Number1_007

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao chất lượng bảo lãnh tại Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ





Mục lục
 
Lời Mở đầu 1
Chương 1: Chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng Thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 2
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 2
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 2
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
Những ưu điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
Những hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế. 5
1.2 Tổng quan về bảo lãnh của Ngân hàng thương mại. 6
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm bảo lãnh của ngân hàng thương mại. 6
1.2.1.1 Khái niệm bảo lãnh của ngân hàng thương mại. 6
1.2.1.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng thương mại 7
1.2.2 Chức năng của bảo lãnh 8
1.2.3 Vai trò của bảo lãnh 9
1.2.3.1 Vai trò của bảo lãnh đối với nền kinh tế. 9
1.2.3.2 Vai trò của bảo lãnh đối với ngân hàng 9
1.2.3.3 Vai trò của bảo lãnh đối với doanh nghiệp 10
1.2.4 Phân loại Bảo lãnh 10
1.2.4.1 Theo mục đích bảo lãnh 10
1.2.4.2 Theo hình thức phát hành 12
1.2.4.3 Theo điều kiện bảo lãnh 15
1.3 Khái niệm về chất lượng bảo lãnh ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. 18
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng thương mại đối với DN V&N. 19
1.4.1 Nhóm chỉ tiêu định tính 19
1.4.2 Các chỉ tiêu định lượng. 20
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng bảo lãnh. 22
1.5.1 Các nhân tố chủ quan. 22
1.5.1.1 Năng lực tài chính của ngân hàng. 22
1.5.1.2 Chính sách phát triển dịch vụ bảo lãnh 23
1.5.1.3 Quy trình bảo lãnh 23
1.5.1.4 Đội ngũ cán bộ ngân hàng 24
1.5.2 Các nhân tố khách quan 25
1.5.2.1 Các nhân tố từ phía khách hàng được bảo lãnh 25
1.5.2.2 Các nhân tố khác 26
Chương 2 : Thực trạng chất lượng bảo lãnh Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 27
2.1 Khái quát vê ngân hàng Công thương Ba Đình 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công thương Ba Đình. 29
2.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng Công thương Ba Đình. 30
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 31
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 33
2.1.3.3 Hoạt động tài trợ thương mại 34
2.1.3.4 Các hoạt động khác 35
2.2 Thực trạng chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với DN V&N. 38
2.2.1 Khái quát các DN V&N, khách hàng của Ngân hàng Công thương Ba Đình. 38
2.2.2 Cơ sở pháp lý của dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng công thương Ba Đình. 38
2.2.3 Quy trình bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với DNV&N. 39
2.2.4 Thực trạng bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với DN V&N. 41
2.2.4.1 Đối tượng DN V&N được bảo lãnh. 41
2.2.4.2 Các loại bảo lãnh đối với DN V&N. 42
2.2.4.3 Các hình thức phát hành. 42
2.2.4.4 Điều kiện được bảo lãnh đối với DN V&N. 42
2.2.4.5 Mức phí bảo lãnh đối với DN V&N. 43
2.3 Phân tích chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với DN V&N. 44
2.3.1 Dư nợ bảo lãnh. 44
2.3.2 Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh. 45
2.3.3 Cơ cấu bảo lãnh. 48
2.3.4 Dư nợ bảo lãnh quá hạn. 52
2.4 Đánh giá chất lượng bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với doanh nghịêp vừa và nhỏ. 53
2.4.1 Kết quả đạt được. 53
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân. 54
2.4.2.1 Hạn chế. 54
2.4.2.2 Nguyên nhân của các hạn chế. 55
Nguyên nhân chủ quan. 55
Nguyên nhân khách quan. 56
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng bảo lãnh tại 57
Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với 57
Doanh nghiệp vừa và nhỏ. 57
3.1 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Ba Đình. 57
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Công thương Ba Đình. 57
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Công thương Ba Đình. 58
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. 59
3.2.1 Đa dạng hoá các loại hình bảo lãnh. 59
3.2.2 Thường xuyên kiểm tra và đánh giá dịch vụ bảo lãnh. 60
3.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ thực hiện bảo lãnh. 60
3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá khách hàng. 61
3.2.5 Hoàn thiện chính sách về phí bảo lãnh. 61
3.2.6 Nâng cao uy tín của Ngân hàng, phát triển mối quan hệ với các Ngân hàng khác. 62
3.2.7 Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật liên quan đến bảo lãnh và quy trình bảo lãnh. 63
3.2.8 Tăng cường công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh. 63
3.3 Kiến nghị 65
3.3.1 Kiến nghị với NHCT Việt Nam. 65
3.3.2 Kiến nghị với chính phủ 66
Kết Luận 68
Danh mục tài liệu tham khảo. 69
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

h nhiệm về những hậu quả phát sinh do việc gián đạon nghiệp vụ do thiên tai, những rối loạn, dân biến, nổi dậy, chiến tranh hay bởi nguyên nhân nào khác ngoài khả năng kiểm soát của họ, hay do bất cứ các cuộc đình công hay bế xưởng. Trừ khi được phép rõ ràng, khi các Ngân hàng bắt đầu hot động trở lại, các Ngân hàng sẽ không thanh toán, không cam kết trả sau, chấp nhận các hối phiếu hay chiết khấu theo các tín dụng mà đã hết hiệu lực giữa lúc hoạt động của ngân hàng bị gián đoạn như vậy ”.
1.5.1.6 Công tác thẩm định khách hàng.
Công tác thẩm định khách hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong một hợp đồng bảo lãnh của Ngân hàng. Đây là điều kiện tiên quyết để Ngân hàng xem xét có chấp nhận bảo lãnh cho doanh nghiệp hay không. Hợp đồng bảo lãnh cũng giống như hợp đồng tín dụng, khách hàng phải được thẩm định một cách kỹ càng về năng lực tài chính, tính khả thi của dự án, uy tín của doanh nghiệp đối với Ngân hàng và các doanh nghiệp khác…Từ đó Ngân hàng đánh giá chính xác mức độ rủi ro của khoản bảo lãnh, đảm bảo chất lượng khoản bảo lãnh đó.
1.5.2 Các nhân tố khách quan
1.5.2.1 Các nhân tố từ phía khách hàng được bảo lãnh
Năng lực tài chính và khả năng kinh doanh của khách hàng được thể hiện ở khả năng sinh lời của doanh nghiệp, khả năng thanh toán nếu gặp sự cố, tài sản bảo đảm…Khi doanh nghiệp có tình hình tài chính ổn định, khả năng sinh lời cao và các tài sản bảo đảm có tính lỏng cao thì việc đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng sẽ dễ dàng khi đó chất lượng bảo lãnh sẽ được bảo đảm.
Tính khả thi của dự án đóng vai trò rất quan trọng, một khi dự án có khả năng thực hiện tốt rủi ro từ phía khách hàng giảm từ đó ngân hàng sẽ dễ dàng chấp nhận bảo lãnh. Một dự án có tính khả thi kém ngân hàng có thể không bảo lãnh hay nếu bảo lãnh sẽ mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng, chất lượng bảo lãnh sẽ giảm sút.
Đạo đức khách hàng là nhân tố tác động trực tiếp tới chất lượng bảo lãnh vì dịch vụ bảo lãnh là hoạt động dựa trên uy tín giữa các bên liên quan. Nếu khách hàng cung cấp thông tin một cách chính xác tạo điều kiện cho việc đánh giá thì luôn có những hợp đồng bảo lãnh với chất lượng cao. Mặt khác, khách hàng cố tính cung cấp thông tin sai lệch ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thẩm định dẫn đến đưa ra các quyết định không đúng với quy chuẩn cho phép, lúc đó chất lượng bảo lãnh sẽ không tốt.
1.5.2.2 Các nhân tố khác
Tình hình kinh tế
Với một nền kinh tế ổn định ngân hàng và doanh nghiệp đều có những bước phát triển mạnh mẽ sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng bảo lãnh. Đặc biệt nếu tình hình kinh tế có nhiều biến động thì rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh lại càng cao. Điều này có thể lý giải vì khi kinh tế biến động giá nguyên vật liệu thay đổi ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời những thay đổi trong chính sách kinh tế của chính phủ tác động mạnh tới hoạt động của các ngân hàng từ đó khách hàng và ngân hàng khó gặp được nhau hay người được bảo lãnh khó có thể thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Tất cả điều này đều làm cho chất lượng bảo lãnh giảm sút.
Hành lang pháp lý là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng bảo lãnh ngân hàng. Tất cả các dịch vụ bảo lãnh đều tuân theo các quy phạm pháp luật của ngân hàng nhà nước, của chính phủ…một hành lang pháp lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngân hàng và khách hàng nhưng vẫn phải đảm bảo tính chặt chẽ và đồng bộ. Đây là yếu tố cốt lõi phát triển dịch vụ bảo lãnh có chất lượng cao.
Chương 2 : Thực trạng chất lượng bảo lãnh Ngân hàng Công thương Ba Đình đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1 Khái quát vê ngân hàng Công thương Ba Đình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Công thương là một trong bốn ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam. Ngày 26 tháng 03 năm 1988, Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 67/QĐ-NH5 về việc thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ.
Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính; 03 Sở Giao dịch; 138 chi nhánh; 188 phòng giao dịch; 258 điểm giao dịch; 191 quỹ tiết kiệm; 742 máy rút tiền tự động (ATM); 02 Văn phòng đại diện; và 03 Công ty con bao gồm Công ty cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán (VietinbankSC) và Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản; 03 đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra, Ngân hàng Công thương còn góp vốn liên doanh vào Ngân hàng Indovina và Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á Ngân hàng Công thương Việt Nam (IAI); góp vốn vào 07 công ty trong đó có Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam, Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên, Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương v.v.
Ngân hàng Công thương hiện tại có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Vốn điều lệ của Ngân hàng Công thương tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (31/12/2007) là hơn 7.608 tỷ đồng, tổng tài sản lên tới 166.112 tỷ đồng, chiếm khoảng 10% tổng tài sản toàn ngành ngân hàng. Theo Báo cáo tài chính chưa kiểm toán của Ngân hàng Công thương, tại thời điểm 30/09/2008 vốn điều lệ và tổng tài sản của Ngân hàng Công thương tương ứng là 7.626 tỷ đồng và 187.534 tỷ đồng.
Trong bối cảnh chuyển đổi đó, chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình cũng đã được chuyển đổi thành một chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh với tên gọi Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thương thành phố Hà Nội. Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanh thực sự, thông qua việc đổi mới phong cách lấy lợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh, cùng với việc đa dạng hoá các loại hình kinh doanh dịch vụ, khai thác và mở rộng thị trường, đưa thêm các sản phẩm dịch vụ mới vào kinh doanh. Lúc này chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình hoạt động theo mô hình quản lý Ngân hàng Công thương ba cấp (TW - Thành phố - qu
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top