Download miễn phí Luận văn Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam, thực trạng và giải pháp phòng ngừa





MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữviết tắt
Mở đầu
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀCHUNG VỀRỦI RO TÍN DỤNG
VÀ QUẢN TRỊRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀCHUNG VỀRỦI RO TÍN DỤNG 1
1.1.1. Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng 1
1.1.2. Nguyên nhân rủi ro tín dụng 1
1.1.2.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan từmôi trường kinh doanh 2
1.1.2.2. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủquan từngười vay 2
1.1.2.3. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủquan từngân hàng cho vay 3
1.2. CƠSỞLÝ LUẬN VỀQUẢN TRỊRỦI RO TÍN DỤNG 3
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾTRONG QUẢN TRỊRỦI RO TÍN DỤNG 6
1.3.1. Các khuyến nghịcủa Ủy Ban Basel vềquản trịrủi ro tín dụng 6
1.3.2. Kinh nghiệm quản trịrủi ro tín dụng của các nước. 7
-Kinh nghiệm từThái Lan 7
-Kinh nghiệm từcác nước khác 9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀHOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM (TECHCOMBANK) 17
2.1. GIỚI THIỆU SƠLƯỢC VỀTECHCOMBANK 17
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TECHCOMBANK 2003 -2006 19
2.2.1. Kết quảhoạt động kinh doanh tại Techcombank qua các năm 19
2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN
TRỊRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸTHƯƠNG VIỆT NAM 21
2.2.1. Nhận dạng và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng tại Techcombank 21
2.2.1.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan từmôi trường kinh doanh 21
2.2.1.1.1 Rủi ro do sựcạnh tranh giữa các tổchức tín dụng . 21
2.2.1.1.2. Rủi ro do những thay đổi từchính sách Nhà nước. 22
2.2.1.1.3. Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sựkém hiệu quả
của cơquan pháp luật cấp địa phương .23
2.2.1.1.4. Rủi ro do sựtấn công của hàng nhập lậu. 24
2.2.1.1.5. Rủi ro do hệthống thông tin quản lý còn bất cập. 25
2.2.1.1.6. Rủi ro do môi trường kinh tếkhông ổn định, sựbiến động quá
nhanh và không dự đoán được của thịtrường thếgiới.27
2.2.1.1.7. Rủi ro do sựthay đổi của môi trường tựnhiên nhưthiên tai, dịch
bệnh, bão lụt gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh 28
2.2.1.1.8. Rủi ro do sựthanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quảcủa NHNN 28
2.2.1.2. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủquan từphía khách hàng
và đối tác của khách hàng. 29
2.2.1.2.1. Rủi ro do tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh
bạch, che dấu các khoản lỗ. 29
2.2.1.2.2. Rủi ro do khách hàng sửdụng vốn sai mục đích so với phương án
kinh doanh khi đềnghịvay vốn. 30
2.2.1.2.3. Rủi ro do khách hàng có năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu
tưnhiều lĩnh vực vượt quá khảnăng quản lý. 31
2.2.1.2.4. Rủi ro do khách hàng kinh doanh thua lỗ, hàng hóa sản xuất ra
không bán được. 31
2.2.1.2.5. Rủi ro do khách hàng vay vốn tại nhiều tổchức tín dụng 32
2.2.1.2.6. Rủi ro tín dụng do khách hàng cốý lừa đảo 34
2.2.1.2.7. Rủi ro do khách hàng chưa thực sựthay đổi quan điểm, còn xem
vốn ngân hàng là vốn nhà nước35
2.2.1.3. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủquan từphía Techcombank 36
2.2.1.3.1. Rủi ro do thiếu thông tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho
vay nên dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm 36
2.2.1.3.2. Rủi ro do thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, hệthống
cảnh báo sớm vềcác khoản vay có vấn đềkhông hiệu quảnên không thểcan thiệp kịp thời 37
2.2.1.3.3. Rủi ro do áp lực phải hoàn thành chỉtiêu kếhoạch hàng năm
được giao, chưa thật sựquan tâm đến chất lượng tín dụng 38
2.2.1.3.4. Rủi ro do hệthống kiểm soát trong khi cho vay không chặt chẽ
và kém hiệu quả 39
2.2.1.3.5. Rủi ro do lõng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộngân hàng 40
2.2.1.3.6. Rủi ro do ý muốn chủquan của người xét duyệt hay cấp có thẩm quyền 41
2.2.1.3.7. Rủi ro do bốtrí cán bộthiếu đạo đức và trình độchuyên môn nghiệp vụ42
2.2.1.3.8. Rủi ro do việc chuyển dịch cơcấu khách hàng theo ngành nghề,
lĩnh vực còn chậm 43
2.2.2. Những ưu điểm và tồn tại của hoạt động quản trịrủi ro tín dụng tại Techcombank. 44
2.2.2.1. Vềviệc thiết lập một môi trường quản trịrủi ro tín dụng tốt 44
2.2.2.2. Vềviệc nhận dạng, phân tích, đo lường, theo dõi, cảnh báo và kiểm
soát rủi ro tín dụng 46
2.2.2.3. Vềchất lượng và hiệu quảcủa Bộphận Giám sát tín dụng 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸTHƯƠNG VIỆT NAM 51
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK GIAI ĐOẠN 2007 – 2010 51
3.1.1. Sản phẩm hiện tại, thịtrường hiện tại 51
3.1.2. Sản phẩm hiện tại, thịtrường mới 52
3.1.3. Hoàn thiện và mởrộng tuyến sản phẩm hiện tại 52
3.1.4. Tăng cường đào tạo 53
3.2. MỤC TIÊU TECHCOMBANK ĐẾN NĂM 2010 53
3.3. MỤC TIÊU TECHCOMBANK TRONG NĂM 2007 54
3.4. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
TECHCOMBANK 54
3.4.1. NHÓM GIẢI PHÁP VỀXÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN MÔI
TRƯỜNG QUẢN TRỊRỦI RO TÍN DỤNG 55
3.4.1.1. Định kỳxem xét lại các chiến lược và chính sách rủi ro tín dụng
quan trọng của ngân hàng , nâng cao năng lực của Hội đồng Quản trị, Ban
Tổng Giám đốc và Cơcấu tổchức của ngân hàng
3.4.1.2. Nâng cao việc nhận dạng và quản trịrủi ro trong các sản phẩm và hoạt động ngân hàng 57
3.4.1.3. Nâng cao văn hóa kiểm soát rủi ro 58
3.4.1.4. Hoàn thiện chính sách tín dụng của Techcombank 59
3.4.1.5. Nâng cao chất lượng chuyên nghiệp của cán bộtín dụng, đào tạo
cán bộvềchuyên môn, nghiệp vụvà mức độam hiểu vềcác ngành nghề59
kinh doanh; phát triển các chính sách đãi ngộnhân sựthích hợp.
3.4.2. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ ĐIỀU HÀNH QUI TRÌNH CẤP TÍN
DỤNG ĐÚNG VÀ CHUẨN XÁC 62
3.4.2.1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệthống đánh giá tín dụng, thiết
lập các tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn. 62
3.4.2.2. Thiết lập và quản lý các hạn mức tín dụng , mởrộng hình thức
đồng tài trợnhằm giảm thiểu rủi ro 63
3.4.2.3. Phân cấp xét duyệt tín dụng và hạn mức phán quyết tín dụng cho
từng cấp một cách hợp lý, kiểm tra việc xét duyệt đúng với hạn mức phán
quyết đã được quy định. 65
3.4.2.4. Thiết lập qui trình cấp tín dụng rõ ràng, hạn chếvà ngăn ngừa rủi
ro do yếu tốcon người 66
3.4.2.5. Kiểm soá tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng 68
3.4.2.6. Hạn chếrủi ro trong việc nhận bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từvốn vay 68
3.4.3. NHÓM GIẢI PHÁP VỀDUY TRÌ QUY TRÌNH ĐO LƯỜNG
VÀ GIÁM SÁT TÍN DỤNG HIỆU QUẢ72
3.4.3.1. Tăng cường kiểm soát việc theo dõi sau khi cho vay 72
3.4.3.2. Xây dựng hệthống cảnh báo sớm vềcác khoản vay có vấn đềsau khi cho vay 73
3.4.3.3. Nâng cao chất lượng hệthống báo cáo tín dụng và hiệu quảphân
tích hoạt động tín dụng 74
3.4.3.4. Phát triển các công cụgiám sát khoản cho vay - Hệthống thông tin
điều hành EIS (Executive Information System) 75
3.4.3.5. Quản lý có hiệu quảviệc xửlý các khoản nợxấu và trích lập dựphòng đầy đủ77
3.4.3.6. Tăng cường các kênh thông tin phục vụcông tác thẩm định 78
3.4.4. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
RỦI RO TÍN DỤNG 81
3.4.4.1. Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộvới mục tiêu
quan trọng xây dựng được hệthống tìm kiếm những xu hướng tiềm ẩn tiêu
cực, bất ổn và thiếu sót trong hoạt động của ngân hàng để đưa ra biện pháp chấn chỉnh81
3.4.4.2. Đẩy mạnh hoạt động của Ban Quản trịRủi ro ngân hàng 84
3.4.5. NHÓM GIẢI PHÁP VỀNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU
QUẢCỦA BỘPHẬN GIÁM SÁT TÍN DỤNG 84
3.4.5.1. Nâng cao chất lượng, hiệu quảcủa Bộmáy Kiểm toán nội bộtại Techcombank 84
3.4.5.2. Phối hợp hiệu quảgiữa thanh tra NHNN, kiểm toán độc lập, kiểm
toán nội bộvà kiểm soát nội bộngân hàng 87
3.5. NHỮNG KIẾN NGHỊVỀPHÍA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 88
3.5.1. Nâng cao vai trò và hiệu quảcủa Thanh tra Ngân hàng thuộc NHNN 88
3.5.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng,
tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các chính sách an toàn tín dụng có tính
hướng dẫn và bắt buộc 90
3.5.3. Thiết lập các kênh thông tin đáng tin cậy cho các ngân hàng và
doanh nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤLỤC 1 : KẾT QUẢKHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỀHỆ
THỐNG QUẢN TRỊRỦI RO TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK
PHỤLỤC 2 : KẾT QUẢKHẢO SÁT VỀCÁC NGUYÊN NHÂN
GÂY RA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

tiếp xúc với khách hàng, kiểm tra và kiểm soát các khoản cho
vay. Nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, đủ nhân lực để đón bắt các cơ hội kinh doanh
mới, việc tăng cường lực lượng cả về số lượng và chất lượng giúp đảm bảo nhịp độ
tăng trưởng tín dụng đồng thời đảm bảo được chất lượng tín dụng.
Chú trọng nâng cao mức độ hiểu biết của các cán bộ tín dụng về các đặc thù của
ngành nghề kinh doanh của khách hàng. Đối với các khoản vay lớn, phức tạp hay
tài trợ dự án đầu tư, nên xem xét sự cần thiết phải có sự hỗ trợ tăng cường của các
chuyên gia am tường về lĩnh vực tài trợ cho vay để xác định đúng được nhu cầu
vốn, phân tích được đầy đủ các loại rủi ro.
Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, để hạn chế rủi ro trong cho vay, đã đến
lúc cần chú trọng nhiều hơn, đòi hỏi cao hơn, có thái độ rõ ràng hơn đối với
cán bộ của ngân hàng:
ƒ Về năng lực công tác: yêu cầu mỗi cán bộ của ngân hàng, đặc biệt cán bộ có
liên quan đến công tác cho vay không những phải thường xuyên nghiên cứu,
học tập nắm vững và thực hiện đúng các quy định hiện hành mà còn phải
Trang 61
không ngừng nâng cao năng lực công tác, nhất là khả năng phát hiện ngăn
chặn những thủ đoạn lợi dụng của khách hàng.
ƒ Về phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm: yêu cầu mỗi cán bộ của ngân
hàng phải luôn tự tu dưỡng về phẩm chất đạo đức, nêu cao ý thức trách
nhiệm công việc. Cán bộ ở cương vị càng cao, càng phải gương mẫu trong
việc thực hiện quy chế cho vay; quy định về bảo đảm tiền vay; quy định về
phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng và các văn bản có liên quan khác.
ƒ Cần quan tâm nhiều hơn đến việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ và
tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ trong công tác, đồng thời phải căn cứ vào
kết quả công tác của họ để có đãi ngộ, đối xử công bằng: Đối với cán bộ có
thành tích xuất sắc, cần biểu dương, khen thưởng cả về vật chất lẫn tinh thần
tương xứng với kết quả họ mang lại, kể cả việc nâng lương trước hạn hay đề
bạt lên đảm nhiệm ở vị trí cao hơn. Đối với cán bộ có sai phạm, tùy theo tính
chất, mức độ mà có thể giáo dục thuyết phục hay phải xử lý kỷ luật. Có như
vậy, không những kỷ cương trong hoạt động tín dụng và uy tín của ngân
hàng sẽ ngày càng nâng cao mà chất lượng tín dụng chắc chắn sẽ được cải
thiện đáng kể.
ƒ Thường xuyên liên kết, tổ chức các khóa đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ,
các khóa chuyên đề nâng cao trình độ. Nếu chưa gửi người đi đào tạo kịp thì
có thể đào tạo tại chỗ, các giảng viên là lãnh đạo Phòng hay các chuyên viên
có kinh nghiệm.
ƒ Rèn luyện và nâng cao khả năng ngoại ngữ để phục vụ nhóm khách hàng có
vốn đầu tư nước ngoài.
ƒ Gửi cán bộ đi đào tạo tại nước ngoài, nhất là học hỏi kinh nghiệm của các
ngân hàng có uy tín trong khu vực.
ƒ Chọn những cán bộ có năng lực làm cán bộ nguồn, tập trung đào tạo và có
các chính sách đãi ngộ thích hợp để đảm bảo khung nhân sự được ổn định
bên cạnh các nhân sự mới.
Trang 62
™ Xây dựng các chính sách đãi ngộ nhân sự để đảm bảo duy trì đủ nguồn
nhân lực có chất lượng có thể đảm trách các hoạt động tín dụng của ngân
hàng.
Việc tăng trưởng tín dụng hàng ngày không đồng bộ với số lượng và chất lượng
của cán bộ tín dụng phụ trách dẫn đến những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín
dụng. Số lượng cán bộ tín dụng có kinh nghiệm hiện nay tại các phòng tín dụng
Techcombank luôn thiếu, trong khi đó các ngân hàng mới thành lập lại thu hút nhân
sự với chính sách đãi ngộ tốt hơn, khiến hàng loạt các nhân sự tốt chuyển đi. Đứng
trước tính hình như vậy, việc xây dựng các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân sự để
bù đắp vào các lỗ hỏng nhân sự hiện nay là đòi hỏi bức thiết và cấp bách. Do thiếu
nhân lực, nên số lượng hồ sơ các cán bộ tín dụng còn lại phải quản lý sẽ trở nên quá
tải và không đủ thời gian để kiểm soát sau khi cho vay trong khi lượng hồ sơ mới từ
khách hàng mới luôn phát sinh hàng ngày.
3.4.2. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ ĐIỀU HÀNH QUI TRÌNH CẤP TÍN DỤNG
ĐÚNG VÀ CHUẨN XÁC.
3.4.2.1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá tín dụng, thiết lập
các tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn.
Hệ thống đánh giá thẩm định tín dụng thường đi đôi vối các tiêu chí cấp tín
dụng. Thiết lập các tiêu chí cấp phát tín dụng đúng đắn, đầy đủ, rõ ràng là cần thiết
để đảm bảo an toàn tín dụng. Các tiêu chí được đặt ra như: tư cách khách hàng để
được cấp tín dụng, cấp bao nhiêu, loại tín dụng gì , dưới các điều kiện gì và ràng
buộc gì. Một cách tối thiểu , các thông tin phục vụ cho phê duyệt tín dụng phải bao
gồm : mục đích vay vốn và nguồn trả nợ vay ; tính chính trực hay uy tín và danh
tiếng của người vay hay đối tác; tiểu sử sơ lược về rủi ro hiện tại (bao gồm cả tính
chất và tất cả khả năng rủi ro) của người vay hay đối tác, độ nhạy của nó đối với
nền kinh tế và thị trường); lịch sử trả nợ của người vay và khả năng trả nợ hiện nay,
dựa trên xu hướng tài chính trong quá khứ và dòng tiền hiện nay, một sự phân tích
đoán về khả năng trả nợ dựa trên các bối cảnh hay tình huống khác nhau; tư cách
pháp lý của người vay hay các đối tác để nhận khoản nợ vay ; đối với tín dụng
Trang 63
thương mại, sự thông thạo trong lĩnh vực kinh doanh của người vay, tình trạng lĩnh
vực kinh doanh đó, định vị của lĩnh vực kinh doanh đó trong phân đoạn thị trường ;
các điều kiện, điều khoản ràng buộc cấp tín dụng bao gồm những thỏa ước, hợp
đồng được thiết lập để hạn chế những thay đổi trong danh mục rủi ro tương lai của
người vay ; nếu có thể, có thêm sự bảo lãnh, ký quỹ hay bổ sung để tăng tính đảm
bảo và đầy đủ, bao gồm cả các hoàn cảnh tình huống khác nhau.
Một khi các tiêu chí cấp phát tín dụng đã được thiết lập, cần đảm bảo rằng ngân
hàng nhận được đầy đủ thông tin để ra quyết định cấp tín dụng. Những thông tin
này cũng phục vụ cho công tác đánh giá tín dụng của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Hiện tại Techcombank đã xây dựng được hệ thống chấm điểm, phân hạng
khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân chủ yếu dùng cho việc áp dụng
mức lãi suất cho vay. Cách thức xếp loại và phân hạng chủ yếu dựa trên báo cáo tài
chính của doanh nghiệp để tính ra các chỉ số tài chính, trong khi bản thân các báo
cáo tài chính do khách hàng cung cấp thường thiếu độ tin cậy. Do vậy, cơ sở để ra
quyết định cho vay nhiều khi mang tính chất cảm tính, phụ thuộc vào ý muốn chủ
quan của cấp xét duyệt và cán bộ tín dụng.
Yêu cầu đặt ra cho Techcombank là cần xây dựng một hệ thống đánh giá,
các tiêu chí cấp tín dụng đúng đắn, khoa học phù hợp với đặc điểm hoạt động của
ngân hàng, của khách hàng và của thị trường cho các loại hình vay ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Quản trị rủi ro trong hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tĩnh Vĩnh Phúc Luận văn Kinh tế 0
D Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam đà nẵng Luận văn Kinh tế 0
B Những giải pháp nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế chi nhánh Thanh Xuân Luận văn Kinh tế 2
H Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Quân Đội chi nhánh Bắc Hải Luận văn Kinh tế 0
H hạn chế rủi ro tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Công thương Đống Đa Luận văn Kinh tế 0
G phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Đoan Hùng – Tỉnh Phú Thọ Luận văn Kinh tế 0
M Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNN & PTNT Nam Hà Nội Luận văn Kinh tế 0
T Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại NHCT Tỉnh Nam Định Luận văn Kinh tế 0
C Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thành Đô Luận văn Kinh tế 0
W Quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh Thành Đô – Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top