nuhocsinh_111
New Member
Download miễn phí Đề tài Nhà máy gạch bê tông khí chưng áp công suất 200.000 m3/năm
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy được phát sinh từ khu vực văn phòng , nhà ăn ca. Để giảm thiểu các tác động do chất thải rắn sinh hoạt gây ra, công ty sẽ áp dụng các biện pháp sau:
- Bố trí lắp đặt các thùng chứa rác cố định trong khuôn viên dự án và tại các khu vực nhà xưởng sản xuất, khu điều hành. Tại các khu nhà điều hành, nhà thường trực, mỗi phòng đều được đặt 2 thùng rác khác nhau nhằm phục vụ cho việc phân loại rác tai nguồn. Tại các khu nhà xưởng đều đặt mỗi góc nhà 2 thùng rác dung tích 150 lít. Dọc các tuyến đường nội bộ cũng được đặt các thùng rác với mật độ 110m/ thùng.
- Bố trí nhân lực để thu gom rác: Thành lập tổ vệ sinh môi trường gồm 3 người chuyên trách về công tác thu gom, quét rọn trong khuôn viên nhà máy. Nhân lực thu gom và quét rác sẽ là các cán bộ kiểm nghiệm của công ty hặc công ty thuê nhân lực tại địa phương. Đội ngũ thu gom rác sẽ được trang bị đầy đủ các phương tiện thu gom như quần áo bảo hộ lao động, chổi xẻng, xe đẩy.
Trước khi đi vào sản xuất, công ty sẽ ký kết hợp đồng với đơn vị chức năng tại địa phương đến thu gom và vận chuyển rác đi xử lý theo đúng quy trình quy phạm pháp luật về quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Ngoài ra công ty còn áp dụng một số giải pháp tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường như sau.:
- Lập các nội quy về trật tự, vệ sinh, và bảo vệ môi trường trong tập thể công nhân và phân xưởng sản xuất, trong đó có chế độ thưởng phạt.
- Thường xuyên phát động phong trào bảo vệ môi trường.
- Hướng dẫn cán bộ, công nhân viên trong công ty cách phân loại và có bảng hướng dẫn các phân loại tại các vị trí thu gom.
Các hệ thống thu gom rác này sẽ được triển khai ngay khi dự án bắt đầu đi xây dựng và sẽ được hoàn chỉnh khi dự án đi vào khai thác.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-03-30-de_tai_nha_may_gach_be_tong_khi_chung_ap_cong_suat.L8bnU60kMh.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-5407/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
;100 m. Nồng độ khí ô nhiễm có thể tăng lên 5 – 6 lần so với môi trường nền tủy theo từng loại khí. ban kính tác động ngoài phạm vi 200 m trở lên sẽ bị ảnh hưởng nhẹ hơn và ngoài 500 m thì coi như không đáng kể.Sự ô nhiễm do khí thải trong giai đoạn thi công này tuy không nghiêm trọng về mức độ so với khi san lấp mặt bằng nhưng lại kéo dài về thời gian lao động và số ngày thực hiện để đảm bảo tiến độ dự án.
c). Tác động đến môi trường do tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn: Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn là các xe, máy thi công, các hoạt động có tác động mạnh của công nhân như: búa máy, đống cọc, ép cột bê tông, trộn đầm bê tông, máy cưa nhanh, tiếng ô tô, búa đóng đinh...
Đối tượng bị tác động: Công nhân xây dựng, người dân địa phương, động vật trong khu vực....
Quy mô tác động: Khu vực công trường xây dựng, các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu.
Đánh giá tác động:
Mức ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động như mất ngủ, mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu. Mức ồn cao còn làm giảm năng suất lao động, sức khỏe của cán bộ, công nhân trong khu vực sản xuất. Tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ lớn trong thời gian dài sẽ làm cho thính giác giảm sút, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp.
Theo thống kê của bộ y tế và viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật bảo hộ lao động của Liên Đoàn Lao Động Việt Nam thì tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu tới hầu hết các bộ phận trong cơ thể con người. Tác động của tiếng ồn đối với cơ thể con người ở các dải tần khác nhau được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.3 Các tác động của tiếng ồn với sức khỏe con người
Mức ồn (dBA)
Tác động đến người nghe
0
Ngưỡng nghe thấy
100
Bắt đầu làm biến đổi nhịp tim
110
Kích thích mạng màng nhĩ
120
Ngưỡng chói tai
130 – 135
Gây bệnh thần kinh, nôn mửa, làm yếu xúc giác và cở bắp
140
Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên
145
Giới hạn cực đại mà con người co thể chịu được tiếng ồn
150
Nếu nghe lâu sẽ thủng nhĩ tai
160
Nếu nghe lâu sẽ nguy hiểm
190
Chỉ cần nghe trong thời gian ngắn đã bị nguy hiểm
Nguồn: Thống kê của bộ y tế và viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật bảo hộ lao động
Các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của thiết bị thi công trong giai đoạn xây dựng sẽ phát sinh ra tiếng ồn. Mức độ lan truyền tiếng ồn phụ thuộc vào mức âm và khoảng cách từ vị trí gây ra tiếng ồn đến nguồn tiếp nhận. Theo thống kê, cường độ tiếng ồn của một số phương tiện vận tải và máy móc thiết bị như sau:
STT
Loại phương tiện, thiết bị thi công
Mức ồn (dBA)
1
Xe tải nặng
70 ÷ 96
2
Xe ủi đất
77 ÷ 95
3
Máy đầm nền
72 ÷ 88
4
Máy trộn bê tông
71 ÷ 85
5
Máy nén Diezel có vòng quay rộng
75 ÷ 80
6
Máy xúc
72 ÷ 83
TCVN 5949 : 1998 ( 6h – 18h)
75
Nguồn: FHA – Mỹ
Khu vực công trường trong quá trình hoạt động có nhiều nguồn phát sinh ra tiếng ồn nên tiếng ồn sẽ có sự cộng hưởng giữa các hoạt động của các động cơ máy móc.
Theo các bảng trên cho thấy độ ồn cần bổ sung lớn nhất là 3 dBA khi các nguồn gây tiếng ồn không có sự khác nhau về độ ồn. Khi có sự công hưởng, đọ ồn lớn nhất của các máy móc thiết bị có thể đạt được như sau:
Bảng 3.6 Tiếng ồn lớn nhất ở khoảng cách 15m khi có sự cộng hưởng
STT
Loại phương tiện, thiết bị thi công
Mức ồn (dBA)
1
Xe tải nặng
99
2
Xe ủi đất
98
3
Máy đầm nền
91
4
Máy trộn bê tông
88
5
Máy nén Diezel có vòng quay rộng
83
6
Máy xúc
86
TCVN 5949 : 1998 ( 6h – 18h)
75
Để đánh giá quy mô chịu tác động bởi tiếng ồn của các phương tiện và thiết bị máy móc, áp dụng công thức tính toán độ tương quan giữa độ ồn và khoảng cách tới nguồn gây tiếng ồn như sau:
M1 – M2 = 20 log( R2/R1)
Trong đó: M1, M2 là độ ồn ở vị trí 1,2 ; R1, R2 là khoảng cách tới vị trí có mức ồn 1,2. Kết quả được thể hiện ở bảng sau:
STT
Loại nguồn gây tác động
Mức ồn ( dBA) theo khoảng cách( m)
15
30
60
120
240
480
1
Xe tải nặng
99
93
87
81
75
69.5
2
Xe ủi đất
98
92
86
80
74
68.5
3
Máy đầm nền
91
85
79
73
67
61.5
4
Máy trộn bê tông
88
82
76
70
64
58.5
5
Máy nén Diezel có vòng quay rộng
83
77
71
65
59
53.5
6
Máy xúc
86
80
74
68
62
56.5
Qua bảng tính toán trên cho thấy, đối với tiếng ồn phát sinh do các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công, phạm vi ảnh hưởng của tiếng ồn khoảng 500m, cụ thể với bán kính khoảng 480 m tính từ công trình xây dựng ra khu vực xung quanh thì tiếng ồn sẽ nhỏ hơn 70 dBA.
Nhìn chung ô nhiễm do tiếng ồn mang tinh chất cục bộ, tác động trực tiếp đến công nhân làm việc trong khu dự án là chủ yếu, mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn do hoạt động của dự án đến khu vực xung quanh là không đáng kể.
d) Tác động đến môi trường do nước thải
Nguồn phát sinh
Nước thải sinh hoạt.
Nước mưa chảy tràn.
Đối tượng và quy mô tác động
Đối tượng tác động: Môi trường đất, nước, không khí, công nhân xây dựng và người dân địa phương.
Quy mô tác động: Khi chưa có biện pháp thu gom xử lý nước thải có thể được đổ chảy tràn trên bề mặt và ngấm xướng đất tác động đến nguồn nước ngầm.
Đánh giá tác động
► Đối với nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào số lượng công nhân xây dựng và định mức nước sử dụng nước hàng ngày. Trong giai đoạn xây dựng, nước dùng cho vệ sinh, sinh hoạt của công nhân tại công trường khoảng 150l/ ngày. Với lượng công nhân ước tính khoảng 50 người để đảm bảo tiến độ thi công của dự án. Như vậy lượng nước sinh hoạt của công nhân là :
150 x 50 =7500l/ ngày = 7,5 m3
Nước thải sinh hoạt thường chứa các loại vi khuẩn, chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng.. nếu không được thu gom và xử lý sẽ tác động làm ô nhiễm nguồn nước. Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được thể hiện ở bảng sau:
Chất ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm
(g/người/ngày)
Tải lượng
(Kg/ngày)
Nồng độ
(mg/l)
QCVN 14:2008/BTNMT
Cột B
BDO5
45 - 54
2,25 – 2,7
300 - 360
50
TSS
70 – 145
3,5 – 7,25
467 - 967
100
NO3-
6 – 12
0,3 – 0,6
40 - 80
50
PO43-
0,6 – 4,5
0,03 – 0,225
4 - 30
10
amoniac
3,6 – 7,2
0,18 – 0,36
24 - 48
10
Ghi chú: Hệ số ô nhiễm tính theo WHO – Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí – tập 1, Generva, 1993; QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột B: áp dụng khi nước thải sinh hoạt thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Như vậy nước thải sinh hoạt là một trong những nguồn gây ô nhiễm đáng qua tâm với hàm lượng của hầu hết các chất ô nhiễm đặc trưng đều tương đối cao, nếu không có hệ thống thu gom, xử lý, loại nước này sẽ gây ô nhiễm cục bộ cho môi trường tự nhiên khu cực thực hiện dự án.
► Đối với nước mua chảy tràn
Trên cơ sở lý thuyết, lượng nước mưa chảy tràn ước tính tại khu vực xây dựng công trình của dự án như sau:
Q = ( F x W)/30
Trong đó:
Q: Lượng nước mưa (m3/ Ngày đêm)
F: Diện tích khu vực xây dựng công trình (m2 ).
W: Lượng mưa trung bình của tháng cao nhất.
Với...