ct_design

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp phát triển hệ thống lưới điện tới các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc





MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do lựa chọn đề tài 1
2. Phạm vi nghiên cứu 2
3. Mục đích nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Tính hiệu quả và đóng góp của đề tài 3
6. Bố cục 3
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN CHO CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 4
1.1. Đặc điểm, vai trò năng lượng điện 4
1.1.1. Đặc điểm của điện thương phẩm 4
1.1.2. Vai trò của điện 5
1.2. Phân loại các loại hệ thống lưới điện 6
1.2.1. Hệ thống lưới điện truyền tải 6
1.2.2. Hệ thống lưới điện phân phối 8
1.2.3. Nội dung phát triển hệ thống lưới điện 10
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống lưới điện đến xã đặc biệt khó khăn. 12
1.3.1. Các xã đặc biệt khó khăn và những đặc điểm. 12
1.3.1.1. Tiêu chí xác định các thôn, xã đặc biệt khó khăn. 12
1.3.1.2. Tiêu chí phân định khu vực 13
1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hệ thống lưới điện 15
1.3.2.1. Những nhân tố khách quan: 15
1.3.2.2. Những nhân tố chủ quan 16
1.4. Sự cần thiết phải phát triển hệ thống lưới điện và đưa điện về cho các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung Du và Miền núi phía Bắc 18
1.4.1. Phát triển lưới điện để thúc đẩy phát triên kinh tế- xã hội, xóa đói giảm nghèo 18
1.4.2. Phát triển lưới điện đảm bảo công bằng xã hội 18
1.4.3. Phát triển lưới điện giúp đảm bảo trật tự an ninh quốc gia, xã hội 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN Ở CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC. 20
2.1. Tổng quan về các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung Du và miền núi phía Bắc: 20
2.1.1. Tổng quan về các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc 20
2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên 20
2.1.1.2. Đặc điểm dân tộc 21
2.1.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội 21
2.1.1.4. Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng 22
2.1.2. Các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc 23
2.1.2.1. Đặc điểm tự nhiên: 23
2.1.2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 24
2.1.2.3. Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng 24
2.1.2.4. Đặc điểm chính trị của các tỉnh biên giới 25
2.2. Thực trạng hệ thống lưới điện ở các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung Du và Miền núi phía Bắc 26
2.2.1. Đánh giá về hiện trạng nguồn và lưới điện, thực trạng sử dụng điện của các xã đặc biệt khó khăn 26
2.2.1.1. Hệ thống lưới điện truyền tải 26
2.2.1.2. Hệ thống lưới điện phân phối: 27
2.2.2. Hiện trạng nguồn và lưới điện của một số xã đặc biệt khó khăn của huyện Nà Hang tỉnh Tuyên Quang và huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh 38
2.2.2.1. Hiện trạng nguồn và lưới điện các xã đặc biệt khó khăn tại huyện Nà Hang 38
2.2.2.2 Hiện trạng cung cấp điện của huyện Cô Tô 43
2.3. Các chính sách của nhà nước đối với việc phát triển hệ thống lưới điện cho các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc 44
2.3.1.Chính sách về vốn 44
2.3.2. Chính sách về cơ sở hạ tầng lưới điện 45
2.3.3. Chính sách về giá điện 46
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG LƯỚI ĐIỆN ĐẾN CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC 48
3.1. Những cơ hội và thách thức đối với việc đưa điện đến các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc 48
3.1.1. Những cơ hội và thách thức đối với việc đưa điện đến các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc 48
3.1.2. Những thách thức đặt ra: 49
3.2. Định hướng phát triển hệ thống lưới điện đến các xã đặc biệt khó khăn vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 50
3.2.1. Định hướng phát triển hệ thống lưới điện nói chung và đặc biệt các là xã nghèo. 50
3.2.1.1. Phát triển nguồn điện: 51
3.2.1.2. Phát triển lưới điện 51
3.2.1.3. Chiến lược phát triển điện nông thôn và miền núi 52
3.2.2. Định hướng phát triển mạng lưới điện trên địa bàn của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc giai đoạn 2010- 2015. 53
3.3. Giải pháp để đưa điện về cho các xã đặc biệt khó khăn vùng trung du và miền núi phía Bắc. 54
3.3.1. Đầu tư xây dựng hệ thống nguồn điện. 55
3.3.2. Giải pháp kỹ thuật. 56
3.3.2.1. Cáp siêu dẫn nhiệt độ cao. 62
3.3.2.2. Lưới điện thông minh. 63
2.3. Phát triển nguồn phát điện phân tán. 56
2.3.1. Phát triển hệ thống thủy điện nhỏ. 56
2.3.2. Mô hình máy phát điện chạy bằng khí biogas. 58
2.3.3. Nguồn điện từ năng lượng mặt trời. 58
2.3.4. Nguồn điện gió. 59
2.3.5. Nguồn điện chủ động (ổn định) 61
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

mạch hai để tăng cường năng lực truyền tải. Nếu tính cả đường dây 500kV để truyền tải điện từ các tổ hợp nguồn điện lớn mới xây dựng và các mạch đường dây cao thế khép kín xung quanh Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì tổng chiều dài đường dây 500kV là 3.533 km.
Tổng công suất đặt nguồn toàn hệ thống điện cả nước là 15.763 MW, trong đó, các nguồn điện thuộc EVN chiếm 68%, còn lại là các nguồn ngoài EVN. Tháng 8/2009 EVN đã sản xuất và mua từ các nhà máy bên ngoài ước đạt 7,804 tỷ kWh, tăng 18,03% so với tháng 8/2008. Theo tin từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), sản lượng điện thương phẩm tháng 8/2009 trên toàn hệ thống ước thực hiện 6,776 tỷ kWh, tăng 15,38% so với cùng kỳ năm trước.
Lũy kế 8 tháng đầu năm 2009, điện thương phẩm ước thực hiện 47,948 tỷ kWh, tăng 9,95% so với cùng kỳ năm trước - trong đó điện cấp cho sản xuất tăng 6,75% so với cùng kỳ (chiếm tỷ trọng 49,05%); điện cấp cho quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 12,72% so với cùng kỳ (chiếm tỷ trọng 41,07%).
Trong tháng 8/2009 EVN đã sản xuất và mua từ các nhà máy bên ngoài ước đạt 7,804 tỷ kWh, tăng 18,03% so với tháng 8/2008.
2.2.1.2. Hệ thống lưới điện phân phối
Trong những năm qua, vấn đề cung cấp điện cho nông thôn nói chung, đặc biệt là cung cấp điện cho vùng cao, vùng sâu, vùng xa luôn được Đảng và Chính phủ quan tâm.  Theo thống kê của ngành điện lực đến thời điểm này cả nước đã có 100 % số huyện có điện lưới quốc gia , có tới trên 94% số hộ dân ở nông thôn và miền núi đã được sử dụng điện. Đem ánh sáng điện đến với đồng bào các dân tộc Tây Bắc, nơi chỉ có trập trùng núi non, đèo dốc là một công việc khó khăn, ghập ghềnh vất vả.. Nằm trong các khu vực miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa và vùng dân tộc ít người với địa hình và điều kiện đi lại gian khổ, chính vì lẽ đó  mà việc kéo lưới điện quốc gia về các khu vực trên gặp hàng loạt khó khăn về đầu tư, quản lý, vận hành.
 Trong những năm qua ngành điện bán điện trực tiếp khoảng 5.490 xã. Đã có 25 tỉnh, thành phố ngành điện đã tiếp nhận và bán điện trực tiếp đến hộ từ 98% đến 100%. Còn hơn 3.200 xã chưa hoàn thành việc bàn giao lưới điện hạ áp nông thôn cho ngành điện.  Tổng công ty điện lực Việt Nam phấn đấu đến giữa năm 2010 sẽ cơ bản hoàn thành.
Ở khu vực phía Bắc, các địa phương thuộc Công ty Điện lực 1 quản lý có 4.432 xã với 5 triệu hộ sử dụng điện. Do  địa bàn quản lý có nhiều tỉnh vùng sâu, vùng xa,  nên  tỉ lệ hộ dân có điện thuộc địa bàn Công ty điện lực 1 thấp.  Đến giữa năm 2009, trên địa bàn cấp điện 24 tỉnh phía bắc do Cty điện lực I  quản lý hiện vẫn còn 2 huyện, 199 xã với gần 390 nghìn hộ dân lưới điện lưới quốc gia chưa kéo đến.. Ngoài khó khăn trong thi công, địa hình miền núi hiểm trở cũng khiến suất đầu tư cho lưới điện nông thôn ở những khu vực trên tăng cao, làm ảnh hưởng rất nhiều đến mục tiêu đưa điện  lưới đến người dân.  Song, nếu mục tiêu đưa điện đến 100% xã ngày càng hiện thực hoá, 100% điện đến thôn bản - đó là bài toán khó cần sự đong đếm giữa hiệu quả kinh tế và ý nghĩa xã hội.
a) Nguồn điện
Nguồn cung cấp điện cho khu vực nông thôn các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay là hệ thống các trạm biến áp phân phối: 35/0,4kV; 22/0,4kV… và hệ thống lưới điện trung áp do Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc đầu tư, tiếp nhận, quản lý trong những năm qua. Tuy nhiên tỷ lệ nguồn điện đến với các xã đặc biệt khó khăn rất thấp.
Đặc điểm chung của hệ thống trung áp cung cấp điện nông thôn hiện nay là đã được xây dựng dải khắp trên địa bàn các xã, được xây dựng bổ sung hàng năm thông qua chương trình chống quá tải nên hầu như đã đáp ứng được nhu cầu công suất tiêu thụ điện của khu vực nông thôn. Tuy nhiên để đưa điện được đến các xã vùng sâu vùng xa rất khó khăn do điều kiện tự nhiên và yếu tố dân cư.
Thực trạng nguồn điện của các xã đặc biệt khó khăn của một số tỉnh như sau:
- Tỉnh Lai Châu: Trên địa bàn tỉnh Lai Châu hiện tại chỉ có duy nhất một trạm 110/35/22kV Phong Thổ - 16 MVA cấp điện cho toàn tỉnh. Trạm được cấp điện từ hệ thống lưới điện miền Bắc tuyến đường dây 110kV – AC 185: Lào Cai- Phong Thổ dài 70 km. Tuy nhiên nguồn điện này chỉ có thể cung cấp điện đến được thị xã Lai Châu, còn các xã vùng sâu vùng xa, tỷ lệ đưa được điện đến còn rất thấp.
Bảng 2.2. Thống kê số hộ dân sử dụng điện tại tỉnh Lai Châu (tháng 12/2008)
STT
Đơn vị hành chính
Số hộ
Số hộ có điện
Tỷ lệ có điện (%)
1
Thị xã Lai Châu
6.523
6.235
95,6
2
Huyện Mường Tè
8.762
2.455
28,0
3
Hiện Phong Thổ
10.564
6.423
60,8
4
Huyện Sìn Hồ
10.986
4.409
40,1
5
Huyện Tam Đường
9.979
8.990
90,1
6
Huyện Than Uyên
19.352
11.940
61,7
Tỉnh Lai Châu
66.166
40.452
61,1
(Nguồn: Số liệu do Cty Điện lực Lai Châu - Tổng Cty Điện lực Miền Bắc cung cấp)
Ta có thể nhận ra tỷ lệ sử dụng điện của tỉnh Lai Châu rất thấp. Ngay cả thị xã Lai Châu cũng chỉ đạt được 95 % hộ có sử dụng điện. Còn các huyện khác, đều có tỷ lệ sử dụng điện hơn 60%. Cá biệt huyện Mường Tè chỉ đạt 28%.
Số hộ dân tộc thiểu số có điện toàn tỉnh là 36635/60855 tổng số hộ dân tộc thiểu số toàn tỉnh, đạt tỷ lệ 60,2%.
Đa phần dân cư của tỉnh là bà con dân tộc thiểu số. Tỷ lệ sử dụng điện của đồng bào dân tộc thiểu số ở đây cũng rất thấp. Có thể nói còn rất nhiều nơi, điện lưới quốc gia chưa đến được với người dân.
Bảng 2.3. Khối lượng trạm biến áp hiện có tại tỉnh Lai Châu
STT
Hạng mục
Số trạm
Số máy
Tổng công suất(KVA)
I
Trạm 110kV Phong Thổ
1
1
16000
II
Trạm biến áp tiêu thụ
122
122
13159.5
1
Trạm 35/0,4kV
Trong đó: - Khách hàng quản lý
- Ngành điện quản lý
115
15
115
15
12359,5
2965
9394,5
2
Trạm 10/0,4kV
Trong đó: - Khách hàng quản lý
- Ngành điện quản lý
100
6
6
100
6
6
700
700
0
3
Trạm 22/0,4kV
Trong đó: - Khách hàng quản lý
- Ngành điện quản lý
1
0
1
1
0
1
100
0
100
(Nguồn: Số liệu do Công ty Điện lực Lai Châu – Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc cung cấp)
- Tỉnh Điện Biên: Do chịu ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo nên địa hình của tỉnh Điện Biên rất phức tạp, có nhiều dãy núi chạy dài. Địa hình phức tạp, cộng thêm đa phần dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số nên lưới điện quốc gia rất khó để tiếp cận được. Hiện nay tỉnh Điện Biên được cung cấp điện từ lưới điện quốc gia thông qua hai trạm nguồn là trạm 110 kV Tuần Giáo có công suất thiết kế 2x16 MVA hiện chỉ mới lắp đặt một máy 16 MVA và trạm 110 kV Điện Biên công suất 1x16 MVA (công suất thiết kế 2x25 MVA). Tổng công suất thiết kế đặt tại các trạm nguồn trên địa bàn tỉnh Điện Biên tính đến hết năm 2005 là 41 MVA. Song cũng như các tỉnh khác, các trạm nguồn cũng chỉ đặt ở các huyện, thị xã trung tâm, để đưa điện về vùng sâu vùng xa là một việc vô cùng khó khăn.
Số dân tộc thiểu số có điện toàn tỉnh là 39.964 hộ trên tổng số 68.956 hộ dân tộc thiểu số, tỷ lệ là 57,96%
Vùng bị chia cắt đặc biệt, nên có nhiều vùng đã ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Liên hệ thực tiễn công tác đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nhân lực tại FPT Telecom Luận văn Kinh tế 0
D Hệ thống vận chuyển đóng vai trò là lợi thế cạnh tranh trong phát triển điểm đến Du lịch Văn hóa, Xã hội 0
D Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và sự liên hệ ở các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá về tiềm năng phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ hiện đại của Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Trên Cơ sở động lực phát triển hệ thống (một ý tưởng kinh doanh mới) Kinh doanh đồ ăn online là hình thức không quá xa lại, phù hợp nhiều đối tượng Luận văn Kinh tế 0
D Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và phát triển của phép biện chứng duy vật và sự vận dụng hai nguyên lý đó ở Hồ Chí Minh Môn đại cương 0
L Đổi mới hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
N Phát triển hệ thống quản lý tiền vay tại ngân hàng Luận văn Kinh tế 0
Q Phát triển hệ thống quản lý công nợ Luận văn Kinh tế 0
N nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA cho việc phát triển hệ thống cấp thoát nước đô thị Việt Nam Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top