2.4. Hợp tác đầu tư 41
3. Môi trường pháp lý của tỉnh 42
3.1. Cơ chế quản lý 42
3.1.1. Các văn bản liên quan đến FDI 42
3.1.2. Các cấp quản lý 42
3.1.3. Thủ tục quản lý dự án FDI 44
3.2. Các chính sách ưu đãi dành cho FDI tại Vĩnh Phúc 45
II. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA VĨNH PHÚC 49
1. Tình hình thu hút FDI của Vĩnh Phúc 49
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư 54
2.1. Đóng góp của các dự án vào sự phát triển kinh tế của tỉnh 54
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐỐI VỚI TỈNH 55
A. Những đóng góp tích cực 55
1. FDI tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng 55
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 56
3. Chuyển giao công nghệ 57
4. Giải quyết việc làm và nâng cao trình độ người lao động 58
5. Đóng góp vào ngân sách 60
B. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 61
1. Về cơ chế quản lý 61
2. Những tồn tại khác 62
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG FDI VÀO TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN 2003 - 2010. 64
I. ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC TRONG NHỮNG NĂM TỚI 64
1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc đến năm 2010 64
2. Những lĩnh vực ưu tiên phát triển 65
3. Định hướng thu hút FDI 66
3.1. Về địa bàn. 66
3.2. Về hình thức đầu tư 66
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN 2003 - 2010 66
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu tư 67
1.1. Cải thiện chính sách đất đai 67
1.2. Tăng cường hơn nữa các chính sách ưu đãi và khuyến khích FDI 68
2. Cải cách hành chính . 69
2.1. Cải cách thủ tục hành chính 69
2.2. Bộ máy hành chính 71
3. Tăng cường đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư 71
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực 75
Kết luận 77
Tài liệu tham khảo 78
Phụ lục 1 80
Phụ lục 2 83
Phụ lục 3
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-02-khoa_luan_mot_so_giai_phap_nham_tang_cuong_thu_hut.eMtX0HIqm5.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43323/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Phú Thọ qua tỉnh Vĩnh Phúc.
Xây dựng cầu Vĩnh Thịnh bắc qua sông Hồng nối liền hai tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Tây để hoàn chỉnh hệ thống đường vành đai Hà Nội, phục vụ phát triển kinh tế thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường tỉnh còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp 4 có lớp mặt rải nhựa hoàn chỉnh. Cứng hoá đường giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã) đạt 50% lớp mặt được rải nhựa, lát gạch, bê tông.
Xây dựng các cảng Vĩnh Thịnh, Chu Phan, Như Thuỵ phục vụ phát triển giao thông đường thuỷ
2.1.5 Các ngành dịch vụ khác
a - Ngành ngân hàng
Hệ thống tổ chức ngân hàng trên địa bàn Vĩnh Phúc gồm Ngân hàng Nhà nước tỉnh và 4 ngân hàng thương mại quốc doanh: Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng phục vụ người nghèo. Bên cạnh đó còn có chi nhánh quỹ tín dụng Trung ương Vĩnh Phúc và trung tâm vàng bạc, đá quý Vĩnh Phúc. Một số ngân hàng thương mại (như Ngân hàng NN & PT nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và phát triển) đã có chi nhánh tận các huyện.
Hệ thống ngân hàng Vĩnh Phúc không ngừng đổi mới công nghệ, tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện nối mạng thanh toán giữa các ngân hàng trong nước và quốc tế. Với phương châm: chính xác, nhanh chóng, an toàn, các ngân hàng thương mại đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu vay của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác.
b - Ngành hải quan:
Hải quan Vĩnh Phúc luôn tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp.
Các dịch vụ như: Tư vấn đầu tư, xây dựng... luôn được các cơ quan chuyên môn sẵn sàng đáp ứng nếu nhà đầu tư yêu cầu.
2.2. Tình hình kinh tế
2.2.1. Công nghiệp
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Vĩnh Phúc lúc bắt đầu tái lập tỉnh rất nhỏ bé, xếp thứ 41/61 tỉnh, thành phố trong cả nước. Đến năm 2001 vươn lên đứng thứ 7 trong cả nước. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp (CN) Vĩnh Phúc trong 5 năm (1998 - 2002) là 74,68%. Trong đó: Khu vực CN trong nước 22,57%; CN có vốn FDI: 9,3 lần..
- Tỷ trọng giá trị SXCN - XD sản xuất công nghiệp - xây dựng so với tổng giá trị sản xuất và tổng thu nhập quốc nội (GDP) trên địa bàn tỉnh tăng nhanh.
- Cơ cấu kinh tế (%) qua các năm cũng nghiêng về phát triển công nghiệp:
Biểu đồ 2: cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc
34,6%
52,54%
12,86 % ( Trong đó CN chiếm 9,55%)
Dịch vụ
Nông nghiệp
Công nghiệp xây dựng
+ Năm 1997:
33,74%
36,4 %
29,78% (Trong đó CN 28,3%)
Dịch vụ
Nông nghiệp
Công nghiệp xây dựng
+ Năm 1999:
32,4 %
26,9 %
40,7%
Dịch vụ
Nông nghiệp
Công nghiệp xây dựng
+ Năm 2002:
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
Cùng với sự phát triển chung về kinh tế - xã hội, công nghiệp trên địa bàn Vĩnh Phúc trong những năm qua đã có bước đi đúng hướng và tăng trưởng vượt bậc. Sản phẩm sản xuất ra cũng đa dạng hơn, nhiều cơ sở đã đầu tư công nghệ tiên tiến vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng đóng góp cho ngân sách địa phương.
2.2.2. Nông, lâm, thủy sản
Vĩnh Phúc có diện tích đất nông nghiệp là 66.559,73 ha, chiếm 48,60% tổng diện tích toàn tỉnh; đất lâm nghiệp 30.439,33 ha, chiếm 22,19%; đất chưa qua sử dụng 16.093,75 ha, chiếm 11,73%. Tiềm năng đất đai khá lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Nhờ có sự chuyển dịch tích cực và đúng hướng về cơ cấu mùa vụ, về cây trồng, vật nuôi và các dịch vụ phục vụ cho sản xuất được kịp thời nên giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp, thuỷ sản hàng năm đều tăng. Thành tựu nổi bật của nông nghiệp Vĩnh Phúc thời gian qua là đã căn bản giải quyết được vấn đề lương thực trên địa bàn tỉnh; diện tích rau xanh và cây công nghiệp cũng không ngừng tăng; diện tích rau cao cấp và hoa đang phát triển mạnh; nghề trồng nấm, trồng dâu, nuôi tằm đang cho hiệu quả tốt; cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày đang có hướng phát triển trên diện rộng. Chăn nuôi tiếp tục phát triển; Chương trình sinh hoá đàn bò, phát triển đàn bò sữa và nạc hoá đàn lợn đã đạt được những kết quả quan trọng.
Thông qua hoạt động xúc tiến thương mại thời gian gần đây và khả năng sản xuất của tỉnh thì những mặt hàng có thể ký kết hợp đồng tiêu thụ với số lượng lớn và ổn định là:
Sản phẩm trồng trọt: Ngô, rau, hoa, nấm, kén tằm và các loại quả (vải, dứa)
Sản phẩm chăn nuôi: lợn choai siêu nạc, thịt lợn mảnh, sữa bò, thị bò, thịt và trứng gia cầm.
2.2.3. Thương mại:
Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, Vĩnh Phúc có tiềm năng to lớn trong việc phát triển thương mại và thị trường, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế của tỉnh.
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá (LCHH) trên địa bàn tỉnh tăng đều qua các năm và cơ cấu theo vùng lãnh thổ tương thích với sức mua và tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra. Trong đó mức LCHH của các doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng trung bình là 8,36%, ngành du lịch, dịch vụ chiếm tỷ trọng 2,43%.
Kim ngạch xuất khẩu ( XK) tăng nhanh, mặt hàng xuất khẩu khá phong phú. năm 1997, trị giá hàng XK đạt 13,7 triệu USD, năm 2002 đạt 27,8 triệu USD. Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: Quế xô trung bình hàng năm 2.725 tấn, lạc nhân 2.618 tấn, chè 800 tấn, chuối tiêu 9.500 tấn.
Sản phẩm trao đổi chủ yếu của Vĩnh Phúc gồm: Chè các loại, gốm xây dựng và mỹ nghệ, sản phẩm rèn, rau xanh, cây thực phẩm và hoa cao cấp, thịt lợn, thịt bò, sữa bò, gia cầm và thuỷ sản ...
Tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Vĩnh Phúc thời kỳ 1998 - 2002 đạt 659.553.000 USD. Hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị và nguyên liệu sản xuất của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Năm 2002, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tăng 23,12%, kim ngạch xuất khẩu tăng 10,45% so với năm 2001.
2.2.4. Hợp tác đầu tư
Đến hết tháng 12/2002, đã có 30 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký gần 400 triệu USD thuộc 9 nước và vùng lãnh thổ đang hoạt động có hiệu quả, trên 70 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 3.500 tỷ VNĐ.
Môi trường pháp lý của tỉnh
. Cơ chế quản lý
Các văn bản liên quan đến FDI
Cơ chế quản lý đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là quản lý theo luật. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại doanh nghiệp không có bộ chủ quản như doanh nghiệp nhà nước nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ theo luật. ý thức được tầm quan trọng chiến lược của FDI đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, năm 1987 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam, một năm sau sự khởi đầu của chính sách mở cửa nền kinh tế (mở ra một thời kỳ mới của nền kinh tế Việt Nam). Qua bốn lần sửa đổi vào năm 1990, 1992, 1996 và gần đây nhất vào ngày 1/7/2000
Trên cơ sở đó, luật s
Download miễn phí Khóa luận Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào Vĩnh Phúc giai đoạn 2003 - 2010
MỤC LỤC
Lời nói đầu 4
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI VÀ FDI TẠI VIỆT NAM 6
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FDI 6
1. Khái niệm và đặc điểm 6
1.1. Khái niệm 6
1.2. Đặc điểm 7
2. Môi trường đầu tư 8
2.1. Khái niệm 8
2.2. Các yếu tố của môi trường đầu tư 8
2.2.1. Tình hình chính trị 8
2.2.2. Chính sách - Pháp luật 9
2.2.3. Vị trí địa lý - Điều kiện tự nhiên 9
2.2.4. Trình độ phát triển kinh tế 10
2.2.5. Đặc điểm phát triển văn hoá - xã hội 10
3. Xu hướng vận động của dòng FDI 10
3.1. FDI tập trung vào các nước phát triển 11
3.2. FDI tập trung vào các ngành "kinh tế mới" 12
3.3. Xu hướng vận động của dòng vốn FDI ở các nước đang phát triển 13
3.4. Sáp nhập sẽ trở thành hình thức đầu tư chủ yếu
II.THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG FDI Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA 15
1. Tình hình thu hút và sử dụng FDI ở Việt Nam 15
1.1. Quy mô vốn đầu tư 15
1.2. Cơ cấu vốn đầu tư 17
1.2.1. Cơ cấu đầu tư theo đối tác 17
1.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành 19
1.2.3. Cơ cấu vốn đầu tư theo địa phương 21
1.2.4. Cơ cấu vốn đầu tư theo hình thức đầu tư 22
2. Đóng góp của FDI với nền kinh tế Việt Nam 23
3. Những tồn tại, hạn chế 28
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở TĨNH VĨNH PHÚC TRONG THỜI GIAN QUA 31
I. MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ Ở VĨNH PHÚC 31
1. Điều kiện tự nhiên 31
1.1. Vị trí địa lý 31
1.2. Dân số 32
1.2.1. Số dân 32
1.2.2. Lực lượng lao động 32
1.3. Khí hậu, thổ nhưỡng, tài nguyên 33
2. Kinh tế - xã hội 34
2.1. Kết cấu hạ tầng 34
2.1.1. Cấp điện 34
2.1.2. Cấp nước 35
2.1.3. Thông tin liên lạc 36
2.1.4. Giao thông - Vận tải 36
2.1.5. Các ngành dịch vụ khác 37
2.2. Tình hình kinh tế 38
2.2.1. Công nghiệp 38
2.2.2. Nông, lâm, thuỷ sản 40
2.2.3. Thương mại 41
2.2.4. Hợp tác đầu tư 41
3. Môi trường pháp lý của tỉnh 42
3.1. Cơ chế quản lý 42
3.1.1. Các văn bản liên quan đến FDI 42
3.1.2. Các cấp quản lý 42
3.1.3. Thủ tục quản lý dự án FDI 44
3.2. Các chính sách ưu đãi dành cho FDI tại Vĩnh Phúc 45
II. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA VĨNH PHÚC 49
1. Tình hình thu hút FDI của Vĩnh Phúc 49
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư 54
2.1. Đóng góp của các dự án vào sự phát triển kinh tế của tỉnh 54
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐỐI VỚI TỈNH 55
A. Những đóng góp tích cực 55
1. FDI tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng 55
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 56
3. Chuyển giao công nghệ 57
4. Giải quyết việc làm và nâng cao trình độ người lao động 58
5. Đóng góp vào ngân sách 60
B. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 61
1. Về cơ chế quản lý 61
2. Những tồn tại khác 62
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG FDI VÀO TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN 2003 - 2010. 64
I. ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC TRONG NHỮNG NĂM TỚI 64
1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc đến năm 2010 64
2. Những lĩnh vực ưu tiên phát triển 65
3. Định hướng thu hút FDI 66
3.1. Về địa bàn. 66
3.2. Về hình thức đầu tư 66
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN 2003 - 2010 66
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu tư 67
1.1. Cải thiện chính sách đất đai 67
1.2. Tăng cường hơn nữa các chính sách ưu đãi và khuyến khích FDI 68
2. Cải cách hành chính . 69
2.1. Cải cách thủ tục hành chính 69
2.2. Bộ máy hành chính 71
3. Tăng cường đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư 71
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực 75
Kết luận 77
Tài liệu tham khảo 78
Phụ lục 1 80
Phụ lục 2 83
Phụ lục 3
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-02-khoa_luan_mot_so_giai_phap_nham_tang_cuong_thu_hut.eMtX0HIqm5.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43323/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Vĩnh Phúc, cụ thể: Nâng cấp, mở rộng các đoạn hiện nền và mặt đường còn hẹp để đạt tiêu chuẩn cấp 3 đồng bằng.Xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Phú Thọ qua tỉnh Vĩnh Phúc.
Xây dựng cầu Vĩnh Thịnh bắc qua sông Hồng nối liền hai tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Tây để hoàn chỉnh hệ thống đường vành đai Hà Nội, phục vụ phát triển kinh tế thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường tỉnh còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp 4 có lớp mặt rải nhựa hoàn chỉnh. Cứng hoá đường giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã) đạt 50% lớp mặt được rải nhựa, lát gạch, bê tông.
Xây dựng các cảng Vĩnh Thịnh, Chu Phan, Như Thuỵ phục vụ phát triển giao thông đường thuỷ
2.1.5 Các ngành dịch vụ khác
a - Ngành ngân hàng
Hệ thống tổ chức ngân hàng trên địa bàn Vĩnh Phúc gồm Ngân hàng Nhà nước tỉnh và 4 ngân hàng thương mại quốc doanh: Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng phục vụ người nghèo. Bên cạnh đó còn có chi nhánh quỹ tín dụng Trung ương Vĩnh Phúc và trung tâm vàng bạc, đá quý Vĩnh Phúc. Một số ngân hàng thương mại (như Ngân hàng NN & PT nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và phát triển) đã có chi nhánh tận các huyện.
Hệ thống ngân hàng Vĩnh Phúc không ngừng đổi mới công nghệ, tăng cường cơ sở vật chất, thực hiện nối mạng thanh toán giữa các ngân hàng trong nước và quốc tế. Với phương châm: chính xác, nhanh chóng, an toàn, các ngân hàng thương mại đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu vay của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác.
b - Ngành hải quan:
Hải quan Vĩnh Phúc luôn tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp.
Các dịch vụ như: Tư vấn đầu tư, xây dựng... luôn được các cơ quan chuyên môn sẵn sàng đáp ứng nếu nhà đầu tư yêu cầu.
2.2. Tình hình kinh tế
2.2.1. Công nghiệp
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Vĩnh Phúc lúc bắt đầu tái lập tỉnh rất nhỏ bé, xếp thứ 41/61 tỉnh, thành phố trong cả nước. Đến năm 2001 vươn lên đứng thứ 7 trong cả nước. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp (CN) Vĩnh Phúc trong 5 năm (1998 - 2002) là 74,68%. Trong đó: Khu vực CN trong nước 22,57%; CN có vốn FDI: 9,3 lần..
- Tỷ trọng giá trị SXCN - XD sản xuất công nghiệp - xây dựng so với tổng giá trị sản xuất và tổng thu nhập quốc nội (GDP) trên địa bàn tỉnh tăng nhanh.
- Cơ cấu kinh tế (%) qua các năm cũng nghiêng về phát triển công nghiệp:
Biểu đồ 2: cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc
34,6%
52,54%
12,86 % ( Trong đó CN chiếm 9,55%)
Dịch vụ
Nông nghiệp
Công nghiệp xây dựng
+ Năm 1997:
33,74%
36,4 %
29,78% (Trong đó CN 28,3%)
Dịch vụ
Nông nghiệp
Công nghiệp xây dựng
+ Năm 1999:
32,4 %
26,9 %
40,7%
Dịch vụ
Nông nghiệp
Công nghiệp xây dựng
+ Năm 2002:
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
Cùng với sự phát triển chung về kinh tế - xã hội, công nghiệp trên địa bàn Vĩnh Phúc trong những năm qua đã có bước đi đúng hướng và tăng trưởng vượt bậc. Sản phẩm sản xuất ra cũng đa dạng hơn, nhiều cơ sở đã đầu tư công nghệ tiên tiến vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng đóng góp cho ngân sách địa phương.
2.2.2. Nông, lâm, thủy sản
Vĩnh Phúc có diện tích đất nông nghiệp là 66.559,73 ha, chiếm 48,60% tổng diện tích toàn tỉnh; đất lâm nghiệp 30.439,33 ha, chiếm 22,19%; đất chưa qua sử dụng 16.093,75 ha, chiếm 11,73%. Tiềm năng đất đai khá lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Nhờ có sự chuyển dịch tích cực và đúng hướng về cơ cấu mùa vụ, về cây trồng, vật nuôi và các dịch vụ phục vụ cho sản xuất được kịp thời nên giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp, thuỷ sản hàng năm đều tăng. Thành tựu nổi bật của nông nghiệp Vĩnh Phúc thời gian qua là đã căn bản giải quyết được vấn đề lương thực trên địa bàn tỉnh; diện tích rau xanh và cây công nghiệp cũng không ngừng tăng; diện tích rau cao cấp và hoa đang phát triển mạnh; nghề trồng nấm, trồng dâu, nuôi tằm đang cho hiệu quả tốt; cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày đang có hướng phát triển trên diện rộng. Chăn nuôi tiếp tục phát triển; Chương trình sinh hoá đàn bò, phát triển đàn bò sữa và nạc hoá đàn lợn đã đạt được những kết quả quan trọng.
Thông qua hoạt động xúc tiến thương mại thời gian gần đây và khả năng sản xuất của tỉnh thì những mặt hàng có thể ký kết hợp đồng tiêu thụ với số lượng lớn và ổn định là:
Sản phẩm trồng trọt: Ngô, rau, hoa, nấm, kén tằm và các loại quả (vải, dứa)
Sản phẩm chăn nuôi: lợn choai siêu nạc, thịt lợn mảnh, sữa bò, thị bò, thịt và trứng gia cầm.
2.2.3. Thương mại:
Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, Vĩnh Phúc có tiềm năng to lớn trong việc phát triển thương mại và thị trường, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế của tỉnh.
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá (LCHH) trên địa bàn tỉnh tăng đều qua các năm và cơ cấu theo vùng lãnh thổ tương thích với sức mua và tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra. Trong đó mức LCHH của các doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng trung bình là 8,36%, ngành du lịch, dịch vụ chiếm tỷ trọng 2,43%.
Kim ngạch xuất khẩu ( XK) tăng nhanh, mặt hàng xuất khẩu khá phong phú. năm 1997, trị giá hàng XK đạt 13,7 triệu USD, năm 2002 đạt 27,8 triệu USD. Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: Quế xô trung bình hàng năm 2.725 tấn, lạc nhân 2.618 tấn, chè 800 tấn, chuối tiêu 9.500 tấn.
Sản phẩm trao đổi chủ yếu của Vĩnh Phúc gồm: Chè các loại, gốm xây dựng và mỹ nghệ, sản phẩm rèn, rau xanh, cây thực phẩm và hoa cao cấp, thịt lợn, thịt bò, sữa bò, gia cầm và thuỷ sản ...
Tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn Vĩnh Phúc thời kỳ 1998 - 2002 đạt 659.553.000 USD. Hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị và nguyên liệu sản xuất của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Năm 2002, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tăng 23,12%, kim ngạch xuất khẩu tăng 10,45% so với năm 2001.
2.2.4. Hợp tác đầu tư
Đến hết tháng 12/2002, đã có 30 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký gần 400 triệu USD thuộc 9 nước và vùng lãnh thổ đang hoạt động có hiệu quả, trên 70 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 3.500 tỷ VNĐ.
Môi trường pháp lý của tỉnh
. Cơ chế quản lý
Các văn bản liên quan đến FDI
Cơ chế quản lý đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là quản lý theo luật. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại doanh nghiệp không có bộ chủ quản như doanh nghiệp nhà nước nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ theo luật. ý thức được tầm quan trọng chiến lược của FDI đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, năm 1987 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam, một năm sau sự khởi đầu của chính sách mở cửa nền kinh tế (mở ra một thời kỳ mới của nền kinh tế Việt Nam). Qua bốn lần sửa đổi vào năm 1990, 1992, 1996 và gần đây nhất vào ngày 1/7/2000
Trên cơ sở đó, luật s