Download miễn phí Luận văn Một số phương hướng và biện pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở Công ty liên doanh TNHH Hải Hà - Kotubuki
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
chương I :lý luận cơ bản về thị trường và hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty liên doanh TNHHHải Hà-Kotobuki 3
I. THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 3
1. Khái niệm về thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 3
2. Các tiêu thức xác định thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp 4
2.1 Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức địa lý. 4
2. 2 Thị truờng theo tiêu thức sản phẩm. 5
2.3 Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ 5
2. 4. Thị trường trọng điểm. 6
3.Vai trò thị trường tiêu thụ trong hoạt kinh doanh của doanh nghiệp. 6
3.1. Thị trường là yếu tố quyết định sự sống còn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 6
3.2. Thị trường điều tiết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. 7
3.3. Thị trường là nơi đánh giá, kiếm tra các chương trình, kế hoạch, quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. 7
II. MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 8
1. Khái niệm mở rộng thị trường. 8
2. Vai trò của hoạt động mở rộng thị trường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
2.1 Góp phần khai thác nội lực cho doanh nghiệp. 8
2.2 Đảm bảo sự thành công cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 9
3. Những yêu cầu của hoạt động mở rộng thị trường. 9
III. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG. 11
1.Nghiên cứu thị trường và nhận biết cơ hội kinh doanh. 11
1.1. ý nghĩa công tác nghiên cứu thị trường 11
1.2. Nội dung của nghiên cứu thị trường. 12
1.3 Các hình thức nghiên cứu thị trường 13
1.4.Phương pháp nghiên cứu thị truờng 14
2. Lập chiến lược và kế hoạch mở rộng thị trường: 15
2.1 xác định mục tiêu của chiến lược kinh doanh. 15
2. 2. xây dựng chiến lược mở rộng thị trường. 16
3. Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch mở rộng thị trường 19
4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện chiến lược, kế hoạch 20
IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 22
1. Nhóm các yếu tố chủ quan 22
1.1. Tiềm lực của doanh nghiệp. 22
1.2.Chủng loại và chất lượng sản phẩm 24
1.3. cách phân phối 24
1.4. Các loại hoạt động xúc tiến 24
2. Nhóm các yếu tố khách quan 24
2. 1. Môi trường văn hoá xã hội 24
2. 2. Môi trường chính trị luật pháp. 25
2. 3. Môi trường kinh tế và công nghệ 25
2. 4. Môi trường cạnh tranh 25
2. 5. Môi trường địa lý sinh thái. 26
Chương II:Thực Trạng Công Tác Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm ở Cô ng Ty Liên Doanh TNHH Hải Hà - Kotobuki 27
I- KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH HẢI HÀ-KOTOBUKI. 27
1.Sự hình thành và phát triển của công ty 27
1. 1. Lịch sử ra đời: 27
1.2. Quá trình phát triển của công ty 28
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu cuả công ty 28
2. 1 Chức năng và Nhiệm vụ của Công ty 28
2. 2 Đặc điểm sản phẩm và thị trường 30
2. 3 Tổ chức các bộ máy quản lý 31
2. 5 Đặc điểm lao động 34
2. 6 Đặc điểm nguyên vật liệu 36
2. 7 Đặc điểm tổ chức sản xuất 37
2. 8 Đặc điểm về tài chính 37
3. Tình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 38
3.1 Tình hình sản xuất 38
3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 39
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong nhưng năm gần đây 40
II. TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA 41
1. Thị trường bánh kẹo Việt Nam và đặc điểm cơ bản 41
1.1 Đặc điểm sản phẩm bánh kẹo 41
1.2. Đặc điểm thị trường 42
2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty và xu hướng phát triển 43
2.1. Khách hàng và sản phẩm 43
2.2. Khu vực bán hàng (tiêu thức địa lý
3. Tình hình thị trường và thực trạng công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm vừa qua 51
3.1. Công tác nghiên cứu thị trường 51
3.2. Tình hình xây dựng chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm qua 52
3.3. Tình hình tổ chức thực hiện chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm vừa qua 54
III. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC, MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ - KOTOBUKI 59
1. Những kết quả đạt được 59
1.1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng được mở rộng và phát triển, doanh thu không ngừng tăng 59
1.2. Công ty duy trì ổn định và phát triển hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm 60
1.3. Uy tín sản phẩm của công ty được nâng cao 61
2. Những hạn chế 61
2.1. Sản phẩm 61
2.2. Nghiên cứu thị trường 62
2.3. Hoạt động marketing thị trường của công ty còn nhiều hạn chế 62
2.4. Hệ thống kênh phân phối của công ty 63
3. Những nguyên nhân 64
3.1. Nguyên nhân khách quan 64
3.2. Nguyên nhân chủ quan 64
Chương III: một số phương hướng và biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty liên doanh TNHH Hải Hà- Kotobuki.66
I. MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU CỦA CÔNG TY HẢI HÀ-KOTOBUKI NĂM 2002. 66
II. PHƯƠNG HƯỚNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 68
1.Dự báo xu hướng vận động của thị trường bánh kẹo Việt Nam 68
2. Phướng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm tới 69
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CỤ THỂ NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH HẢI HÀ-KOTOBUKI. 69
1. Biện pháp 1: Tăng cường công tác điều tra nghiên cứu thị trường. 69
2. Biện pháp 2: Cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm 72
3. Biện pháp 3: Tăng cường công tác quản lý trong sản xuất để hạ giá thành sản phẩm đồng thời tăng mức chiết khấu cho các sản phẩm trên các vùng thị trường tiềm năng mới 76
4. Biện pháp 4:Tiếp tục xây dựng và củng cố hệ thông kênh phân phối sản phẩm 77
5. Phương pháp 5: Tăng cường các hoạt động Quảng cáo, yểm trợ và xúc tiến bán hàng. 81
6. Một số biện pháp khác 82
7. Một số kiến nghị với nhà nước 82
KẾT LUẬN 84
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-25-luan_van_mot_so_phuong_huong_va_bien_phap_nham_mo.ELHBCdQsSC.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47064/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ác tiêu thức đó mà cứ hàng tuần phó tổng giám đốc lập kế hoạch giao cho các phòng ban và phân xưởng trong công ty để thực hiện cho đúng tiến độ đã đề ra.Thực tế trong những năm gần đây do thị trường bánh kẹo có nhiều biến động, cho nên tình hình sản xuất của công ty Hải Hà-Kotobuki có tăng nhưng mức tăng không đáng kể. Thể hiện qua Biểu 6
Biểu 6: Tình hình sản xuất của công ty liên doanh Hải Hà-Kotobuki
Đơn vị tính: kg
TT
Năm
Sản phẩm
1997
1998
1999
2000
2001
1
Kẹo cứng
1.320.730
1.633.215
1.616.331
1.637.418
1.721.031
2
Kẹo que
-
21.953
35.387
36.516
48.744
3
Bimbim Chiên
291. 554
140.398
139.538
120.022
73.811
4
Bimbim nổ
18.222
8.613
9.532
10.034
15.536
5
Sôcôla
32.703
28.625
27.536
21.187
20.467
6
Cao su
84.700
131.629
182.629
193.856
198.196
7
Cookies
95.125
49.531
55.167
34.708
30.074
8
Bánh tươi
96.190
90.254
149.801
189.321
229.621
9
Isomalt
-
-
-
4.398
5.618
Tổng
1.939.224
2.104.488
2.215.791
2.243.062
2.337.480
(Nguồn phòng kinh doanh Hải Hà-Kotobuki )
Qua biểu 6 ta thấy rằng tổng sản lượng bánh kẹo sản xuất ra của công ty trong những năm cần đây có tăng nhưng tăng với tốc độ không đều. Cụ thể là tổng sản lượng bánh kẹo năm 1998 tăng so với năm 1997 là 165.264kg hay tăng 8,52%. Sự tăng lên này là do mặt hàng kẹo cứng, kẹo que được tiêu thụ mạnh làm cho tình hình sản xuất các mặt hàng này cũng tăng lên tương ứng, hơn nữa doanh nghiệp đã mở rộng danh mục sản phẩm bằng mặt hàng kẹo que. Nhưng do tình hình cạnh ngày càng gay gắt đến năm 1998, 1999, 2000 và năm 2001 tốc độ tăng sản lượng giảm xuống, đặc biệt là mặt hàng bimbim của công ty bị cạnh tranh khá mạnh bởi các đối thủ như Kinh Đô, Bibica và đến hiện nay là Liwayway Việt Nam. Vì vậy mặt hàng này cũng giảm đi đáng kể, cụ thể mặt hàng bimbim chiên năm 2001 giảm so với năm 2000 là 46.191kg hay giảm 38,48% và năm 2000/1999 giảm là 19.536 hay giảm 14,01%; song song với mặt hàng bimbim thì mặt hàng sôcôla cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt bởi các mặt hàng sôcôla nhập ngoại từ các nước Bỉ, Đức... làm cho lượng tiêu thụ các mặt hàng này giảm, dẫn đến sản lượng sản xuất cũng giảm đều qua các năm đặc biệt giảm mạnh vào năm 2000; giảm6.169kg hay giảm 22,19% so với năm 1999, năm 2001 vẫn tiếp tục giảm tới còn 20.467kg từ 27.365kg. Ngay cả mặt hàng bánh cookies được xem là dây chuyền sản xuất hiện đại nhất của doanh nghiệp cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trẻ tuổi đáng gờm như kinh Đô, Quảng Ngãi... Tuy nhiên, nhận thức được thời thế, công ty đã liên tục cải tiến mẫu mã sản phẩm và đặc biệt là phát triển một số thị trường mới mà các đối thủ khác chưa thâm nhập bằng mặt hàng kẹo Isomalt, bánh tươi... cho nên tốc độ tăng sản lượng năm 2001 so với năm 2000 đã tăng lên 4,21% tương ứng với lượng tăng là 94.418kg. Vấn đề đặt ra cho khâu sản xuất hiện nay các dây chuyền công nghệ của công ty đã trở nên lỗi thời so với các đối thủ cạnh tranh. Cho nên đã đến lúc công ty cần đổi mới công nghệ của mình. Chỉ có bằng cách đó công ty mới có thể tồn tại được trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
3.2.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Đối với mỗi khu vực thị trường do yếu tố địa lý và mức sống cũng như thói quen, sở thích tiêu dùng của dân cư đối với sản phẩm rất khác nhau. Do đó kết quả tiêu thụ của công ty ở các vùng thị trường cũng khác nhau.Ta có thể thấy rõ điều này qua phân tích ở mục II Chương II (Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty theo khu vực thị trường sản phẩm, biểu 12). Thị trường miền Bắc là thị trường tiêu thụ chủ yếu sản phẩm của công ty, đem lại cho công ty phần lớn doanh thu và lợi nhuận. Những mặt hàng bán chạy trên thị trường này là kẹo cứng, bimbim, bánh tươi, Isomalt va cookies. Thị trường miền Trung là thị trường tiêu thụ chủ yếu các mặt hàng kẹo cao su và kẹo cứng còn hẩu hết các loại sản phẩm khác tiêu thụ rất chậm trên thị trường này. miền nam là thị trường mới được mở rộng trong những năm gần đây nhưng các mặt hàng tiêu thụ trên thị trường này rất phong phú và đa dạng, phát triển nhất là kẹo cứng và cao su và sôcôla. Ngoài ra trong 2 năm gần đây công ty đã khôi phục được một số thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên lượng xuất khẩu còn rất nhỏ, số mặt hàng xuất khẩu còn khiêm tốn chủ yếu là kẹo que.
Hiện nay tình hình tiêu thụ của công ty đang gặp rất nhiều khó khăn, các sản phẩm bị cạnh tranh gay gắt bởi các đối thủ cạnh tranh có thế mạnh hơn nhiều mặt. Để tiếp tục duy trì và mở rộng trường, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ trong những năm tới công ty cần chú trọng đầu tư đổi mới nâng cấp máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, chú trọng công tác marketing đặc biệt tập trung phát triển hệ thống kênh phân phối, bởi vì chỉ có một cách bán hàng thuận lợi mới có lợi thế cạnh tranh lâu dài cho công ty.
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong nhưng năm gần đây
Cơ chế thị trường là nguồn sinh lực tạo điều kiện cho các công ty vươn lên và khẳng định vị thế cuả mình trên thương trường. Đứng trước bối cảnh đó công ty Hải Hà-Kotobuki liên tục đổi mới cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường mới. Chính vì vậy mà những năm gần đây dù thị trường có nhiều biến động những công ty vẫn đảm bảo đủ thu bù chi và có lãi. điều đó được thể hiện qua Biểu 7:
Qua biểu 7 ta thấy tổng doanh thu của công ty trong các năm vừa qua có nhiều biến động. Năm 1998 doanh thu của công ty chỉ đạt là: 49,739742 tỷ đồng không đủ bù chi kéo theo khoản lỗ là 509 triệu. Nguyên nhân là mặt hàng bimbim bị cạnh tranh gay gắt bởi đối thủ kinh Đô làm cho doanh thu mặt hàng này giảm xuống còn một nửa. Mặt khác trong năm 1998 công ty còn phải gắn thêm chi phí của sản phẩm mới là kẹo que vừa đưa vào sản xuất nên giá thành ban đầu con cao mà người tiêu dùng lại chưa biết đến. Các mặt hàng như như sôcôla, cookies.. . của công ty cũng bị cạnh tranh gay gắt. Ngoài ra năm 1998 công ty còn bị cắt mất một số hợp đồng quan trọng.
Năm 1999 nhận thức được thực trạng trên công ty đã đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, thay đổi mẫu mã, mở rộng thi trường bằng các mở thêm của hàng, đài lý khuyến khích hỗ trợ tiêu thụ, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán...đẩy chi phí bán hàng nên rất cao, gần 7,5 tỷ đồng. Kết quả là doanh thu năm 1999 đã nâng lên gần 3,4 tỷ đồng hay 6,81% so với năm 1998. Tuy nhiên đây là năm doanh nghiệp đầu tư với chi phí quá lớn làm cho công ty vẫn bị lỗ 156.798.000 đồng.
Năm 2000 toàn bộ sự đầu tư năm 1999 đã phát huy hiệu quả, doanh thu tiếp tục tăng 1,43% tương ứng với 761.323 triệu đồng và lợi nhuận đã đạt 540,2 triệu đồng,tăng các khoản nộp ngân sách nên 10,82%.
Năm 2001 doanh nghiệp tiếp tục củng cố và mở rộng mạng lưới tiêu thụ, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm mới, công ty đã nâng doanh thu lên hơn 54,7 tỷ đồng và gần khôi phục được mức lợi nhuận năm 1997 với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 2,4%.
Qua biểu 7 trên ta còn thấy tổng số lao động và thu nhập b...