henry_d_880

New Member

Download miễn phí Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Sở giao dịch ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam





Năm 2004 là năm quan trọng trong lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam, do vậy được nhận định là thời điểm quan trọng với nhiều cơ hội kinh doanh nhưng cũng gặp phải không ít thách thức.Trước tác động xấu về lãi suất và tỷ giá cạnh tranh mạnh mẽ về huy động vốn, Sở giao dịch vẫn giữ vững nguồn vốn, số huy động cuối kỳ đạt 98% kế hoạch. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Sở gồm: tiền gửi dân cư, tiền gửi tổ chức kinh tế thông thường và tiền gửi tổ chức tài chính.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ốn theo từng nhóm khách hàng
Đơn vị: tỷ đồng
Nhóm khách hàng
Thực hiện 2003
Thực hiện 2004
Tiền gửi tổ chức tài chính
1.746
19,0%
1.949
21,4%
Tiền gửi tổ chức kinh tế thông thường
2.015
21,9%
1.927
21,1%
Huy động dân cư
5.447
59,1%
5.248
57,5%
Tổng số
9.208
100%
9.124
100%
(Nguồn: hội nghị báo cáo kết quả kinh doanh của Sở năm 2004)
Như vậy huy động vốn tổ chức tăng 115 tỷ, trong đó tiền gửi của tổ chức tài chính tăng 203 tỷ và tiền gửi tổ chức kinh tế thông thường giảm 88 tỷ. Do cuối năm 2004 chỉ số giá cả của một số mặt hàng thiết yếu tăng đột biến nên tiền gửi của dân cư giảm 199 tỷ, tuy nhiên tiền gửi dân cư vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn (57,5%).
Bảng 2: Về cơ cấu nguồn vốn huy động theo đơn vị và cơ cấu kỳ hạn
Đơn vị: tỷ đồng
Loại tiền gửi
Thực hiện 2003
Thực hiện 2004
Tổng số
9.210
100%
9.214
100%
1.Về cơ cấu loại tiền
-VND
-Ngoại tệ quy đổi
5.818
3.392
63,2%
36,8%
5.862
3.262
64,2%
35,8%
2.Về cơ cấu kỳ hạn
-Ngắn hạn
-Trung dài hạn
4.124
5.086
44,8%
55,2%
3.849
5.275
42,2%
57,8%
(Nguồn: hội nghị báo cáo kết quả kinh doanh của Sở năm 2004)
Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn có cơ cấu tương đối ổn định. Về đơn vị tiền tệ, huy động VND tăng 44 tỷ và huy động ngoại tệ quy đổi giảm 130 tỷ. Về cơ cấu kỳ hạn nguồn ngắn hạn giảm 275 tỷ và nguồn trung dài hạn tăng 189 tỷ. Như vậy về kỳ hạn nguồn vốn đã có xu hướng tốt vì nhu cầu đầu tư và cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn.
Về điều hành lãi suất, Sở giao dịch luôn theo sát, bám sát diễn biến lãi suất thị trường, đảm bảo duy trì tính cạnh tranh để giữ vững và tăng trưởng nền vốn theo đúng kế hoạch đồng thời thực hiện theo đúng chỉ định của Hội sở chính theo cam kết với hiệp hội ngân hàng. Các đợt phát hành Giấy tờ có giá, Sở giao dịch luôn chuẩn bị và thực hiện tốt, trong đó riêng đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn đợt 1/2004, Sở hoàn thành chỉ tiêu huy động. Do cạnh tranh về huy động vốn càng mạnh đã đẩy lãi suất tăng liên tục, đặc biệt trong quý 3 đã ảnh hưởng, góp phần làm tăng lãi suất bình quân huy động. Tại thời điểm 31/12/2003, lãi suất huy động bình quân là 6,47%/năm đối với tiền VND và 2,29%/năm đối với tiền USD, đến cuối tháng 11/2004, lãi suất huy động bình quân là 6,63%/năm đối với VND và 2,33%/năm đối với USD.
Tóm lại, công tác nguồn vốn tại Sở giao dịch tiếp tục giữ vững được số dư huy động cao và có tăng trưởng đảm bảo thực hiện được kế hoạch kinh doanh được giao. Cơ cấu nguồn vốn vẫn giữ mức ổn định, tỷ trọng huy động trung dài hạn tăng đáp ứng hoàn toàn nhu cầu cho vay và đầu tư. Bên cạnh đó Sở có vốn kỳ hạn tại Hội sở chính là 62,1 triệu USD và 4.380 tỷ góp phần tham gia điều hoà vốn toàn hệ thống.
* Công tác tín dụng
Về quy mô tăng trưởng tín dụng: Năm 2004, Sở đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo về tăng trưởng tín dụng, đảm bảo dư nợ tín dụng trung dài hạn được giao. Cụ thể tới thời điểm 31/12/2004, tổng dư nợ đạt 5.057 tỷ, giảm 129 tỷ so với 31/12/2003.
Về cơ cấu tín dụng: đến thời điểm cuối năm 2004, cơ cấu tín dụng của Sở chưa đạt được cơ cấu chung toàn ngành do Sở thực hiện giải ngân các công trình trọng điểm của Nhà nướchay các ngành kinh tế theo chỉ định của Hội sở chính. Dư nợ tín dụng của Sở năm 2004 giảm hơn so với năm 2003 (giảm 2,49%) do trong năm này, phòng giao dịch Láng Hạ của NHĐT&PT VN được nâng cấp thành Chi nhánh Đông Đô nên theo chỉ đạo của Tổng giám đốc Sở phải chuyển một số khách hàng ra chi nhánh Đông Đô để hỗ trợ Chi nhánh trong những bước đầu.
Bảng 3: Cơ cấu tín dụng theo thời gian
Đơn vị : tỷ đồng
Loại vay
Dư nợ 2003
% dư nợ
Dư nợ 2004
% dư nợ
2004/2003(%)
Ngắn hạn
Trung dài hạn
1.Trung dài hạn thương mại
2.Kế hoạch Nhà nướcvà chỉ định
917
4.269
3.366
903
17,68
82,32
64,90
17,42
1.119
3.938
3.264
674
22,12
77,88
64,55
13,33
+22,03
-7,75
-3,03
-25,36
Tổng
5.186
100
5.057
100
-2,49
(Nguồn: hội nghị báo cáo kết quả kinh doanh của Sở năm 2004)
Năm 2003 dư nợ ngắn hạn là 917,15 tỷ chiếm 17,68%, năm 2004 là 1.119 tỷ chiếm 22,12% tổng dư nợ. Mặc dù dư nợ tín dụng ngắn hạn đã tăng lên nhưng vẫn chưa thể hiện hết tiềm năng của nhóm khách hàng ngoài quốc doanh tại Sở. Trong thời gian tới, Sở sẽ cố gắng tiếp tục đẩy mạnh cho vay ngắn hạn, mở rộng cho vay nhiều ngành nghề, góp phần tích cực trong việc cơ cấu lại thực trạng tín dụng tại Sở theo hướng tăng dần tỷ trọng nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ và giảm tỷ trọng cho vay đối với ngành xây lắp.
Dư nợ tín dụng trung dài hạn đã giảm đi rõ rệt, đảm bảo yêu cầu về chuyển dịch cơ cấu lại cho vay. Đến 31/12/2004, dư nợ tín dụng trung dài hạn thương mại là 3.264 tỷ đồng, giảm 3,03% so với năm 2003.
Dư nợ tín dụng theo kế hoạch Nhà nướcvà tín dụng chỉ định liên tục giảm trong thời gian cả về số tuyệt đối và tương đối. Tới thời điểm 31/12/2004, dư nợ kế hoạch Nhà nướcvà chỉ định đạt 674 tỷ đồng chiếm 13,33% tổng dư nợ và giảm 25,36% so với năm 2003 do công ty xi măng Hoàng Thạch trả nợ trước hạn, góp phần nâng cao năng lực vốn cho hệ thống.
Bảng 4: Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Dư nợ
Tỷ lệ %
So với tỷ lệ kế hoạch
Kinh tế quốc doanh
Kinh tế ngoài quốc doanh
4.276
781
84,56%
15,44%
Không đạt (17%)
Tổng
5.057
100%
(Nguồn: hội nghị báo cáo kết quả kinh doanh của Sở năm 2004)
Có thể thấy tỷ lệ dư nợ của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh là 15,44%, thấp hơn so với tỷ lệ được giao là 17%. Trên thực tế, từ thời điểm 30/11/2004, tỷ lệ này là hơn 18%, tuy nhiên trong tháng 12, do giải ngân đối với ngành điện lớn (trên 200 tỷ) nên tỷ lệ này đã giảm đi rõ rệt. Tuy nhiên, so với năm 2003, cho vay kinh tế ngoài quốc doanh tăng 138 tỷ.
Cơ cấu theo tài sản đảm bảo nợ vay: ngay từ đầu năm, nhận thức được tầm quan trọng của tài sản đảm bảo trong dư nợ vay, dưới sự chỉ đạo quyết liệt, sát sao của Ban giám đốc Sở giao dịch cùng với nỗ lực cố gắng cao nhất của các bộ phận nghiệp vụ, Sở đã áp dụng mọi biện pháp an toàn để tăng tỷ lệ tài sản đảm bảo nợ vay trong tổng dư nợ. Kết quả đạt được là dư nợ có tài sản đảm bảo tăng từ 21% năm 2003 lên 53% năm 2004 tương đương với số tuyệt đối từ 1.101 tỷ lên 2.742 tỷ đồng.
Công tác thu hồi công nợ: trong năm qua, công tác thu hồi nợ, đặc biệt là thu nợ tín dụng chỉ định và kế hoạch Nhà nướcluôn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch. Trong năm qua đã thu được 138,92 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch. Việc thu nợ tốt đã giúp Sở giao dịch chủ động thêm nguồn vốn để góp phần đẩy mạnh các hoạt động tăng trưởng tín dụng trong các năm tiếp theo.
* Công tác dịch vụ
Trong năm 2004, công tác dịch vụ ngân hàng đã được nâng lên một bước rõ rệt, công tác thanh toán được tập trung đảm bảo chính xác, kịp thời, an toàn tài sản của Ngân hàng và khách hàng. Trong 4 tháng cuối năm, doanh thu thanh toán trong nước tăng 100 triệu/tháng. So với bình quân 8 tháng đầu năm, nâng cao hơn...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top