tranbinh_ha
New Member
Download miễn phí Đồ án Quản lý tour du lịch
Chương trình sử dụng ngôn ngữ:
.Chương trình sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liêu SQL sever 2005
.Sử dụng ngôn ngữ lập trình VB.NET
.Các công cụ hỗ trợ MS word,MS visio, SybasePowerDesigner
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-04-10-do_an_quan_ly_tour_du_lich.H508ZtSaGi.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-5967/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ủa công ty, có quyền quản trị cao nhất.1.2 Phòng kế hoạch:
Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường ,thiết kế Tour theo nhu cầu với giá cả hợp lý.
1.3 Bộ phận kinh doanh :
Bộ phận này có nhiệm vụ quản lý phiếu đặt Tour của khách hàng được cập nhật từ các trạm. Được trao quyền “Quản lý đặt tour” với Username và Password do Người quản trị cao nhất cấp.
1.4 Bộ phận văn phòng :
Đảm nhận việc cập nhật thêm mới thông tin các địa điểm dulịch các chương trình tour mà công ty tổ chức. Bộ phận này cũng có thể xóa bỏ các tour du lịch cũ, hay thông tin những địa điểm du lịc cũ hay không còn giá trị.Được cấp quyền “Cập nhật dữ liệu”.
1.5 Phòng nhân sự :
Quản lý nhân viên , thông tin khách hàng ….
1.6 Phòng kế toán:
Hoạch toán ngân sách công ty, báo cáo doanh thu ,thuế hàng tháng cho Ban giám đốc.
4.Sơ đồ tổ chức:
Phần mềm cho phép người dùng thực hiện các chức năng sau:
-Tìm kiếm thông tin tour, hình thức, loại hình, chương trình…
-Thay đổi thêm mới thông tin vè tour , chương trình, hình thức, loại hình ...
-Thêm mới chỉnh sửa các thông tin , hình ảnh về địa điểm.
-Thêm mới chỉnh sửa thông tin khách hàng, thông tin phiếu đặt tour .
-Báo cáo doanh thu theo từng tháng, từng quý theo từng dịch vụ.
5. Quy trình nghiệp vụ:
3.1 Công ty thiết kế sẵn một số tour, lịch trình cho từng tour. Bộ phận văn phòng của công ty có nhiệm vụ cập nhật thông tin về tour một cách đầy đủ như là: tên tour , loại hình ,hình thức, tuyến, chương trình …Ngoài ra còn phải cập nhật thêm thông tin về từng địa điểm du lịch mà Công ty muốn cung cấp.
3.2 Khi khách hàng có nhu cầu biết thông tin về các tour có sẵn, loại hình ,hình thức, tuyến ,chương trình, địa điểm nhân viên văn phòng có nhiệm vụ tra cứu trong CSDL và thông báo cho khách hàng biết. Khi khách hàng muốn được tư vấn hay muốn được Công ty hoạch định một chương trình du lịch phù hợp với nhu cầu của Khách hàng về giá cả, địa điểm, thời gian …Nhân viên văn phòng có nhiệm vụ hoạch định
3.3 Một chương trình cụ thể cho khách hàng dựa vào nhu cầu mà khách hàng đưa ra.
3.4 Sau khi đã lựa chọn tour , nếu khách hàng muốn đặt tour thì nhân viên kinh doanh sẽ lên hợp đồng cho khách.
3.5 Bộ phận kế toán của công ty tổng hợp, báo cáo doanh thu từng dịch vụ của từng loại hình cho ban giám đốc công ty.
3.6 Người quản trị phần mềm có thể tạo mới, phân quyền cho các User tùy theo chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban.
6. Hiện trạng phần cứng:
6.1 Thiết bị :
-Công ty hiện có :
-Một máy chủ : Intel Pentium III, HDD 40Gb
-Mỗi trạm đều có máy tính kết nối internet đặt tại các phòng ban
Với cấu hình thấp hơn máy chủ với HDD 10G
-Mỗi trạm đều được trang bị máy in.
-Thông tin về tour, loại hình , hình thức, tuyến, địa điểm ….. cũng
đã được công ty lưu lại bằng Excel
6.2 Nhân sự :
- Nhân viên ở bộ phận văn phòng có kiến thưc cơ bản về tin học
phòng , thông thạo Word, Excel, Internet explorer.
-Chưa có nhân viên IT quản trị , bảo trì hệ thống
7.Chương trình sử dụng ngôn ngữ:
.Chương trình sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liêu SQL sever 2005
.Sử dụng ngôn ngữ lập trình VB.NET
.Các công cụ hỗ trợ MS word,MS visio, SybasePowerDesigner
Chương 2: Phân Tích
1.Mô hình hoá dữ liệu mức quan niệm:
(1,1) Một - Một
(1,n) Một - nhiều
(n,n) Nhiều - Nhiều
Hình 1:Mô Hình Mức Quan Niệm
Hình 2: Mô Hình Mức Quan Niệm
2.Thuyết minh mô hình thực thể kết hợp
2.1.KHÁCH HÀNG - HÌNH THỨC
Mô tả :
Một khách hàng đăng ký 1 hay nhiều hình thức
Một hình thức đăng ký 1 hay nhiều khách hàng.
Quan hệ giữa KHACHHANG và HINHTHUC là n-n
2.2.ĐỊA ĐIỂM - TUYẾN
Mô tả :
Một địa điểm có 1 hay nhiều tuyến đi và đến
Một tuyến có 1 và chỉ 1 địa điểm đi và đến
Quan hệ giữa DIADIEM và TUYEN là 1-n .
2.3.XE – TÀI XẾ
Mô tả :
Một xe có 1 tài xế
Một tài xế lái 1 hay nhiều xe
Quan hệ giữa XE và TAIXE là 1-n .
2.4.XÃ HỘI GIA ĐÌNH –DỊCH VỤ
Mô tả :
Một XHGD sử dụng 1 hay nhiều dịch vụ.
Một dich vụ sử dụng cho 1 hay nhiều XHGD
Quan hệ giữa XHGD và DICHVU là n-n .
2.5.KẾT HỢP NGHỀ NGHIỀP – DỊCH VỤ
Mô tả :
-Một kết hợp nghề nghiệp sử dụng 1 hay nhiều dịch vụ.
-Một dich vụ sử dụng cho 1 hay nhiều kết hợp nghề nghiệp
-Quan hệ giữa KETHOPNGHENGHIEP và DICHVU là n-n .
2.6.TUỲ CHỌN – DỊCH VỤ
Mô tả :
-Một tuỳ chọn sử dụng 1 hay nhiều dịch vụ.
-Một dich vụ sử dụng cho 1 hay nhiều kết hợp nghề nghiệp
-Quan hệ giữa KETHOPNGHENGHIEP và DICHVU là n-n .
2.7.TUỲ CHỌN – HƯỚNG DẪN VIÊN
Mô tả :
-Một tuỳ chọn sử dụng 1 hướng dẫn viên..
-Một dich vụ sử dụng cho 1 hay nhiều kết hợp nghề nghiệp
-Quan hệ giữa KETHOPNGHENGHIEP và DICHVU là 1-n .
2.8.TRÊN SÔNG – HƯỚNG DẪN VIÊN
Mô tả :
-Một hình thức trên sông sử dụng 1 hướng dẫn viên..
-Một hướng dẫn viên hướng dẫn cho 1 hay nhiều hình thức trên sông
-Quan hệ giữa TRENSONG và HDVIEN là 1-n .
2.9.DU MỤC – HƯỚNG DẪN VIÊN
Mô tả :
-Một hình thức du mục sử dụng 1 hướng dẫn viên..
-Một hướng dẫn viên hướng dẫn cho 1 hay nhiều hình thức du mục
-Quan hệ giữa DUMUC và HDVIEN là 1-n .
2. 10.TRÊN SÔNG – THUYỀN
Mô tả :
-Một hình thức trên sông sử dụng 1 thuyền.
-Một thuyền dùng cho 1 hay nhiều hình thức trên sông
-Quan hệ giữa TRENSONG và THUYEN là 1-n .
2.11.HÌNH THỨC – CHI TIẾT
Mô tả :
-Một hình thức có 1 hay nhiều chi tiết
-Một chi tiết chỉ dùng cho 1 hình thức
-Quan hệ giữa HINHTHUC và CTIET là 1-n .
2.12.LOẠI HÌNH – CHI TIẾT
Mô tả :
-Một loại hình thuợc 1 hay nhiều chi tiết
-Một chi tiết thuộc 1 loại hình
-Quan hệ giữa LOAIHINH và CTIET là 1-n .
2.13.THUYỀN – TÀI XẾ
Mô tả :
-Một du thuyền do 1 tài xế lái
-Một tài xế lái 1 hay nhiều thuyền
-Quan hệ giữa THUYEN và TAIXE là 1-n .
2.14.DANH MỤC CÔNG TY – KẾT HỢP NGHỀ NGHIỆP
Mô tả :
-Một danh mục công ty kết hợp 1 hoăc nhiều kết hợp nghề nghiệp
-Một kết hợp nghề nghiệp kết hợp 1 hay nhiều danh mục công ty
-Quan hệ giữa DANHMUCCTY và KETHOPNGHENGHIEP là 1-n
2.15.HÌNH THỨC – TUYẾN
Mô tả :
-Một hình thức thuộc 1 hay nhiều tuyến
-Một tuyến thuộc 1 hình thức
-Quan hệ giữa HINHTHUC và TUYEN là 1-n
3.Thiết kế dữ liệu :
3.1 Danh sách các bảng :
STT
Tên bảng
Mô tả
Mô tả
(Phụ lục trang)
1
KETHOPNGHENGHIEP
Loại hình kết hợp nghề nghiệp
2
DIDONG
Loại hình di động
3
XHGD
Loại hình xã hội và gia đình
4
CHUONGTRINH
Chương trình
5
DANGKI
Phiếu đăng kí
6
DANHMUCCTY
Danh mục công ty
7
DIADIEM
Danh sách Địa điểm
8
DICHVU
Danh sách Dịch vụ
9
DUMUC
Danh sách hình thức du mục
10
TRENSONG
Danh sách hình thức trên sông
11
TUYCHON
Danh sách hình thức tùy chọn
12
KETHOP
Bảng kết hợp giữa khách hàng và công ty
13
KHACHHANG
Danh sáchKhách hàng
14
TAIXE
Danh sách tài xế
15
HDVIEN
Danh sách hướng dẫn viên
16
XE
Danh sách xe
17
THUYEN
Danh sách thuyền, tàu
18
CHITIET
Chi tiết loại hình
19
SUDUNG_NN
Danh sách các dịch vụ mà loại hình Kết hợp nghề nghiệp sử dụng.
20
SUDUNG_XHGD
Danh sách các dịch vụ mà loại hình Xã hội và gia đình sử dụng.
21
SUDUNG_DIDONG
Danh sách các dịch vụ mà loại hình Di động sử dụng.
3.2 Mô tả bảng :
3.2.1 KETHOPNGHENGHIEP (Kết hợp nghề nghiệp) :
STT
Thuộc tinh
Kiể...