Stanwick

New Member
Download Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động tại công ty dịch vụ viễn thông Sài Gòn

Download Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ nội dung số trên điện thoại di động tại công ty dịch vụ viễn thông Sài Gòn miễn phí





MỤC LỤC
Trang
Danh mục hình vẽ, bảng biểu
Danh mục các ký hiệu, viết tắt
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm về năng lực cạnh tranh . 1
1.1.1. Khái niệm. 1
1.1.2. Phân loại cạnh tranh . 1
1.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh. 4
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 14
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦADỊCH VỤ NỘI
DUNG SỐ TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI CÔNG TY DVVTSG
2.1. Giới thiệu chung về công ty DVVTSG. 16
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ
nội dung số trên ĐTDĐ tại Cty DVVTSG trong thời gian qua. 18
2.2.1. Giới thiệu khảo sát năng lực cạnh tranh của dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ
tại công ty DVVTSG thời gianqua . 18
2.2.2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh . 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 45
CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ TRÊN ĐTDĐ TẠI CÔNG TY DVVTSG
3.1. Quan điểm và mục tiêu xây dựng các giải pháp . 49
3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ nội dung số
trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG. 51
3.2.1. Đảm bảo nhu cầu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực . 51
3.2.2. Đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 54
3.2.3. Đảm bảo kỹ thuật công nghệ,ổn định cơ sở hạ tầng . 58
3.2.4. Thực hiện các hoạt động Marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh cho
nội dung số trên ĐTDĐ . 60
3.2.5. Xây dựng nét văn hóa riêng biệt cho dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ 70
3.3. Kiến nghị . 72
3.3.1. Đối vớiNhà nước . 72
3.3.2. Đối với cơ quan chủ quản . 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 76
KẾT LUẬN . 79
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 :phiếu nghiên cứu ngành nội dung số trên điện thoại di động
PHỤ LỤC 2: Phiếu khảo sát doanh nghiệp
PHỤ LỤC 3: Một số mẫu quảng cáo của công ty DVVTSG hợp tác với báo chí
PHỤ LỤC 4: Danh sách các đối thủ cạnh tranh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 



++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

quan sát cách đầu tư mà các doanh nghiệp kinh doanh nội dung số trên internet
chuẩn bị , ta thấy được sự hạn chế của họ: chỉ có hệ thống máy chủ đặt trong
nước, dung lượng đường truyền hạn chế, nội dung rập khuôn, ít sáng tạo... Ví
dụ như Bamboo, một trong các trang tìm kiếm video do một công ty Việt Nam
xây dựng cũng chỉ lấy lại hầu hết dữ liệu từ YouTube.Vnspoke, Vietspace,
37
Trang 38
Ngoisaoblog, cyworld, mạng Thế Hệ Trẻ... và nhiều mạng xã hội, cộng đồng
blog khác của người Việt cũng chỉ chiếm số lượng người dùng quá khiêm tốn
khi đứng cạnh Yahoo! 360 hay GooglePage.
Thứ năm: nguồn nhân lực. Nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sự
thành bại của doanh nghiệp. trong ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ, nhân
lực đóng vai trò then chốt. Tuy nhiên hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều
gặp khó khăn về tuyển dụng đủ nguồn nhân lực mạnh về chất, đủ về lượng để
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một vấn đề nan giải mà các
doanh nghiệp nội dung số trên ĐTDĐ phải giải quyết để tăng năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp mà công ty DVVTSG cũng không phải là ngoại lệ.
Bảng 7: Cơ cấu lao động ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ tại công ty
DVVTSG theo mức độ đào tạo
Mức độ đào tạo
Phân theo mức độ đào tạo
của lao động(%)
Trên đại học 9,3
Đại học 67,8
Cao đẳng và THCN 20,1
Lao động đã qua đào tạo nghề dài hạn 0,6
Lao động đã qua đào tạo nghề ngắn hạn 0,2
Lao động chưa qua đào tạo 1,9
Tổng số 100
(Nguồn: Phòng Tổ chức và Hành chánh - công ty DVVTSG)
Bảng trên cho thấy đa số lao động phục vụ cho ngành dịch vụ nội dung
số trên ĐTDĐ tại công ty DVVTSG đều thuộc ba mức độ đào tạo là trên đại
38
Trang 39
học, đại học, và cao đẳng và THCN. Rất ít lao động có mức độ đào tạo thấp
hơn tham gia ngành này.
Như vậy, trình độ của nguồn nhân lực trong ngành dịch vụ nội dung số
trên ĐTDĐ đòi hỏi mức độ cao cho phù hợp với đặc thù của ngành. Trình độ
nguồn nhân lực cao hay thấp quyết định dịch vụ có chất lượng hay không, từ đó
nâng cao tính cạnh tranh của sản dịch vụ của doanh nghiệp. Muốn có nguồn
nhân lực mạnh phải có chế độ đãi ngộ hợp lý, tuy nhiên trên thực tế thì việc trả
lương lại không cao.
Bảng 8: Mức lương trung bình của người lao động tại công ty DVVTSG
theo cấp độ đào tạo
Lao động theo mức độ đào tạo
Mức lương trung bình của người
lao động (triệu đồng)
Trên đại học 4,71
Đại học 2,94
Cao đẳng và THCN 2,20
Lao động đã qua đào tạo nghề dài hạn 1,25
Lao động đã qua đào tạo nghề ngắn hạn 1,20
Lao động chưa qua đào tạo -
(Nguồn: khảo sát của tác giả theo phương pháp điều tra mẫu và thống kê doanh nghiệp)
Có thể thấy được sự khá thống nhất trong việc trả lương người lao động
trong ngành dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ. Với nhân lực trình độ trên đại
học mức lương trung bình là 4,51 triệu đồng/tháng, với trình độ đại học là 3,11
triệu/tháng, CĐ và THCN và khoảng 2,25 triệu/tháng, lao động đã qua đào tạo
nghề dài hạn khoảng 1,55 triệu/tháng và lao động đã qua đào tạo nghề ngắn
hạn khoảng 1,41 triệu/tháng.
39
Trang 40
Nguồn nhân lực trong ngành dịch vụ này hiện nay đang thiếu trầm trọng,
nhất là nhân lực có kinh nghiệm và chuyên môn. Chỉ tiêu về nguồn nhân lực
luôn là chỉ tiêu then chốt đối với mọi doanh nghiệp. Chỉ tiêu này chiếm tỉ trọng
hơn 50% sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường.
Thứ sáu :nguồn vốn. Tìm kiếm nguồn vốn đầu tư đang là vấn đề sống
còn với doanh nghiệp trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Đa phần
các doanh nghiệp nội dung số trên ĐTDĐ có qui mô về vốn nhỏ, lợi thế cạnh
tranh thấp…
Bảng 9: Vốn đăng ký và vốn đầu tư của các doanh nghiệp nội dung số trên
ĐTDĐ 2007
Vốn đăng ký
(đ.v. triệu đ)
Vốn đầu tư
(đ.v. triệu đ)
Các doanh nghiệp
Trung
bình
Trung
vị
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Trung
bình
Trung
vị
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
Phát triển nội dung
cho mạng di động
15.061 1.000 200 197.000 1.222 1.000 100 3.000
(Nguồn: khảo sát của tác giả theo phương pháp điều tra mẫu và thống kê doanh nghiệp)
Bảng trên cho thấy doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nội dung số trên
ĐTDĐ có qui mô vốn nhỏ. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này có mức vốn
đăng ký là 197.000 triệu đồng và họ đã đầu tư 0,0153% vốn vào kinh doanh
dịch vụ. Do đó bên cạnh giá trị trung bình cũng cần quan tâm đến giá trị Trung
40
Trang 41
vị (Mod)10. Trên bảng cho thấy 1 tỷ đồng là giá trị trung vị của mức vốn đăng
ký đầu tư của các doanh nghiệp, nghĩa là phần đông các doanh nghiệp đăng ký
vốn đầu tư ở mức 1 tỷ đồng (khoảng 60.000 USD).
Để có cái nhìn rõ hơn về hiện trạng qui mô vốn của các doanh nghiệp và phân
chia vốn đăng ký và đầu tư năm 2007 (tính theo VNĐ) của các doanh nghiệp trong
ngành theo các mức11: Rất nhỏ (< 500 triệu), Nhỏ (500 – 1.000 triệu), Trung bình
(1.000 – 5.000 triệu), Khá (5.000 – 10.000 triệu), Lớn (10.000 – 100.000 triệu), Rất
lớn (>100.000 triệu). Kết quả phân tích được trình bày trong bảng phân bố qui mô
nguồn vốn dưới đây:
Bảng 10: Phân loại doanh nghiệp nội dung số trên ĐTDĐ theo qui mô
nguồn vốn năm 2007
Qui mô vốn Doanh nghiệp có vốn
đăng ký theo qui mô
(%)
Doanh nghiệp có vốn
đầu tư thuộc qui mô
(%)
< 500 triệu 15,60 24,32
500 – 1.000 triệu 17,43 13,51
1.000 – 5.000 triệu 48,62 51,35
5.000 – 10.000 triệu 5,50 5,41
10.000 – 100.000 triệu 8,26 2,70
>100.000 triệu 4.59 2.70
Tổng số 100 100
(Nguồn: khảo sát của tác giả theo phương pháp điều tra mẫu và thống kê doanh nghiệp)
Từ bảng dữ liệu này cho thấy rất rõ qui mô vốn hạn chế của các doanh
nghiệp. Nếu xét về qui mô vốn đăng ký năm 2007, khoảng 50% doanh nghiệp
10 Trung vị (Mod) của qui mô vốn là giá trị mà tại đó có nhiều doanh nghiệp đăng ký (hay đầu tư) nhất.
11 Việc phân chia này là dựa theo qui mô đăng ký và đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam.
41
Trang 42
đăng ký ở mức từ 1 – 5 tỷ đồng (khoảng 60.000 – 350.000 USD). Phần lớn các
doanh nghiệp còn lại có qui mô vốn đăng ký dưới 1 tỷ đồng (60.000 USD).
Tổng số doanh nghiệp có qui mô vốn đăng ký lớn hơn 5 tỷ đồng chiếm tỷ lệ
thấp, chưa đầy 20% tổng số doanh nghiệp toàn ngành, trong đó chỉ khoảng 5%
số doanh nghiệp có qui mô vốn đăng ký lớn hơn 100 tỷ đồng (6 triệu USD). Có
thể nói mức vốn đăng ký thấp như vậy sẽ là một trở ngại rất lớn cho các doanh
nghiệp Việt Nam để có thể tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và cạnh
tranh với các doanh nghiệp nước ngoài.
Công ty DVVTSG là một doanh nghiệp nhà nước được phân bổ nguồn vốn
kinh doanh cho dịch vụ nội dung số trên ĐTDĐ khoảng 3 tỉ đồng. Tức chỉ thuộc
các doanh nghiệp có số vốn đăng ký và đầu tư ở mức trung bình. Số vốn tập
trung đầu tư cho các hoạt động như tuyên truyền quảng cáo, in ấn tờ rơi, cẩm
nang…nhưng vẫn còn hạn chế. Đây là một bất lợi cho việc nâng cao năng lực
cạnh tranh cho dịch vụ bởi tính đặc thù của nó là hoạt động trên nền của hạ
tầng kỹ thuật ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ bảo hiểm xe cơ giới của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm PVI Luận văn Kinh tế 0
D Nâng Cao Năng Lực Chuyên Môn Nghiệp Vụ Cán Bộ Công Chức Cục Hải Quan Quảng Ninh Văn hóa, Xã hội 0
D Nâng cao năng lực tự học và kỹ năng giải toán cho học sinh lớp 10 trung học phổ thông qua dạy học giải phương trình Luận văn Sư phạm 0
R Một số biện pháp phát triển giúp trẻ 5-6 tuổi nâng cao kỹ năng xé dán trong hoạt động tạo hình Luận văn Sư phạm 0
R Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP Nông Lâm Thủy sản 0
R Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH sản xuất thức ăn chăn nuôi CJVINA AGRI Nông Lâm Thủy sản 0
D Nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ vận chuyển nội địa của Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm Luận văn Kinh tế 0
D nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận Luận văn Kinh tế 0
D Nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn VNPT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Luận văn Kinh tế 0
D Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Giao hàng Tiết Kiệm Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top