linkhoi_91193

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao chất lượng thẩm định dự án tín dụng trung – dài hạn tại Sở giao dịch ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam





MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1. Tổng quan về tín dụng trung dài hạn. 2
1.1.1. Khái niệm 2
1.1.2. Đặc trưng 2
1.1.3. Các hình thức tín dụng trung dài hạn 3
1.1.3.1. Cho vay theo dự án đầu tư 3
1.1.3.2 Cho thuê tài chính 3
1.1.3.3. Cho vay hợp vốn 4
1.1.4.Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 4
1.2. Thẩm định dự án đầu tư trung dài hạn tại Ngân hàng thương mại 5
1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 5
1.2.2. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư 6
1.2.3. Phương pháp thẩm định 6
1.2.4. Nội dung của thẩm định dự án đầu tư 7
1.2.4.1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu của dự án. 7
1.2.4.2 Thẩm định dự án trên phương diện thị trường. 8
1.2.4.3.Thẩm định phương diện kỹ thuật. 9
1.2.4.4. Thẩm định phương diện tài chính của dự án. 10
1.2.4.5. Thẩm định môi trường xã hội 11
1.2.4.6. Thẩm định Phương diện quản lý 12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI SGD NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG VIỆT NAM. 13
I. Khái quát về SGD NHNo & PTNT Việt Nam 13
1.1. Cơ cấu tổ chức của SGD NHNo & PTNT Việt Nam. 14
1.2. Nội dung hoạt động của SGD. 17
1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 18
II.Thực trạng tình hình thẩm định dự án đầu tư tại SGD NHNo & PTNT Việt Nam. 24
2.1. Tình hình chung 24
2.2. Kết quả thẩm định dự án “ Đầu tư xây dựng nhà máy gạch ốp lát cao cấp từ đất sét nung ” 27
2.3. Đánh giá về thực trạng thẩm định dự án tại SGD NHNo&PTNT Việt Nam 40
2.3.1. Kết quả đạt được 40
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 41
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn 42
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SGD NHNo & PTNT VIỆT NAM. 44
I. Định hướng công tác thẩm định trung và dài hạn trong năm 2008. 44
II. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại SGD NHNo&PTNT Việt Nam. 45
2.1. Giải pháp về công tác thẩm định tài chính. 45
2.2. Phân tích tài chính của dự án vay vốn 45
2.3. Giải pháp về thu thập , đánh giá chất lượng và xử lý thông tin 45
2.4. Thông tin từ doanh nghiệp vay vốn. 46
2.5. Thông tin thu thập từ các nguồn khác 46
2.6. Ứng dụng tin học trong phân tích thẩm định dự án 47
2.7. Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định 47
III. Kiến nghị 48
3.1. Đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam. 48
3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 49
3.3. Kiến nghị với Nhà nước. 49
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ổng kết hoạt động kinh doanh các năm: 2005, 2006, 2007)
Trong năm 2005 SGD đã huy động được 3.446 tỷ VND, tăng 354 tỷ VND so với năm 2004 tương đương với tốc độ tăng trưởng 11%. Theo báo cáo trên thì lượng vốn huy động qua các năm đều tăng lên. Nếu xét trên khía cạnh tốc độ tăng trưởng về nguồn vốn huy động, có thể thấy tình hình huy động vốn tương đối lạc quan. Năm 2006 tăng 12% so với năm 2005 thì đến năm 2007 tốc độ tăng trưởng đã lên 17%.
• Xét theo thời hạn: Cả hai nguồn không kỳ hạn và có kỳ hạn đều tăng theo các năm. Năm 2006 nguồn vốn không kỳ hạn tăng 19% so với năm 2005. Đến năm 2007 nguồn vốn này là 1.800 tỷ VND tăng 344 tỷ VND so với năm 2006 bằng 124%. Trong khi đó nguồn vốn có kỳ hạn cũng theo xu hướng trên. Nếu năm 2006 nguồn vốn có kỳ hạn tăng 168 tỷ VND so với 2005 thì đến năm 2007 con số này đã là 308 tỷ VND so với năm 2006. Về cơ cấu, nguồn vốn không kỳ hạn ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Năm 2005 lượng vốn này chiếm 35,4% thì đến năm 2006, 2007 đã chiếm 37,82%; 39,98%. Tương ứng với việc nguồn vốn không kỳ hạn tăng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn thì tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn có xu hướng giảm.
• Xét theo loại tiền tệ: Nguồn vốn bằng VND tăng nhanh qua các năm. Năm 2006 tăng 405 tỷ VND so với năm 2005. Đến năm 2007 nguồn vốn này đã là 4.051 tỷ VND tăng lên 626 tỷ VND so với năm trước đó. Đồng thời với việc nguồn vốn bằng ngoài tệ đã quy đổi tăng chậm và thậm chí còn giảm đã làm cho tỷ trọng của nguồn vốn bằng VND đã lớn nay càng lớn hơn. Nếu năm 2005 và 2006 nguồn vốn bằng VND chiếm 87,64% và 88,96% thì đến năm 2007 nó đã chiếm 89,98% trong tổng nguồn vốn huy động.
• Xét theo đối tượng: Theo như báo cáo thì cả hai nguồn tiền từ dân cư và doanh nghiệp đều tăng lên qua các năm. Nhưng tốc độ tăng trưởng của hai nguồn này thì chênh lệch khá lớn. Đối với nguồn vốn từ dân cư, tốc độ này của năm 2006 và 2007 lần lượt là 3% và 10% so với năm trước đó. Còn nguồn vốn từ doanh nghiệp, con số này đã là 19% và 22%. Chính vì vậy mà tỷ trọng của nguồn vốn từ doanh nghiệp năm 2005 là 55,17% đã tăng lên 58,62% vào năm 2006 và 61,02% vào năm 2007. Đến lúc này nguồn vốn từ dân cư chỉ còn chiếm 38,98%.
Nhìn chung nguồn vốn huy động tại SGD có tăng lên qua các năm. Việc nguồn vốn không kỳ hạn ngày càng chiếm tỷ trọng lớn sẽ giúp giảm chi phí cho Ngân hàng. Tuy vậy nó lại không đảm bảo cho nguồn vốn tăng trưởng ổn định.
b) Công tác cho vay và đầu tư vốn:
Trong những năm qua SGD NHNo&PTNT VN đã đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến dây chuyền công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm cho người lao động.
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay và đầu tư
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tổng dư nợ và đầu tư
2.041
100,00
1.577
100,00
1.198
100,00
1.Phân theo kỳ hạn
- Ngắn hạn
- Trung, dài hạn
1.391
650
68,15
31,85
1.083
494
68,67
31,33
886
312
73,96
26,04
2.Phân theo tiền tệ
- VND
- Ngoại tệ đã quy đổi
1.643
398
80,50
19,50
1.220
357
77,36
22,64
894
304
74,62
25,38
3.Phân theo đối tượng
- Doanh nghiệp quốc doanh
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.219
822
59,73
40,27
825
752
52,31
47,69
539
659
44,99
55,01
4.Phân theo Đảm bảo tiền vay
- Có tài sản bảo đảm
- Không có tài sản bảo đảm
1.061
980
51,98
48,02
948
629
60,11
39,89
371
827
30,97
69,03
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm: 2005, 2006, 2007)
Qua báo cáo trên có thể thấy rằng dư nợ của Ngân hàng đang có xu hướng giảm mạnh. Năm 2005 con số này đang ở mức 2.041 tỷ VND thì sang đến năm 2006 và 2007 giảm xuống còn 1.577 tỷ VND và 1.198 tỷ VND. Có thể giải thích nguyên nhân của việc dư nợ năm 2007 giảm xuống còn bằng 76% so với năm 2006 một phần là vì SGD chủ trương chọn lọc khách hàng, chỉ đầu tư cho vay đối với khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có khả năng trả nợ Ngân hàng. Những đơn vị có nợ quá hạn lớn, kinh doanh thua lỗ SGD không thể đầu tư vốn tín dụng tiếp mà chỉ thu nợ. Mặt khác, những ngày cuối tháng 12/2007 theo chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam , SGD đã động viên những khách hàng có điều kiện trả nợ trước hạn gần 100 tỷ đồng.
• Xét theo kỳ hạn: Qua các năm qua, cơ cấu giữa cho vay ngắn hạn và TDH vẫn không có thay đổi đáng kể. Dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn (trên dưới 70%) trong tổng dư nợ. Trong khi đó thì dư nợ TDH lại có xu hướng giảm. Chính điều này làm cho tỷ trọng dư nợ ngắn hạn càng cao trong tổng dư nợ. Năm 2007 Ngân hàng có một số khoản tín dụng sau:
Tín dụng ngắn hạn: Trong năm 2007, SGD tiếp tục đầu tư, đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh, sản phẩm làm ra có sức cạnh tranh cao, sức tiêu thụ lớn. Qua đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh như: Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ điện Trần Phú, Công ty Cổ phần Dược Trung ương.
Tín dụng TDH: SGD tích cực chủ động thẩm định những dự án đầu tư TDH khả thi của các đơn vị để đầu tư như: Dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất bê tông lạnh của Viện máy và công cụ Công nghiệp 16 tỷ VND; Dự án của Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông, đầu tư dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang với tổng số tiền đầu tư 17 tỷ VND; Dây chuyền kéo cáp đồng của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ điện Trần Phú 21 tỷ VND.
• Xét theo đối tượng: Đã có sự chuyển dịch đáng kể về cơ cấu, dư nợ tín dụng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) năm 2005 chỉ chiếm có 40,27% thì đến năm 2007 đã chiếm đến 55,01% tổng dư nợ tương đương với 659 tỷ VND. Đồng thời thì tỷ trọng dư nợ ở các doanh nghiệp quốc doanh (DNQD) giảm từ 59,73% năm 2005 xuống còn 44,99% năm 2007. Tuy nhiên cùng với xu hướng giảm xuống của tổng dư nợ thì dư nợ của từng đối tượng cũng giảm nhanh qua các năm. Đến năm 2007 dư nợ ở các DNQD chỉ còn bằng 44% so với năm 2005. Dư nợ ở DNNQD năm 2007 giảm nhẹ hơn khi chỉ bằng 80% so với năm 2005.
• Xét theo đảm bảo tiền vay: Trong hai năm 2005 và 2006 tình hình dư nợ có khả quan khi mà dư nợ có tài sản đảm bảo luôn nằm trên con số 50% tổng dư nợ. Nhưng đến năm 2007 con số này đã giảm xuống nghiêm trọng chỉ còn chiếm 31% tổng dư nợ. Tuy rằng trong những năm gần đây, Ngân hàng đã có những thay đổi quan trọng về nhận thức đối với đảm bảo tiền vay và an toàn tín dụng (theo kế hoạch thì dư nợ có tài sản đảm bảo năm 2007 chiếm 62% tổng dư nợ).
c) Công tác bảo lãnh:
Trong năm qua, SGD NHNo&PTNT VN tiếp tục phát triển và đa dạng hóa các nghiệp vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp như: Bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh mở L/C; bảo lãnh bảo hành… Các nhu cầu bảo lãnh của các doanh nghiệp, Ngân hàng đều giải quyết kịp thời nhanh chóng. Nhiều dự án được Ngân hàng bảo lãnh đã trúng thầu. Tiếp đó Ngân hàng cung cấp vốn kịp thời để thực hiện các dự án đã trúng thầu. Tổng dư bảo lãnh đến 31/12/2007 là 279 tỷ VND.
d) Ho
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top