speed_love_xxx
New Member
Luận văn Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương I: Lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán giữa các ngân hàng 3
I. Vị trí và chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 3
1. Vị trí và chức năng của ngân hàng thương mại 3
1.1. Vị trí 3
1.2. Chức năng 3
1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng 3
1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán 4
1.2.3. Chức năng "tạo tiền" của ngân hàng thương mại 4
2. Sự cần thiết và ý nghĩa của thanh toán qua ngân hàng 5
2.1. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt 5
2.2. Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt 6
II. Vai trò, ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán và các cách thanh toán giữa các ngân hàng 6
1. Vai trò 6
2. Ý nghĩa 7
3. Các nguyên tắc 7
4. Các cách thanh toán giữa các ngân hàng 8
III. cách thanh toán điện tử (TTĐT) ở ngân hàng công thương 8
1. Các quy định chung 8
2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 9
2.1. Tài khoản 9
2.2. Chứng từ điện tử 11
2.3. Cách lập chứng từ điện tử 11
2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ 12
3. Quy trình hạch toán 16
3.1. Tại ngân hàng phát lệnh (NHPL) 16
3.2. Hạch toán 17
3.2.1. Tại ngân hàng phát lệnh 17
3.2.2. Tại ngân hàng nhận lệnh (NHNL) 18
3.2.3. Tại Trung tâm thanh toán 20
3.2.4. Sai số và điều chỉnh 24
3.2.5. Đối chiếu và quyết toán 33
Chương II: Thực trạng về quá trình thực hiện cách thanh toán điện tử tại ngân hàng công thương khu vực Hai Bà 37
I. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội quận Hai Bà 37
II. Khái quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà 38
1. Mô hình tổ chức 38
2. Hoạt động nguồn vốn 38
3. Hoạt động cho vay và đầu tư kinh doanh khác 40
4. Kết quả kinh doanh 41
III. Thực trạng thanh toán điện tử tại NHCT khu vực Hai Bà Trưng 42
1. Một số nét về tình hình thực hiện các nghiệp vụ thanh toán nói chung 42
2. Thực trạng nghiệp vụ thanh toán điện tử 43
2.1. Quy trình đầu ngày vào giờ làm việc 46
2.2. Với tư cách là ngân hàng khởi tạo 46
2.3. Với tư cách là ngân hàng nhận lệnh 52
2.4. Điều chỉnh sai lầm 54
2.4.1. Tại ngân hàng khởi tạo 54
2.4.2. Tại ngân hàng nhận lệnh 55
2.5. Xử lý trong thanh toán điện tử 56
2.5.1. Xử lý sai lầm trong đối chiếu 56
2.5.2. Xử lý các sự cố kỹ thuật 56
2.6. Quy trình cuối ngày 56
2.7. Đối chiếu, quyết toán 57
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thanh toán điện tử tại Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà Trưng 60
I. Những giải pháp chung 60
1. Tuyên truyền và quảng cáo 60
2. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật 61
3. Tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực 61
II. Những giải pháp cụ thể 62
1. Phát triển dịch vụ chuyển tiền điện tử phục vụ dân cư qua ngân hàng 63
2. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc trong việc thanh toán chi trả các món chuyển tiền khẩn qua chương trình thanh toán điện tử của ngân hàng công thương 64
3. Nâng mức chuyển tiền đi các ngân hàng ngoài hệ thống từ 500 triệu đồng trở lên mới phải thanh toán qua NHNN 65
4. Nối mạng trực tiếp với khách hàng lớn 66
Kết luận 67
Tài liệu tham khảo 68
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-15-luan_van_mot_so_giai_phap_nham_nang_cao_chat_luong.RcpKuMT7BB.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-45404/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
* Đối chiếu hàng tháng
- Đối chiếu giữa Chi nhánh và TTTT:
+ Hàng tháng, Chi nhánh thực hiện đối chiếu với TTTT các tài khoản điều chuyển vốn VND và các tài khoản thu, chi lãi vốn điều hoà. Các tài khoản này phải có doanh số và số dư khớp đúng với TTTT, tức là doanh số nợ, số dư nợ đến ngày cuối tháng tại Chi nhánh phải bằng doanh số có, số dư có tại TTTT và ngược lại.
+ Vào ngày giao dịch cuối tháng, sau khi đã nhận và hạch toán hết các chứng từ đến, Chi nhánh tạo báo cáo chuyển tiền điện tử tháng (mẫu 13-CTĐT). Báo cáo được tự động truyền về Trung tâm thanh toán để đối chiếu với dữ liệu hạch toán trong tháng của Trung tâm thanh toán.
+ Tại Trung tâm thanh toán sau khi truyền nhận hết chứng từ cho các chi nhánh chương trình máy tính tự động đối chiếu số liệu hạch toán tại Trung tâm thanh toán với số liệu báo cáo của các Chi nhánh và phản hồi kết quả về Chi nhánh. Các chênh lệch đối chiếu được in ra (mẫu 11-CTĐT) để kiểm tra lại số liệu đã hạch toán trong tháng. Các sai sót phải được tìm rõ nguyên nhân và điều chỉnh tại nơi phát sinh sai sót ngay trong tháng.
- Đối chiếu giữa ĐGD và Chi nhánh:
Thực hiện tương tự như đối chiếu giữa Chi nhánh với TTTT trên tài khoản thanh toán khác giữa Chi nhánh với các ĐGD trực thuộc.
3.2.5.2. Quyết toán
* Quyết toán ngày
- Chi nhánh được chủ động giờ khoá sổ và chuyển đổi ngày giao dịch nhưng không được phép chuyển đổi trước 16h30 hàng ngày.
- Tại TTTT, hàng ngày khởi tạo ngày giao dịch mới vào đầu giờ của ngày làm việc.
- Các Lệnh thanh toán TTTT nhận được sau giờ khoá sổ của TTTT sẽ được hạch toán và đối chiếu vào ngày hoạt động kế tiếp.
- Giờ khoá sổ và chuyển đổi ngày giữa Chi nhánh với các ĐGD trực thuộc do Giám đốc chi nhánh quy định.
- Hàng ngày khởi tạo ngày giao dịch mới vào đầu giờ của ngày giao dịch.
* Quyết toán tháng, năm
- Quyết toán tháng:
- Quyết toán giữa TTTT và Chi nhánh
+ Hàng tháng, các chi nhánh ngừng truyền Lệnh thanh toán vào lúc 16h00 ngày cuối tháng, trường hợp đặc biệt cần thay đổi ngày giờ này, TTTT sẽ có thông báo và cập nhật cho các Chi nhánh trước 01 ngày.
+ Đến giờ quy định, mọi hoạt động về việc lập, kiểm soát, hạch toán cũng như truyền Lệnh thanh toán đi sẽ không thực hiện được. Chi nhánh phải nhận, kiểm tra KHM và hạch toán hết chứng từ đến trong ngày để thực hiện đối chiếu với TTTT.
+ Chỉ khi nào đối chiếu khớp đúng, Chi nhánh mới được TTTT cấp phép để tiếp tục hoạt động chuyển tiền đi.
- Quyết toán giữa Chi nhánh với các điểm giao dịch trực thuộc:
+ Ngày giờ thực hiện quyết toán hàng tháng giữa Chi nhánh và các đặc điểm giao dịch trực thuộc do Giám đốc chi nhánh qui định.
+ Cuối tháng các Chi nhánh phải thực hiện quyết toán các chuyển tiền đi, đến, đối chiếu khớp đúng tài khoản thanh toán giữa các Chi nhánh với các ĐGD trực thuộc.
- Quyết toán năm:
Việc quyết toán thanh toán hàng năm thực hiện theo chế độ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.
Trước ngày 31/12 của năm, trung tâm và các đơn vị chuyển tiền điện tử chấm dứt và xử lý xong tất cả các lịch chuyển tiền trong năm đó và đối chiếu doanh số chuyển tiền ngày 31/12.
Tại trung tâm và các đơn vị chuyển tiền hạch toán tất cả chuyển tiền năm trước còn các lệnh phát sinh vào đầu tháng của năm mới thì hạch toán vào tài khoản chuyển tiền năm nay.
Khi số liệu thanh toán giữa trung tâm và các đơn vị chuyển tiền hoàn thành khớp đúng, tất cả các lệnh chuyển tiền đã được đối chiếu khớp đúng, mọi sai sót đã được xử lý xong, đảm bảo điều kiện.
Chương II
Thực trạng về quá trình thực hiện cách thanh toán điện tử tại ngân hàng công thương
khu vực hai bà
I. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội quận hai bà
Ngân hàng Công thương chi nhánh Hai Bà nằm trên địa bàn quận Hai Bà Trưng. Là một trong 9 quận nội thành của Thành phố Hà Nội. Trên địa bàn tập trung nhiều nhà máy lớn có quan hệ truyền thống với Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà.
Các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ cùng doanh nghiệp tư nhân phát triển mạnh, năng động và đầy triển vọng. Sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Địa bàn quận có đầu mối giao thông thuận lợi phát triển và mở rộng xuống khu vực phía Nam thành phố. Mật độ dân cư của quận đứng hàng đầu so với các quận khác trong toàn thành phố. Đại bộ phận dân cư là người lao động, công nhân viên chức và buôn bán nhỏ. Đời sống kinh tế phát triển ở mức độ trung bình.
Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, các ngành kinh tế trong khu vực quận Hai Bà đã và đang từng bước cố gắng thực hiện đổi mới về máy móc trang thiết bị, cơ cấu tổ chức, trình độ kỹ thuật nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng phù hợp với thị trường, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thì việc tạo ra nguồn vốn đầu tư sẽ có ý nghĩa quan trọng và có tính quyết định đến việc thực hiện các mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã vạch ra.
Ngoài các nguồn vốn từ các "kênh" khác đưa vào khu vực kinh tế quận Hai Bà Trưng như nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp, vốn đầu tư cho những dự án hay nguồn vốn liên doanh đầu tư của nước ngoài vào. Có thể nói nguồn vốn huy động của Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà Trưng bao gồm tiền gửi các tổ chức kinh tế và tiền gửi của dân cư vẫn là cơ bản, đảm bảo phát triển vững chắc và có vai trò chủ đạo, quan trọng hàng đầu trong việc quyết định qui mô và tốc độ sử dụng vốn của Ngân hàng và sự nghiệp phát triển kinh tế của quận Hai Bà Trưng.
II. Khái quát về tình hình hoạt động của ngân hàng công thương khu vực hai bà
1. Mô hình tổ chức
Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà thành lập 1/7/1988. Là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệp, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước, đáp ứng nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (cả ngoại tệ) của mọi thành phần kinh tế. Ngoài chức năng đi vay để cho vay, Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam. Trụ sở chính ở 285 Trần Khát Chân với chức năng trực tiếp kinh doanh và quản lý điều hành: gồm 12 phòng ban chức năng, 2 phòng giao dịch, 14 quỹ tiết kiệm. Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà. Các phòng ban phối kết hợp chặt chẽ để hoạt động, làm tốt chức năng kinh doanh của Ngân hàng là đi vay để cho vay, làm dịch vụ thanh toán đảm bảo an toàn vốn vay, thu hồi cả gốc và lãi, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và thu lợi nhuận cho ngân hàng. Bằng cách cán bộ làm việc với tinh thần thái độ phục vụ tốt, nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, đưa khoa học công nghệ tin học mới vào khâu thanh toán. Thực hiện thanh toán nhanh, kịp thời, an toàn cho khách hàng và ngân hàng, góp phần không nhỏ trong công cuộc phát triển kinh tế nhiều thành phần, thúc đẩy sản xuất, dịch vụ của nước ta ngày càng phát triển.
2. Hoạt động nguồn vốn
Thực hiện ...
Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử tại Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương I: Lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán giữa các ngân hàng 3
I. Vị trí và chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 3
1. Vị trí và chức năng của ngân hàng thương mại 3
1.1. Vị trí 3
1.2. Chức năng 3
1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng 3
1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán 4
1.2.3. Chức năng "tạo tiền" của ngân hàng thương mại 4
2. Sự cần thiết và ý nghĩa của thanh toán qua ngân hàng 5
2.1. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt 5
2.2. Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt 6
II. Vai trò, ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán và các cách thanh toán giữa các ngân hàng 6
1. Vai trò 6
2. Ý nghĩa 7
3. Các nguyên tắc 7
4. Các cách thanh toán giữa các ngân hàng 8
III. cách thanh toán điện tử (TTĐT) ở ngân hàng công thương 8
1. Các quy định chung 8
2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 9
2.1. Tài khoản 9
2.2. Chứng từ điện tử 11
2.3. Cách lập chứng từ điện tử 11
2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ 12
3. Quy trình hạch toán 16
3.1. Tại ngân hàng phát lệnh (NHPL) 16
3.2. Hạch toán 17
3.2.1. Tại ngân hàng phát lệnh 17
3.2.2. Tại ngân hàng nhận lệnh (NHNL) 18
3.2.3. Tại Trung tâm thanh toán 20
3.2.4. Sai số và điều chỉnh 24
3.2.5. Đối chiếu và quyết toán 33
Chương II: Thực trạng về quá trình thực hiện cách thanh toán điện tử tại ngân hàng công thương khu vực Hai Bà 37
I. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội quận Hai Bà 37
II. Khái quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà 38
1. Mô hình tổ chức 38
2. Hoạt động nguồn vốn 38
3. Hoạt động cho vay và đầu tư kinh doanh khác 40
4. Kết quả kinh doanh 41
III. Thực trạng thanh toán điện tử tại NHCT khu vực Hai Bà Trưng 42
1. Một số nét về tình hình thực hiện các nghiệp vụ thanh toán nói chung 42
2. Thực trạng nghiệp vụ thanh toán điện tử 43
2.1. Quy trình đầu ngày vào giờ làm việc 46
2.2. Với tư cách là ngân hàng khởi tạo 46
2.3. Với tư cách là ngân hàng nhận lệnh 52
2.4. Điều chỉnh sai lầm 54
2.4.1. Tại ngân hàng khởi tạo 54
2.4.2. Tại ngân hàng nhận lệnh 55
2.5. Xử lý trong thanh toán điện tử 56
2.5.1. Xử lý sai lầm trong đối chiếu 56
2.5.2. Xử lý các sự cố kỹ thuật 56
2.6. Quy trình cuối ngày 56
2.7. Đối chiếu, quyết toán 57
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thanh toán điện tử tại Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà Trưng 60
I. Những giải pháp chung 60
1. Tuyên truyền và quảng cáo 60
2. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật 61
3. Tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực 61
II. Những giải pháp cụ thể 62
1. Phát triển dịch vụ chuyển tiền điện tử phục vụ dân cư qua ngân hàng 63
2. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc trong việc thanh toán chi trả các món chuyển tiền khẩn qua chương trình thanh toán điện tử của ngân hàng công thương 64
3. Nâng mức chuyển tiền đi các ngân hàng ngoài hệ thống từ 500 triệu đồng trở lên mới phải thanh toán qua NHNN 65
4. Nối mạng trực tiếp với khách hàng lớn 66
Kết luận 67
Tài liệu tham khảo 68
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-15-luan_van_mot_so_giai_phap_nham_nang_cao_chat_luong.RcpKuMT7BB.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-45404/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
n chưa được kiểm tra khớp và hạch toán.* Đối chiếu hàng tháng
- Đối chiếu giữa Chi nhánh và TTTT:
+ Hàng tháng, Chi nhánh thực hiện đối chiếu với TTTT các tài khoản điều chuyển vốn VND và các tài khoản thu, chi lãi vốn điều hoà. Các tài khoản này phải có doanh số và số dư khớp đúng với TTTT, tức là doanh số nợ, số dư nợ đến ngày cuối tháng tại Chi nhánh phải bằng doanh số có, số dư có tại TTTT và ngược lại.
+ Vào ngày giao dịch cuối tháng, sau khi đã nhận và hạch toán hết các chứng từ đến, Chi nhánh tạo báo cáo chuyển tiền điện tử tháng (mẫu 13-CTĐT). Báo cáo được tự động truyền về Trung tâm thanh toán để đối chiếu với dữ liệu hạch toán trong tháng của Trung tâm thanh toán.
+ Tại Trung tâm thanh toán sau khi truyền nhận hết chứng từ cho các chi nhánh chương trình máy tính tự động đối chiếu số liệu hạch toán tại Trung tâm thanh toán với số liệu báo cáo của các Chi nhánh và phản hồi kết quả về Chi nhánh. Các chênh lệch đối chiếu được in ra (mẫu 11-CTĐT) để kiểm tra lại số liệu đã hạch toán trong tháng. Các sai sót phải được tìm rõ nguyên nhân và điều chỉnh tại nơi phát sinh sai sót ngay trong tháng.
- Đối chiếu giữa ĐGD và Chi nhánh:
Thực hiện tương tự như đối chiếu giữa Chi nhánh với TTTT trên tài khoản thanh toán khác giữa Chi nhánh với các ĐGD trực thuộc.
3.2.5.2. Quyết toán
* Quyết toán ngày
- Chi nhánh được chủ động giờ khoá sổ và chuyển đổi ngày giao dịch nhưng không được phép chuyển đổi trước 16h30 hàng ngày.
- Tại TTTT, hàng ngày khởi tạo ngày giao dịch mới vào đầu giờ của ngày làm việc.
- Các Lệnh thanh toán TTTT nhận được sau giờ khoá sổ của TTTT sẽ được hạch toán và đối chiếu vào ngày hoạt động kế tiếp.
- Giờ khoá sổ và chuyển đổi ngày giữa Chi nhánh với các ĐGD trực thuộc do Giám đốc chi nhánh quy định.
- Hàng ngày khởi tạo ngày giao dịch mới vào đầu giờ của ngày giao dịch.
* Quyết toán tháng, năm
- Quyết toán tháng:
- Quyết toán giữa TTTT và Chi nhánh
+ Hàng tháng, các chi nhánh ngừng truyền Lệnh thanh toán vào lúc 16h00 ngày cuối tháng, trường hợp đặc biệt cần thay đổi ngày giờ này, TTTT sẽ có thông báo và cập nhật cho các Chi nhánh trước 01 ngày.
+ Đến giờ quy định, mọi hoạt động về việc lập, kiểm soát, hạch toán cũng như truyền Lệnh thanh toán đi sẽ không thực hiện được. Chi nhánh phải nhận, kiểm tra KHM và hạch toán hết chứng từ đến trong ngày để thực hiện đối chiếu với TTTT.
+ Chỉ khi nào đối chiếu khớp đúng, Chi nhánh mới được TTTT cấp phép để tiếp tục hoạt động chuyển tiền đi.
- Quyết toán giữa Chi nhánh với các điểm giao dịch trực thuộc:
+ Ngày giờ thực hiện quyết toán hàng tháng giữa Chi nhánh và các đặc điểm giao dịch trực thuộc do Giám đốc chi nhánh qui định.
+ Cuối tháng các Chi nhánh phải thực hiện quyết toán các chuyển tiền đi, đến, đối chiếu khớp đúng tài khoản thanh toán giữa các Chi nhánh với các ĐGD trực thuộc.
- Quyết toán năm:
Việc quyết toán thanh toán hàng năm thực hiện theo chế độ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.
Trước ngày 31/12 của năm, trung tâm và các đơn vị chuyển tiền điện tử chấm dứt và xử lý xong tất cả các lịch chuyển tiền trong năm đó và đối chiếu doanh số chuyển tiền ngày 31/12.
Tại trung tâm và các đơn vị chuyển tiền hạch toán tất cả chuyển tiền năm trước còn các lệnh phát sinh vào đầu tháng của năm mới thì hạch toán vào tài khoản chuyển tiền năm nay.
Khi số liệu thanh toán giữa trung tâm và các đơn vị chuyển tiền hoàn thành khớp đúng, tất cả các lệnh chuyển tiền đã được đối chiếu khớp đúng, mọi sai sót đã được xử lý xong, đảm bảo điều kiện.
Chương II
Thực trạng về quá trình thực hiện cách thanh toán điện tử tại ngân hàng công thương
khu vực hai bà
I. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội quận hai bà
Ngân hàng Công thương chi nhánh Hai Bà nằm trên địa bàn quận Hai Bà Trưng. Là một trong 9 quận nội thành của Thành phố Hà Nội. Trên địa bàn tập trung nhiều nhà máy lớn có quan hệ truyền thống với Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà.
Các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ cùng doanh nghiệp tư nhân phát triển mạnh, năng động và đầy triển vọng. Sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Địa bàn quận có đầu mối giao thông thuận lợi phát triển và mở rộng xuống khu vực phía Nam thành phố. Mật độ dân cư của quận đứng hàng đầu so với các quận khác trong toàn thành phố. Đại bộ phận dân cư là người lao động, công nhân viên chức và buôn bán nhỏ. Đời sống kinh tế phát triển ở mức độ trung bình.
Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, các ngành kinh tế trong khu vực quận Hai Bà đã và đang từng bước cố gắng thực hiện đổi mới về máy móc trang thiết bị, cơ cấu tổ chức, trình độ kỹ thuật nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng phù hợp với thị trường, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thì việc tạo ra nguồn vốn đầu tư sẽ có ý nghĩa quan trọng và có tính quyết định đến việc thực hiện các mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã vạch ra.
Ngoài các nguồn vốn từ các "kênh" khác đưa vào khu vực kinh tế quận Hai Bà Trưng như nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp, vốn đầu tư cho những dự án hay nguồn vốn liên doanh đầu tư của nước ngoài vào. Có thể nói nguồn vốn huy động của Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà Trưng bao gồm tiền gửi các tổ chức kinh tế và tiền gửi của dân cư vẫn là cơ bản, đảm bảo phát triển vững chắc và có vai trò chủ đạo, quan trọng hàng đầu trong việc quyết định qui mô và tốc độ sử dụng vốn của Ngân hàng và sự nghiệp phát triển kinh tế của quận Hai Bà Trưng.
II. Khái quát về tình hình hoạt động của ngân hàng công thương khu vực hai bà
1. Mô hình tổ chức
Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà thành lập 1/7/1988. Là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệp, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước, đáp ứng nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (cả ngoại tệ) của mọi thành phần kinh tế. Ngoài chức năng đi vay để cho vay, Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam. Trụ sở chính ở 285 Trần Khát Chân với chức năng trực tiếp kinh doanh và quản lý điều hành: gồm 12 phòng ban chức năng, 2 phòng giao dịch, 14 quỹ tiết kiệm. Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc Ngân hàng công thương khu vực Hai Bà. Các phòng ban phối kết hợp chặt chẽ để hoạt động, làm tốt chức năng kinh doanh của Ngân hàng là đi vay để cho vay, làm dịch vụ thanh toán đảm bảo an toàn vốn vay, thu hồi cả gốc và lãi, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và thu lợi nhuận cho ngân hàng. Bằng cách cán bộ làm việc với tinh thần thái độ phục vụ tốt, nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, đưa khoa học công nghệ tin học mới vào khâu thanh toán. Thực hiện thanh toán nhanh, kịp thời, an toàn cho khách hàng và ngân hàng, góp phần không nhỏ trong công cuộc phát triển kinh tế nhiều thành phần, thúc đẩy sản xuất, dịch vụ của nước ta ngày càng phát triển.
2. Hoạt động nguồn vốn
Thực hiện ...