Đề tài Ngành điện tử viễn thông sau khi gia nhập WTO - Thực trạng, xu hướng và giải pháp

Download miễn phí Đề tài Ngành điện tử viễn thông sau khi gia nhập WTO - Thực trạng, xu hướng và giải pháp





- Phát triển bưu chính Việt Nam theo hướng cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá, nhằm đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực. Tổ chức bưu chính tách khỏi viễn thông, hoạt động độc lập có hiệu quả, cung cấp các dịch vụ đa dạng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Năm 2010 đạt mức độ phục vụ bình quân dưới 7.000 người dân trên một điểm phục vụ bưu chính - viễn thông, bán kính phục vụ bình quân dưới 3 km. Đạt chỉ tiêu 100% số xã đồng bằng và hầu hết các xã miền núi có báo đến trong ngày.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

vụ CNTT-viễn thông. Với vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước - doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ; đồng thời giảm khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị."
Thứ trưởng Nguyễn Thành Hưng cũng đánh giá cao sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của xã hội đã tạo nên xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông, phát thanh truyền hình và CNTT, khai thác cơ sở hạ tầng chung để cung cấp đa dịch vụ và ứng dụng.
Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ cơ bản của cơ quan quản lý nhà nước là phải tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, khuyến khích hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, đồng thời duy trì sự phát triển bền vững, hài hoà các lợi ích, giữa doanh nghiệp và người sử dụng, giữa thành thị và nông thôn.
Thị trường di động "hút" đầu tư
Theo đánh giá của BMI (Business Monitor International), tính đến cuối năm 2006, cả nước đã có 14,7 triệu người sử dụng Internet, tăng 37%, 517.000 thuê bao băng rộng, tăng 146% so với năm trước. Đến tháng 5/2007, VN có thêm 1,5 triệu người sử dụng Internet và 236.000 thuê bao băng rộng. Dự kiến đến cuối năm 2007, thị trường băng rộng sẽ đạt 1 triệu thuê bao.
Mới đây, tạp chí Telecom Asia xếp VN là một trong 10 nước có thị trường di động đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới. BMI cũng xếp thị trường viễn thông VN đứng thứ 13, với kết quả của thị trường dịch vụ di động và cố định đạt mức tăng trưởng tương ứng tới 104% và 43%.
Đặc biệt, theo đánh giá của các chuyên gia viễn thông, việc VN gia nhập WTO cuối năm 2006 đã là động lực chính để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tập trung vào thị trường băng rộng và di động.
Theo đó, thống kê cho thấy, VN đang có tới 70% thị phần là ĐT di động, với ĐT cố định chỉ chiếm 30%. Thuê bao các mạng di động công nghệ GSM chiếm 92% vì nguyên nhân chính là hiện tại, trên thị trường VN, người tiêu dùng đa số vẫn chỉ sử dụng hai dịch vụ chính là thoại (voice) và nhắn tin SMS.
Tuy nhiên, các ứng dụng trên nền công nghệ 3G vẫn chưa được triển khai, người sử dụng chưa có nhu cầu nên nhà cung cấp dịch vụ cũng gặp khó khăn khi nâng cấp công nghệ từ 2G lên 3G.
Để 6 mạng di động trong nước hướng tới công nghệ 3G, thời gian này, hàng loạt anh tài viễn thông trên thế giới đã demo dịch vụ tại thị trường VN: SK Telecom giới thiệu dịch vụ Truy nhập trọn gói Downlink tốc độ cao, vệ tinh kỹ thuật số đa phương tiện và các dịch vụ Internet.
NTT DoCoMo trình bày các dịch vụ đa phương tiện di động, nổi bật nhất là I-modeTM - dịch vụ Internet/Email di động với chức năng bổ sung thêm thẻ tín dụng và ví điện tử. Hãng UT Starcom trưng bày dịch vụ Rolling Stream cung cấp dịch vụ mới qua hạ tầng mạng sẵn có để hỗ trợ phát sóng TV, mạng PVR, video theo yêu cầu...
2 Xu hướng phát triển :
Lĩnh vực Viễn thông
Gần đây, có nhiều thay đổi đáng kể trong lĩnh vực viễn thông. Các công nghệ mới như là Internet và GMPCS đã được đưa vào thị trường do vậy cần có các chính sách, quy định và các tổ chức chịu trách nhiệm trong vấn đề khai thác. Vấn đề tự do hoá và bãi bỏ các quy định cũ đã được đưa ra đối với thị trường dịch vụ viễn thông mới. Các vấn đề mới nảy sinh đối với các nước thành viên như là cam kết của họ đối với WTO và đã mở rộng đến phạm vi quốc gia quan tâm về viễn thông. Các nước thành viên đã tự mình có những thay đổi về cơ cấu tổ chức để đáp ứng các thách thức mới như là chia sẻ khai thác kinh doanh và các quy định viễn thông. Tác động trước mắt của Internet và thương mại điện tử đã thúc đẩy hơn nữa những thay đổi cho cơ chế đang tồn tại về chính sách, quy định và thương mại trong lĩnh vực viễn thông.
Thị trường thế giới về lĩnh vực viễn thông đang ngày càng mở rộng. Nó không còn là vấn đề 'kéo cầu' hay 'đẩy cung', cả hai điều này đang xảy ra. Sự tác động lẫn nhau của hai yếu tố này khiến cho viễn thông trở thành một trong những lĩnh vực có sự tăng trưởng hàng đầu trong nền kinh tế thế giới. Nó cũng khiến cho viễn thông trở thành một trong những ngành quan trọng nhất của hoạt động xã hội, văn hoá và chính trị. Điều này đặt ra những vấn đề quan trọng có liên quan đến viễn cảnh về xã hội thông tin toàn cầu (GIS). Viễn cảnh này đã là chủ đề tranh luận trong gai đoạn 1995-1999, ban đầu là các nước công nghiệp tiên tiến G7, sau đó là trong cộng đồng quốc tế. Ngày nay những ý tưởng cơ bản ẩn sau khái niệm GIS đang được chấp nhận một cách rộng rãi. Trong viễn cảnh này, mọi hình thức hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị sẽ ngày càng phụ thuộc vào việc truy nhập những dịch vụ viễn thông và thông tin của cơ sở hạ tầng thông tin toàn cầu (GII). Sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử trên Internet là một ví dụ làm thế nào để GIS trở thành hiện thực. Thách thức cộng đồng quốc tế đang phải đối mặt đó là phải tìm ra được những hướng đi đảm bảo GIS thực sự mang tính toàn cầu và rằng mọi người ở mọi nơi có thể chia sẻ những quyền lợi của no.
Tốc độ thay đổi trong lĩnh vực viễn thông là rất lớn và các ứng dụng của nó đang trở nên rộng rãi hơn. Công nghệ, kinh doanh thương mại, môi trường và các tổ chức quốc tế về viễn thông đang thách thức khả năng của xã hội trong lĩnh vực quản lý. Các giải pháp lâu dài cho vấn đề truy nhập trong các khu vực vùng sâu, vùng xa đó là các công nghệ mới như là Cellular, vệ tinh, cáp quang và DSL và chúng đang tăng đáng kể trong toàn bộ thị trường. Dù sao vẫn có khác biệt lớn tồn tại như độ khả dụng của dịch vụ bên trong các nước và giữa các nước. Công nghệ mới có khả năng làm tăng thêm hay làm giảm sự mất cân bằng giữa các nước.
Việc truy nhập tới các dịch vụ mới sẽ đòi hỏi không chỉ đối với vấn đề cân bằng mà còn đòi hỏi về vấn đề thành công trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin.
Các vấn đề mới như là truy nhập quốc tế và tính cân bằng, thương mại quốc tế và xuyên suốt các biên giới đối với thông tin và các chính sách thương mại nội địa đang nổi lên để thực hiện viễn thông cho hầu hết các lĩnh vực không kiểm soát được.
Việc tư nhân hoá, quy định lại, toàn cầu hoá, sắp xếp lại thương mại và cạnh tranh là một số thay đổi đang được thực hiện trong các thay đổi lớn về thị trường và công nghệ.
Các vấn đề liên quan đến xã hội và văn hoá của cuộc cách mạng này vẫn chưa được nhận thức đầy đủ mà đang được quản lý đơn lẻ.
Vì vậy đã đến lúc cần quan tâm đến các ưu tiên về nghiên cứu và định hướng phát triển cho lĩnh vực viễn thông để thực hiện cho các mục đích này.
Lĩnh vực Bưu chính
Các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến môi trường Bưu chính:
a. Toàn cầu hoá, tự do hoá và cạnh tranh.
Các hàng rào thuế quan đang được xoá bỏ, cơ sở hạ tầng thông tin đang được phát triển mạnh mẽ, sự tăng cường về phối hợp đa quốc gia trong vấn đề vận tải và kinh doanh việc phân phối thư tín; tất cả mọi thứ đang cùng tiến tới toàn cầu hoá ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Bài dịch anh văn chuyên ngành điện tử (bài dịch oxford english for electronic) Full English 0
N Bài dịch anh văn chuyên ngành điện tử (bài dịch oxford english for electronic) Khoa học kỹ thuật 4
D Tiếng anh chuyên ngành điện - điện tử - ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên English 0
D đề xuất nhằm phát triển công nghiệp phụ trợ thuộc ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong bối cảnh phát triển công nghiệp điện tử của khu vực Đông Á Công nghệ thông tin 0
D Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam Khoa học kỹ thuật 0
M Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
A Năng lực cạnh tranh của ngành công nghệp điện tử Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Luận văn Kinh tế 0
P Quản lý hoạt động dạy - học môn tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật viễn thông tại trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội Luận văn Sư phạm 0
M Nghiên cứu các yếu tố gây nên sự mất hứng thú đối với sinh viên ngành điện tử trong giờ học tiếng Anh chuyên ngành ở trường đại học Sao Đỏ Ngoại ngữ 0
T Thái độ của sinh viên không chuyên đối với việc dạy đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành Điện tử tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Ngoại ngữ 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top