thuyxinhgai2411

New Member

Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển





MỤC LỤC
 
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC VÀ HIỆU QUẢ CỦA NÓ 4
1.1. Chức năng và vai trò của tín dụng 4
1.1.1. Khái niệm về tín dụng 4
1.1.2. Bản chất tín dụng 5
1.1.3. Chức năng của tín dụng 6
1.1.4. Vai trò của tín dụng 7
1.1.5. Các hình thức tín dụng 8
1.2. Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước 10
1.2.1. Khái niệm 10
1.2.2. Sự cần thiết của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 11
1.2.3. Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 12
1.2.4. Đặc điểm của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 16
1.2.5. Phân biệt tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với các hình thức tín dụng khác 16
1.2.6. Các nội dung chính trong quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 17
1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 21
1.3. Hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ Hỗ trợ phát triển 24
1.3.1. Tổ chức bộ máy và các hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển 24
1.3.2. Quan điểm về hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ Hỗ trợ phát triển 24
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ Hỗ trợ phát triển 25
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của Quỹ Hỗ trợ phát triển 27
1.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Quỹ Hỗ trợ phát triển 29
1.4. Kinh nghiệm hoạt động tín dụng đầu tư phát triển ở một số nước trong khu vực và trên thế giới 33
1.4.1. Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ở Hàn Quốc 33
1.4.2. Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ở Trung Quốc 34
1.4.3. Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ở Đài Loan 34
Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY 37
2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Quỹ Hỗ trợ phát triển 37
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ chủ yếu của Quỹ Hỗ trợ phát triển 37
2.1.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của Quỹ Hỗ trợ phát triển trong thời gian qua 38
2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển 50
2.2.1. Những kết quả đạt được 50
2.2.2. Các hạn chế của hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và nguyên nhân 60
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN 75
3.1. Quan điểm và mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển qua Quỹ Hỗ trợ phát triển 75
3.1.1. Quan điểm về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển qua Quỹ Hỗ trợ phát triển 75
3.1.2. Các mục tiêu hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 76
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển qua Quỹ Hỗ trợ phát triển 77
3.2.1. Các cơ sở khoa học của giải pháp 77
3.2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển 80
3.3. Kiến nghị 97
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 97
3.3.2. Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương 105
KẾT LUẬN 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

bước chuyển biến về chất và lượng trong lực lượng sản xuất, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam. Trong thời gian qua, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã được các Bộ ngành, các địa phương và các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế triển khai thực hiện một cách nghiêm túc.
Trong hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ HTPT, cho vay đầu tư cho các dự án lớn của Chính phủ (Nhóm A) và cho vay theo các chương trình kinh tế có một vị trí rất quan trọng. Hoạt động tín dụng của Quỹ HTPT đã tạo điều kiện tập trung vốn đầu tư cho các chương trình lớn, dự án quan trọng và then chốt của nền kinh tế: Điện, than, xi măng, chế biến đường, phát triển bưu chính viễn thông, phát triển cây công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất...
Với vai trò là một công cụ của Chính phủ trong việc thực thi chính sách hỗ trợ ĐTPT của Nhà nước, Quỹ HTPT đã luôn bám sát thực tiễn kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu vốn và dẫn vốn cho nhiều dự án lớn quan trọng, có tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Đến nay trên 4.000 dự án (trong đó có 32 dự án nhóm A) đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, tạo việc làm trực tiếp cho gần 410.000 người lao động và hàng triệu lao động gián tiếp, tăng thu cho NSNN hàng năm gần 1.400 tỷ đồng và tăng kim ngạch xuất khẩu ước tăng trên 360 triệu USD/ năm; Ngoài ra, trong thời gian qua gần 1.300 dự án với tổng số vốn hỗ trợ LSSĐT khoảng 750 tỷ đồng đã được Quỹ ký kết hợp đồng hỗ trợ lãi suất, góp phần thu hút hàng chục ngàn tỷ đồng từ các tổ chức tín dụng cho ĐTPT; Sau gần 3 năm triển khai tín dụng HTXK ngắn hạn Quỹ HTPT đã cho vay gần 17.000 tỷ đồng hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện trên 5.500 hợp đồng xuất khẩu thuộc các nhóm mặt hàng được Chính phủ khuyến khích xuất khẩu...
Có thể nhận thấy một số kết quả cơ bản sau hơn 04 năm hoạt động của Quỹ HTPT thể hiện ở một số mặt cụ thể sau:
- Thông qua việc hỗ trợ các dự án, hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần tăng cường cơ sở vật chất kinh tế-xã hội, thu hút và tạo việc làm cho người lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước với đặc điểm là tập trung sự hỗ trợ của Nhà nước đối với các dự án thuộc các lĩnh vực, ngành nghề cần khuyến khích phát triển. Tính đến thời điểm 31-3-2004, Quỹ HTPT đã cho vay đầu tư gần 7000 dự án với tổng số vốn cam kết trên 120.000 tỷ đồng, trong đó hầu hết là các dự án nhóm A của Chính phủ (59 dự án), các chương trình kinh tế lớn như cơ khí, đóng tàu biển, đóng mới toa xe đường sắt, điện, than, thép, xi măng, chế biến nông lâm thủy sản, dệt may, sản xuất hàng xuất khẩu, kiến cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, các công trình kết cấu hạ tầng cơ sở, trồng rừng nguyên liệu tập trung... Đến nay, gần 2.700 dự án vay vốn từ Quỹ đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, sản xuất kinh doanh, trong đó có nhiều dự án nhóm A của Chính phủ, phát huy hiệu quả kinh tế - xã hội rất thiết thực. Các dự án về cơ sở hạ tầng như thông tin liên lạc, giao thông đường bộ, thủy,... có một ý nghĩa rất quan trọng làm tiền đề phát triển cho các ngành kinh tế khác.
Vốn đầu tư từ Quỹ HTPT đã được tập trung để triển khai một số chương trình kinh tế lớn của Chính phủ:
+ Chương trình kiên cố hóa kênh mương: Với đặc điểm nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay, sản xuất hàng hóa chưa phát triển cao, để phát triển một cách toàn diện nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vì vậy, trong xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, Đảng ta coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, với cơ cấu: nông, lâm, ngư nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới và tín dụng giành cho nông nghiệp nông thôn được đặt trong hệ thống hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý đó; Hàng năm, Chính phủ đã dành vốn tín dụng ĐTPT cho ngân sách tỉnh vay với lãi suất 0% để thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, ngân sách tỉnh trả nợ dần trong thời hạn 5-6 năm. Đến nay Quỹ đã cho vay 3.000 tỷ để thực hiện chương trình này, ngoài việc thực hiện chủ trương kích cầu của Chính phủ, nhờ có vốn của Quỹ HTPT cho vay đã làm thay đổi diện mạo nông thôn với việc tạo ra gần 30.000 km kênh mương nội đồng được cứng hóa, có thời hạn sử dụng lâu dài, hàng vạn km giao thông nông thôn đã được Quỹ đầu tư tạo tiền đề cho phát triển giao thông vận tải, sản xuất kinh doanh, đời sống nông dân ở nông thôn được cải thiện đáng kể.
+ Chương trình đóng tàu khai thác hải sản xa bờ: Trong thời gian qua, Quỹ đã cho các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã và hộ ngư dân vay hơn trên 2000 tỷ để nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, đóng mới và cải hoán gần 1.000 con tàu có công suất lớn; Hơn 900 con tàu đã hoàn thành đưa vào sử dụng, góp phần nâng cao năng lực và sản lượng khai thác xa bờ, tái tạo môi trường và bảo vệ nguồn tài nguyên sinh thái biển, tạo khả năng khai thác lâu dài, kim ngạch xuất khẩu hàng thủy hải sản tăng khá, đứng hàng thứ hai sau xuất khẩu dầu thô, tạo thêm công ăn việc làm cho trên 700.000 ngư dân vùng ven biển, đời sống của một bộ phận bà con ngư dân đã được cải thiện đáng kể.
+ Chương trình mía đường: Thực hiện mục tiêu chương trình 1 triệu tấn đường vào năm 2000 của Chính phủ, tính đến nay, Quỹ đã cho vay gần 1500 tỷ đồng để đầu tư 30 Nhà máy đường, trên 300 tỷ đồng để đầu tư vùng nguyên liệu mía cho các nhà máy. Đến nay, chương trình 1 triệu tấn đường đã hoàn thành, thu hút trên 300.000 lao động trực tiếp, tạo thêm việc làm cho trên 700.000 lao động nông nghiệp, ổn định đời sống cho khoảng 1,4 triệu người, đời sống nông dân ở một số vùng trồng mía được cải thiện rõ rệt.
Có thể nói, nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tăng trưởng cao và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn ĐTPT toàn xã hội, thông qua vốn tín dụng ưu đãi của Quỹ HTPT, năng lực của một số ngành kinh tế đã có bước tăng trưởng nhất định, góp phần tăng năng lực sản xuất và tăng trưởng kinh tế, các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng như: thông tin liên lạc, công trình giao thông đường bộ, thủy, khu công nghệ cao... có ý nghĩa quan trọng làm tiền đề cho phát triển của các ngành khác; nhờ có vốn đầu tư của Quỹ HTPT mà công suất phát điện tăng hơn 2.000 Mega Watt; năng lực sản xuất thép tăng 1,6 triệu tấn; phân bón hóa chất tăng 650 nghìn tấn; xi măng tăng hơn 5 triệu tấn; sản xuất giấy tăng hơn 150 nghìn tấn; diện tích cà phê tăng hơn 100 nghìn héc ta...
Đến 31-3-2004, tổng dư nợ cho vay đầu tư của Quỹ HTPT đạt 65.600 tỷ đồng. Trong đó vốn trong nước thực hiện 32.500 tỷ đồng, vốn ODA cho vay lại thực hiện 32.100 đồng. Tỷ trọng của các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây dựng đã tăng từ 36% năm 2001 lên 50,6% vào 2003, góp phần quan trọng vào tăng tốc giá trị công nghiệp từ 13,9% lên 16% trong năm 2003 và quý đầu năm 2004.
Hiệu quả đối với các doanh nghiệp
- ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại trường Cao Đẳng Hải Dương Luận văn Kinh tế 1
D Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Agribank thị xã Quảng Yên Luận văn Kinh tế 0
D Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Luận văn Kinh tế 0
D nâng cao hiệu quả quản lý môi trường hệ sinh thái đất ngập nước vườn quốc gia xuân thủy Nông Lâm Thủy sản 0
D Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
R Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại vận tải Thuý Anh Luận văn Kinh tế 0
R nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại và vận tải hưng phát Luận văn Kinh tế 0
R nâng cao hiệu quả chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường Mầm non Luận văn Sư phạm 0
R Nâng cao hiệu quả giảng dạy bài những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến XV Luận văn Sư phạm 0
R nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS Luận văn Sư phạm 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top