4_T

New Member
Download Luận văn Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Bình Dương (1997 -2007 )

Download miễn phí Luận văn Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Bình Dương (1997 -2007 )





MỤC LỤC
• PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đềtài . .1
2. Lịch sửnghiên cứu đềtài. 3
3. Mục đích, nhiệm vụcủa đềtài.6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.6
5. Cơsởlý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tưliệu . . .7
6. Những đóng góp của luận văn . .9
7. Kết cấu của luận văn . . . .10
• PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
TÌNH HÌNH KINH TẾNÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỚC NĂM 1997
I. Đặc điểm kinh tế- xã hội Bình Dương . . . 12
II. Tình hình phát triển kinh tếnông nghiệp Sông Bé- Bình Dương trong
10 năm đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986-1996) . .18
1. Đường lối đổi mới của Đảng vềsựchuyển dịch cơcấu kinh tếnông
nghiệp (1986-1996) . . .18
2. Bình Dương năng động vận dụng đường lối đổi mới, bước đầu thực hiện
quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tếnông nghiệp của tỉnh (1986-1996).26
2.1. Sựvận dụng đường lối đổi mới của Đảng vềquá trình chuyển
dịch cơcấu kinh tếnông nghiệp ởBình Dương (1986-1996) .26
2.2. Kết quảvận dụng đường lối đổi mới của Đảng vềchuyển dịch cơ
cấu kinh tếnông nghiệp ởBình Dương.(1986-1996) . .34
CHƯƠNG II
QUÁ TRÌNH CHUYỂN CHUYỂN DỊCH CƠCẤU KINH TẾNÔNG
NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ1997-2007.
I- Giai đọan từ1997- 2001: . . . .39
1. Đường lối của Đảng vềcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. (1997 -2001) . . .39
2. Tỉnh Bình Dương vận dụng đường lối của Đảng vào thực tiễn địa phương (1997-2001) . . .44
3. Nông nghiệp Bình Dương bước đầu chuyển đổi theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa . . 48
II. Giai đọan từ2001 -2007 . . 57
1. Chủtrương mới của Đảng vềcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn . . . 57
2. Sựvận dụng chủtrương đường lối mới vềcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp ởBình Dương (2001-2007) . 61
3. Kết quảchuyển dịch cơcấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Bình Dương (2001-2007) .67
III. Nhận xét vềnhững thành tựu, hạn chếvà kinh nghiệm lãnh đạo trong quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tếnông nghiệp ởBình Dương những năm 1997 - 2007 . . .75
A. Những thành tựu chủyếu . . . 75
B. Những hạn chếchính . . 88
C. Một sốkinh nghiệm lãnh đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn của Bình Dương (1997-2007 ) . . . . 94
• PHẦN KẾT LUẬN . . .102



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung:

G (1997-2001)
ĐVT:Ha
Cây hàng năm Cây lâu năm Tổng số
Tổng
số
Cây
lương
thực
Câycông
nghiệp
Tổng
số
Câycông
nghiệplâu
năm
Cây ăn
quả
1997 200.763 56.191 32.934 13.230 144.572 102.783 5.708
1998 203.967 57.978 33.618 13.342 145.989 107.828 6.620
1999 206.074 59.080 36.141 13.052 146.94 108.441 7.087
2000 201.896 58.030 26.144 11.463 143.866 110.184 7.844
2001 202.233 57.152 25.506 11.614 145.081 112.116 9.220
Nguồn: Cục Thống kê
Nhờ định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp đúng đắn, sự chuyển dịch
cơ cấu hợp lý trong toàn ngành kinh tế nên sản xuất nông lâm nghiệp tiến bộ hơn
trước. Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng chủ yếu đều tăng. Cùng
với trồng trọt, chăn nuôi cũng được đẩy mạnh, đăc biệt là có sự chuyển đổi sang
chăn nuôi công nghiệp, đàn gia súc gia cầm tăng trưởng khá mạnh cả về số
lượng và chất lượng. Cùng với phát triển chăn nuôi bò sữa, nhiều vật nuôi mới
tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá như : ếch, baba, cá sấu…
SỐ LƯỢNG GIA SÚC VÀ GIA CẦM (1997-2001)
ĐVT:nghìn con
Trâu Bò Lợn Ngựa Dê Gia cầm
1997 18.855 28.937 91.495 32 1.223 1.168.937
1998 18.336 28.951 118.202 30 1.877 2.327.599
1999 18.045 28.958 135.144 31 1.894 2.269.107
2000 16.663 27.128 178.894 29 2.395 2.224.860
2001 15.813 27.761 222.757 24 2.542 2.284.518
Nguồn: Cục Thống kê
Chăn nuôi công nghiệp tập trung với quy mô lớn phát triển khá
nhanh, năm 2000 tỉnh có 114 trang trại và hai đơn vị đối tác nước ngoài tham
gia vào lĩnh vực chăn nuôi. Đàn heo tăng chủ yếu ở các trại chăn nuôi tập trung
100% vốn nước ngoài như công ty Nông lâm Đài Loan, công ty Đài Việt. Nhiều
hộ chăn nuôi heo tư nhân có quy mô từ 100-500 con/ trại đã hình thành và phát
triển. Sản phẩm chăn nuôi đã trở thành ngành sản xuất hàng hóa đang được đa
dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp ra thị trường và đem lại
một nguồn thu nhập không nhỏ cho nông dân.
Về thủy sản, tỉnh có tiềm năng khá lớn với diện tích mặt hồ ước gần 2000
ha và hệ thống sông ngòi khá phong phú. Dù thế, ở Bình Dương công tác nuôi
trồng thủy sản kém phát triển, chủ yếu tập trung ở các hộ gia đình với quy mô
nhỏ, lẻ vài trăm mét vuông ở các vùng ngập trũng. Do không được đầu tư thỏa
đáng, không được áp dụng khoa học, công nghệ tiến bộ vào nuôi trồng thủy sản,
trang thiết bị và phương pháp nuôi lạc hậu nên thu nhập thấp. Đứng trước thực
trạng đó Ủy Ban nhân tỉnh đã chỉ đạo cho ngành nông nghiệp phối hợp với Khoa
Thủy sản Trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh xây dựng đề án
“Chương trình phát triển thủy sản Bình Dương” nhằm xây dựng các dự án nuôi
trồng phát triển thuỷ sản khả thi, để thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào
phát triển thuỷ sản, bảo vệ nguồn lợi và bảo tồn sự đa dạng sinh học về thuỷ sản
trên địa bàn tỉnh.
DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN PHÂN THEO
HUYỆN 1997-2001
ĐVT: Ha
1997 1998 1999 2000 2001
Tổng số 192 199 203 205 224
Huyện Bến Cát 20 21 23 24 21
Huyện Tân Uyên 60 63 64 65 95
Huyện Dĩ An 46 46 44 44 42
Nguồn: Cục Thống kê
Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững, thủy lợi được chú
trọng đặc biệt, đã có 43 công trình thủy lợi được xây dựng gồm: 2 hệ thống đê
bao do Bộ thủy lợi đầu tư là Tân An – Chánh Mỹ và An Tây – Phú An, 3 hồ
chứa nước, 12 đập dâng, 12 cản, 9 trạm bơm, 5 công trình tiêu thoát nước, ngoài
việc ngăn ngập úng do ảnh hưởng triều cường và xả lũ hồ Dầu Tiếng, các đê bao
còn góp phần trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng hiệu quả sản xuất,
diện tích cây trồng được chủ động tưới tiêu đạt 35.450 ha. Để nâng cao hiệu quả
sử dụng công trình, ngành thủy lợi đã phân cấp cho huyện quản lý 33 công trình
gồm đập dâng, cản và trạm bơm, đồng thời ngành đã triển khai xây dựng dự án
kiên cố hóa kênh mương ở 7 huyện thị với tổng số vốn đầu tư là 53,5 tỷ đồng, do
đó các xã ven sông Đồng Nai từ Lạc An đến Thái Hòa đã được tưới chủ động.
Các xã ven sông Sài Gòn từ An Tây, Phú An, Tân An Chánh Mỹ đã có hơn 30
km bờ bao được hình thành giúp cho nông dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đã
triển khai dự án bờ bao An Sơn – Lái Thiêu với chiều dài hơn 20 km, bảo vệ cho
hơn 2.000 ha đất nông nghiệp trong đó có hơn 1.000 ha cây ăn trái đặc sản của
tỉnh.
Các công trình thuỷ lợi ra đời đã thực sự góp phần quan trọng vào việc
tận dụng đất trồng trọt, đa dạng hoá và chuyển đổi cây trồng… đặc biệt là việc
chuyển hoá các vùng sản xuất. Do đó các vùng chuyên canh lớn lần lượt ra đời,
điển hình như vùng lúa năng suất cao ( dọc sông Sài Gòn, sông Thị Tính và
sông Đồng Nai), vùng trồng cây cao su, điều như (Dầu Tiếng, Bến Cát, Tân
Uyên, Phú Giáo), mía, đậu phộng (Phú Giáo, Tân Uyên ), vùng trồng rau, cây
ăn quả như ( Thuận An, Thị Xã ). Giá trị ngành trồng trọt từ năm 1996 trở đi
tăng liên tục ở mức cao, kể cả ngành trồng trọt làm nguyên liệu cho công
nghiệp và chế biến nông sản. xuất khẩu.
Cùng với ngành trồng trọt và chăn nuôi, lâm nghiệp cũng chuyển đổi theo
hướng: “Tập trung đầu tư theo chương trình, dự án khoanh nuôi, bảo vệ và phát
triển rừng phòng hộ. Phấn đấu đến năm 2000 nâng tỉ lệ che phủ thảm thực vật
trên toàn tỉnh lên 65-70% kể cả rừng và cây dài ngày. Giải quyết phúc lợi xã hội
cho các hộ lâm nghiệp, đặc biệt là đồng bào dân tộc; gồm kinh tế tư nhân, hộ gia
đình với hoạt động của kinh tế quốc doanh; tiếp tục thực hiện có hiệu quả các dự
án xã hội lâm nghiệp, định canh định cư để giữ và phát triển vốn rừng.”
Thực hiện nghị quyết lần thứ VI của Đảng bộ Bình Dương, lâm nghiệp
Bình Dương đã có sự chuyển biến, từ chủ yếu dựa vào các đơn vị quốc doanh
khai thác rừng, đã chuyển sang quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng. Ủy ban
nhân dân tỉnh tiến hành giao đất cho tập thể, hộ cá nhân trồng rừng phủ xanh đất
trống đồi trọc theo các dự án của Trung ương và Tỉnh phê duyệt, từng bước gắn
việc bảo vệ, phát triển và quản lý vốn rừng.
Sau ngày tách Tỉnh diện tích đất lâm nghiệp của Bình Dương là 12.791 ha
trong đó diện tích rừng tự nhiên 4.384 ha và rừng trồng là 8.407 ha . Từ 1997-
2000, công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng được các cấp ủy, các ngành, các
địa phương quan tâm. Sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh ủy đã tác động rất mạnh mẽ
đến việc trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng trong tỉnh. Phong trào sản xuất
lâm nghiệp và làm trang trại giai đoạn 1997-2000 phát triển rất rầm rộ. Các
phong trào “Phủ xanh đất trống đồi trọc”, phong trào xây dựng mô hình VACR,
làm “kinh tế trang trại”… đã được nhân dân đầu tư xây dựng 1.725 trang trại chủ
yếu là cây dài ngày với tổng diện tích 17.259 ha, vốn đầu tư trên 286 tỷ đồng
trong đó diện tích rừng là 6,517 ha chiếm 61,97 % độ che phủ đạt 44,5%.
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THEO GIÁ HIỆN HÀNH NGÀNH LÂM NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN (1997-2001)
ĐVT: triệu đồng
1997 1998 1999 2000 2001
Tổng số 39.695 40.219 41.657 42.933 46.854
*Trồng và nuôi rừng
-Trồng rừng tập...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chuyển phát nhanh của Bưu điện thành phố Buôn Ma Thuột Luận văn Kinh tế 0
D Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại bưu điện huyện Phong Điền Luận văn Kinh tế 0
E Vai trò của đầu tư với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
K Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Luận văn Kinh tế 0
N Vai trò của đầu tư đối với sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở Việt Nam Luận văn Kinh tế 2
T Khảo sát thuật ngữ kinh tế trong Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam và sự chuyển dịch tương ứng sang tiếng Anh (từ văn kiện Đại Hội IX - X ) Văn hóa, Xã hội 0
T Ứng dụng viễn thám và địa chất trong nghiên cứu sự dịch chuyển lòng Sông Hồng thời kỳ Halocen và hiện đại khu vực Hà Nội Khoa học Tự nhiên 0
O Tim hiểu về sự chuyển dịch của cơ cấu ngành trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tài liệu chưa phân loại 0
K Chính sách giá cả của nông sản phẩm chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH ở Việt Nam Tài liệu chưa phân loại 0
T Vai trò của các ngân hàng thương mại trên địa bàn đối với sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP Đà Nẵng trong năm qua Tài liệu chưa phân loại 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top