boysanhdieu_245
New Member
Download miễn phí Thí nghiệm Vật liệu kỹ thuật - Khoa cơ khí
Xác định độ cứng của kim loại và hợp kim
I. Mục đích và yêu cầu:
ư Hiểu rõ được nguyên lý của các phương pháp đo độ cứng Brinen, Rôcven,Vicke, tế vi
Knoop và các phương pháp gần đúng: Poldi, Sor và dũa mẫu.
ư Biết cách sử dụng các máy đo độ cứng Brinen, Rôcven và các công cụ đo gần đúng.
II. Các phương pháp đo độ cứng:
1. Khái niệm:
Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ của kim loại và hợp kim dưới tác
dụng của tải trọng ngoài.
Độ cứng là một trong những đặc trưng cơ tính quan trọng của vậtliệu kim loại. Xác định
được độ cứng ta có thể ta có thể sơ bộ đánh giá được độ bền và độ dẻo của vật liệu kim loại.
Các phương pháp đo độ cứng có ưu điểm là: Tiến hành nhanh và không phá huỷ chi tiết
thử. Do vậy được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-thi_nghiem_vat_lieu_ky_thuat_khoa_co_khi.MzqE0YzVNc.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-48254/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Công Nghệ Vật liệu, Khoa Cơ KhíIII. Cấu tạo của kính hiển vi:
Các loại kính hiển vi quang học nói chung có bốn bộ phận chính sau đây:
* Hệ thống vật kính và thị kính
* Hệ thống chiếu sáng
* Hệ thống cơ khí
* Bộ phận chụp ảnh
1. Hệ thống vật kính và thị kính:
a. Vật kính:
Các đặc tính quan trọng của kính hiển vi là độ phóng đại và chất l−ợng ảnh quan sát. Hai
đặc tính này phụ thuộc vào khẩu số và khả năng khắc phục khuyết tật quang học của vật kính.
Vật kính đ−ợc phân chia theo hai cách sau:
* Theo khả năng phân ly và độ phóng đại của vật kính. Chúng gồm ba loại:
+ Vật kính có khẩu số nhỏ: A > 0,3
Tiêu cự của nó: 2-4mm.
+ Vật kính có khẩu số trung bình: 0,3 < A < 0,8
Tiêu cự của nó: 9-18mm.
+ Vật kính có khẩu số lớn: A > 0,95.
Tiêu cự của nó: 60 - 95mm.
Vật kính dầu có khẩu số A > 0,95.
Trên vật kính th−ờng ghi tiêu cự F và khẩu số A hay độ phóng đại và khẩu số A.
* Theo chất l−ợng khắc phục quang sai và chất l−ợng ảnh: Hiện tại các vật kính sản xuất ra
đã loại bỏ hiện t−ợng cầu sai nên chúng chỉ khác nhau ở mức độ sắc sai. Theo khả năng
này chia ra làm hai loại:
+ Vật kính acromat: Khắc phục đuợc hiện t−ợng cầu sai với ánh sáng vàng sáng là loại
ánh sáng thông dụng khi quan sát. Còn sắc sai với hai vùng vàng sáng và đỏ. Vật kính
acromat nên dùng với ánh sáng vàng sáng để tăng chất l−ợng quan sát các chi tiết nhỏ của
tổ chức. Với ánh sáng phân cực cũng nên dùng loại vật kính này.
+ Vật kính apocromat: Loại này có chất l−ợng cao hơn, đã khắc phục đ−ợc sắc sai với
vùng trông thấy của phổ ánh sáng (ánh sáng xanh, đỏ, tím đến khúc xạ tại mọi điểm). Với
ánh sáng xanh lá cây, xanh lơ và tím th−ờng dùng khi chụp ảnh đã khắc phục hiện t−ợng
cầu sai.
Vật kính acromat dùng khi quan sát là tốt nhất, nh−ng khi chụp ảnh thì dùng vật kính
apocromat. Vật kính này cho ảnh nét và rõ khi quan sát các tổ chức có màu sắc (ví dụ
trong kim t−ơng màu).
Ngày nay với các loại vật kính mới không cần thay đổi màu sắc khi chụp ảnh và
quan sát mà chỉ dùng ánh sáng đèn bình th−ờng.
b. Thị kính:
Cũng đ−ợc đặc tr−ng bởi độ phóng đại và mức độ khắc phục quang sai. Độ phóng đại
ghi ngay trên vỏ thị kính. Độ phóng đại của thị kính từ 3 đến 20 lần và tiêu cự từ 80 -
120mm. Theo mức độ khắc phục quang sai chia làm ba loại:
+ Thị kính đơn giản (Thị kính Hunghens)
+ Thị kính bổ chỉnh (Ký hiệu thêm chữ K trên vỏ)
+ Thị kính chụp ảnh (Goman)
Thị kính đơn giản có độ phóng đại 4, 7, 10 và 15 lần. Th−ờng dùng với vật kính
acromat để quan sát. Thị kính bổ chỉnh có độ phóng đại 3, 5, 15 và 20 lần, th−ờng dùng
Tr−ờng đại học Bách khoa Đà Nẵng 8
Thí nghiệm Vật liệukỹ thuật Bộ môn Công Nghệ Vật liệu, Khoa Cơ Khí
với vật kính apocromat. Nó cũng có thể dùng với vật kính acromat khi độ phóng đại trung
bình và lớn.
2. Hệ thống chiếu sáng:
Trong kính hiển vi kim loại học dùng hai ph−ơng pháp: Chiếu sáng nhờ tấm kính phẳng và
chiếu sáng bằng thấu kính để quan sát mẫu.
a. Chiếu sáng nhờ tấm kính phẳng:
Tấm kính phẳng đặt nghiêng với mặt mẫu quan sát một góc 45°.
Chùm tia sáng S rọi vào tấm kính phẳng 1, một phần xuyên qua nó, còn một phần phản xạ
đi qua vật kính 2 và đến mặt mẫu quan sát. Sau đó ánh sáng phản xạ từ mặt mẫu lại đi qua
lăng kính 5 và tới thị kính 4. Trong ph−ơng pháp này toàn bộ khoảng mở của vật kính đều tận
dụng đ−ợc, nh−ng không phải toàn ánh sáng đ−ợc dùng để chiếu sáng nên ảnh h−ởng đến
c−ờng độ chiếu sáng mặt mẫu. Ph−ơng pháp chiếu sáng này th−ờng dùng khi quan sát tổ chức.
4
1
3
2
5
S S’
4
2
1
3
S
1
Sơ đồ chiếu sáng nhờ tấm kính phẳng Sơ đồ chiếu sáng bằng thấu kính.
b. Chiếu sáng bằng thấu kính:
Tr−ờng hợp này chỉ dùng một nửa khoảng mở của vật kính để chiếu sáng, còn một nửa
dùng để tạo ảnh. Với ph−ơng pháp này ảnh sẽ có bóng nên dùng để phát hiện các nhấp nhô
trên bề mặt mẫu.
Mỗi ph−ơng pháp chiếu sáng trên đều có −u nh−ợc điểm nhất định. Vì vậy, trong kính hiển
vi kim loại học đã dùng cả hai ph−ơng pháp chiếu sáng này gắn liền trong một vỏ. Tùy tr−ờng
hợp cụ thể sử dụng cho hợp lý.
Ngoài ra, còn dùng ph−ơng pháp chiếu sáng bằng tụ quang kim loại parabol khi quan sát
trong nhãn tr−òng tối.
Nguồn sáng của kính hiển vi kim loại học th−ờng dùng là loại bóng đèn công suất cao, có
cấu trúc dây tóc đặc biệt. Trong một số tr−ờng hợp còn dùng đèn thủy ngân hay áng sáng hồ
quang.
Trong hệ thống chiếu sáng của một số lọai kính hiển vi còn lắp thêm bộ phận lọc ánh sáng
(nh− MIM - 7, MIM - 8M của Nga). Tác dụng của bộ lọc ánh sáng là để điều chỉnh và kiểm
tra c−ờng độ ánh sáng tạo điều kiện tốt nhất cho kính hiển vi kim loại học làm việc và phát
hiện những thành phần tổ chức khác nhau. Th−ờng sử dụng hai loại lọc sáng:
Tr−ờng đại học Bách khoa Đà Nẵng 9
Thí nghiệm Vật liệukỹ thuật Bộ môn Công Nghệ Vật liệu, Khoa Cơ Khí
+ Lọc sáng trung tính: Không làm thay đổi các đặc tính của ánh sáng mà chỉ làm giảm
c−ờng độ hay thay đổi sự phân bố c−ờng độ ánh sáng.
+ Lọc sáng màu: Có tính chất chọn hay hấp thụ những ánh sáng có b−ớc sóng xác định.
Các vật kính apocromat có thể không dùng lọc sáng mà vẫn tạo ảnh tốt. Tuy vậy trong
điều kiện cho phép nên dùng lọc màu để thay đổi độ t−ơng phản khi quan sát và chụp ảnh.
3. Hệ thống cơ khí:
Hệ thống này gồm các kết cấu bằng kim loại hay nhựa lắp ghép trên kính hiển vi kim loại
học. Nó gồm mấy bộ phận chính: Đế kính hiển vi, bàn mẫu và cơ cấu điều chỉnh.
a. Đế kính hiển vi:
Thông th−ờng đế kính hiển vi có 3 hay 4 điểm tựa để cho kính đứng vững không bị rung
khi quan sát và nhất là khi chụp ảnh. Một số loại kính cũng có đế mà điểm tựa là các mặt
phẳng (MIM-7, DRU-3 và Olympus).
b. Bàn mẫu:
Bàn mẫu là nơi đặt vật quan sát. Thông th−ờng bàn mẫu nằm phía trên kính hiển vi vì mẫu
có kích th−ớc và hình dáng bất kỳ. Trên bàn mẫu có cơ cấu di chuyển mẫu theo hai ph−ơng
vuông góc nhau để có thể quan sát toàn bộ tiết diện mẫu. Bàn mẫu còn có các mặt bích với các
lỗ trống đ−ờng kính khác nhau để thay đổi diện tích mẫu đ−ợc chiếu sáng. Trên bàn mẫu còn
có các thanh kẹp để giữ chắc mẫu khi quan sát.
c. Cơ cấu điều chỉnh:
Gồm hai cơ cấu chính: Điều chỉnh thô đại và điều chỉnh tinh (vi chỉnh).
+ Núm điều chỉnh thô: Dùng để đ−a bàn mẫu lên xuống nhanh chóng. Sau khi điều chỉnh
thô phải khóa kính lại rồi mới điều chỉnh tinh. Với các loại kính hiển vi có cơ cấu tự hãm sẽ
không có khóa.
+ Núm điều chỉnh tinh: Khi không cần thiết điều chỉnh nhiều ta dùng điều chỉnh tinh. Cần
chú ý là núm điều chỉnh tinh không đ−ợc vặn nhiều vòng. Nếu cần điều chỉnh nhiều thì phải
dùng núm chỉnh thô sau đó mới điều chỉnh tinh.
Ngoài ra, còn có các cơ cấu điều chỉnh đèn, hệ thống chiếu sáng, vật kính chụp ảnh v.v...
để giúp cho hoạt động của kính hi