Download miễn phí Đồ án Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo





Trạm phân phối trung tâm là nơi trực tiếp nhận điện từ hệ thống về để cung cấp điện cho nhà máy, do đó việc lựa chọn sơ đồ nối dây có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cung cấp điện cho nhà máy. Sơ đồ cần thoả mãn các điều kiện cơ bản như: Đảm bảo liên tục cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải, phải rõ ràng, thuận tiện trong vận hành và xử lý sự cố và sữa chữa, hợ lý về mặt kinh tế trên cơ sở đảm các yêu cầu kỹ thuật.
Nhà máy sản xuất máy kéo được xếp vào hộ tiêu thụ loại I, do tính chất quan trọng của nhà máy nên trạm phân phối được cung cấp bởi 2 đường dây với hệ thống 1 thanh góp có phân đoạn, liên lạc giữa hai phân đoạn của thanh cái bằng máy cắt hợp bộ. Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt một máy biến áp đo lường ba pha năm trụ có cuộn tam giác hở báo chạm đất một pha trên cáp 35kV. Để chống sèt từ đường dây truyền vào trạm mặt chống sét van trên các
phân đoạn thanh góp. Máy biến dòng đặt trên tất cả các lộ vào ra của trạm có tác dụng biến đổi dòng điện lớn (sơ cấp) thành dòng điện 5 A để cung cấp cho các công cụ đo lường và bảo vệ.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

trong các trạm biến áp.
Tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp được tính theo công thức:
ΔA = n. ΔP0.t + . ΔPn. kWh
Trong đó:
n-số máy biến áp ghép song song. (n = 2)
t-thời gian máy biến áp vận hành, với MBA vận hành suốt năm t=8760h.
τ-thời gian tổn thất công suất lớn nhất.
τ = (0,124 + 10-4.Tmax)2.8760 h.
Với Tmax = 4500 h ta tính được τ = 2369 h.
ΔP0, ΔPn – tổn thất công suất không tải và tổn thất công suất ngắn mạch
của MBA
Stt –công suất tính toán của TBA.
Sdm –công suất định mức của MBA.
Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các trạm biến áp của phương án II.
Bảng 2.8. Tổn thất trong các trạm biến áp phơng án II
Tên TBA
Số máy
Stt(kVA)
Sđm(kVA)
ΔP0(kW)
ΔPn(kW)
ΔA(kWh)
TBATG
2
13076,42
7500
24
75
575370,9
B1
2
2262,83
1250
1,74
13,1
58574,57
B2
2
2415,9
1250
1,74
13,1
60474,72
B3
2
1790,21
1000
1,6
10
49237,04
B4
2
2190,42
1250
1,74
13,1
57675,71
B5
2
3715,14
2500
3,3
20,5
57825,71
B6
2
3107,68
1600
2,19
17,1
77701,38
Tổng tổn thất điện năng trong các TBA: ΔAB =0,94.106 kWh
b. Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng điện.
*/ Chọn cáp cao áp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng.
Cáp cao áp được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện jkt . Đối với nhà máy sản xuất máy kéo, thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax = 4500h, sử dụng cáp lõi đồng, tra bảng ta tìm được jkt = 3,1 A/mm2.
Ta có F kt = ; Imax =
Trong đó:
Imax: dòng điến tính toán lớn nhất của phụ tải
F kt: tiết diện dây kinh tế
Stt: công suất tính toán của phụ tải
Dựa vào trị số Fkt tính ra được, tra bảng lựa chọn tiết diện tiêu chuẩn cáp gần nhất.
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:
khc.Icp ≥ Isc
Trong đó:
Isc- dòng điện xảy ra khi sự cố đứt 1 cáp, Isc = 2Imax
khc =k1.k2
k1- hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ, lấy k1 =1.
k2 – hệ số hiệu chỉnh về số dây cáp cùng đặt trong một rãnh, các rãnh đều đặt 2 cáp, khoảng cách giữa các sợi cáp là 300 mm. Tra phụ lục tìm được
k2 = 0,93.
Vì chiều dài cáp từ TBATG đến các TBA ngắn nên tổn thất điện áp nhỏ ta có thể bỏ qua không cần kiểm tra lại theo điều kiện ΔUcp
*Chọn cáp từ TBATG đến B1.
Imax = = = 65,3 A.
Tiết diện kinh tế của cáp:
Fkt = = = 21,06 mm2.
Tra PL V.16.TL1 ta chọn Ftc = 25 mm2, cáp đồng 3 lõi 10 kV cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hãng FURUKAWA (Nhật ) chế tạo, dòng điện cho phép dưới đất ở 250C là: Icp = 140 A.
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:
0,93.Icp = 0,93.140 = 130,2 < 2.Imax = 130,6 A
Vậy ta phải chọn cáp có Ftc = 35 mm2, Icp = 170 A
Kiểm tra tiết diện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:
0,93.Icp = 0,93.170 = 158,1 > 2.Imax = 130,6 A
Chọn cáp có tiết diện F = 35 mm2 với Icp = 170 A
Tính toán hoàn toàn tương tự cho các đường cáp còn lại. Kết quả ghi trong bảng 2.9
*/ Chọn cáp hạ áp từ TBA phân xưởng đến các phân xưởng:
Tính hoàn toàn tương tự phương án I ta có kết quả ghi trong bảng sau.
Bảng 2.9 –Vốn đầu tư cho đường dây cáp cao áp phương án II
Đường cáp
F
(mm2)
L
(km)
r0
(Ω/km)
R
(Ω)
Đơn giá
(106 đ/km)
Thành tiền
(106 đ)
TBATG-B1
2(3x35)
0,21
0,668
0,07
178,98
75,17
TBATG-B2
2(3x35)
0,22
0,668
0,073
178,98
78,75
TBATG-B3
2(3x25)
0,14
1,47
0,103
154,47
43,25
TBATG-B4
2(3x25)
0,11
0,927
0,051
154,47
34
TBATG-B5
2(3x50)
0,12
0,494
0,03
200,83
48,2
B5-9
2(9x500+500)
0,23
0,051
0,006
1500
690
TBATG-B6
2(3x50)
0,16
0,494
0,04
200,83
64,27
Tổng vốn đầu tư cho đường dây: KD =1033,64.106 đ
Với đường dây B5-9 là loại cáp hạ áp 0,4 kV.
*/ Xác định tổn thất công suất tác dụng trên đường dây.
Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được tính theo công thức:
DP = ()2.R.10-3 kW
Trong đó:
R =
R: điện trở của dây cáp,
n: số đường dây đi song song.
ro: điện trở đơn vị,
l: chiều dài doạn đường dây,km
Tổn thất ΔP trên đoạn cáp TBATG – B1 :
ΔP = .R.10-3 =.0,07.10-3=3,58 (kW)
Hoàn toàn tương tự như phương án I, ta có kết quả tính như sau:
Bảng 2.10 – Tổn thất công suất tác dụng trên dường dây cáp cao áp
Đường cáp
F
(mm2)
L
(km)
r0
(Ω/km)
R
(Ω)
Stt
kVA
ΔP
KW
TBATG-B1
2(3x35)
0,21
0,668
0,07
2262,83
3,58
TBATG-B2
2(3x35)
0,22
0,668
0,073
2415,9
4,26
TBATG-B3
2(3x25)
0,14
1,47
0,103
1790,21
3,3
TBATG-B4
2(3x25)
0,11
0,927
0,051
2190,42
2,45
TBATG-B5
2(3x35)
0,12
0,668
0,04
3715,14
5,52
B5-9
2(9x500+500)
0,23
0,051
0,006
1475,49
81,64
TBATG-B6
2(3x50)
0,16
0,494
0,04
3107,68
3,86
Tổng tổn thất công suất tác dụng SΔP =104,61 kW
*/ Xác định tổn thất điện năng trên đường dây.
Tổn thất điện năng trên đường dây được tính theo công thức :
ΔAD = ∑ΔP D.τ (kWh).
Trong đó:
τ- thời gian tổn thất công suất lớn nhất, τ=2369 với Tmax = 4500 h
ΔAD = ∑ΔP D.τ
= 104,61.2369=247821,09 (kWh).
c. Vốn đầu tư mua máy cắt điện trong mạng cao áp của phương án II.
+ Mạng cao áp trong phương án có điện áp 10kV từ TBATG đến 6 trạm biến áp phân xưởng. TBATG có hai phân đoạn thanh góp nhận điện từ hai máy biến áp trung gian và hai phân đoạn thanh góp nhận điện từ TBA khu vực.
+ Tổng vốn đầu tư cho máy cắt phía 35kv:
Phương án sử dụng 2 MC 35 có giá tiền một máy là 160.106 đ
Nên tổng số tiền đầu tư cho MC 35 kv( KMC35 ) là
KMC35= 2.160.106 = 320.106đ
Phương án này sử dụng 14 MC 10kv.Vậy ta có tổng vốn đầu tư cho MC 10 kv là :
KMC10 =14.120.106 = 1680.106đ
+ Vậy tổng vốn đầu tư cho máy cắt của phương án II là :
KMC = KMC35 + KMC10 = 320.106 + 1680.106 = 2000.106đ
d. Chi phí tính toán của phương án II.
+ Chi phí tính toán Z của phương án II:
Vốn đầu tư:
K = KB + KD + KMC = (3681,6. + 1033,64. + 2000) 106 =6715,24.106 đ
Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây:
ΔA=ΔAB +ΔAD=0,94.106 + 247821,09 =1,19.106 kWh
Chi phí tính toán:
Z =(avh + atc).K + c. ΔA
=(0,1+ 0,2). 6715,24.106 + 1000. 1,19.106
=3204,57.106 đ
3. Phương án III.
Phương án sử dụng TPPTT nhận điện 35kV từ hệ thống về, cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng. Các trạm biến áp đều hạ từ điện áp 35kV xuống 0,4 kV để cung cấp cho các phân xưởng.
Hình 2.4 – Sơ đồ phương án III
a. Chọn máy biến áp phân xưởng và xác định tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp.
*Chọn máy biến áp phân xưởng :
Trên cơ sở chọn được sông suất MBA ở phần trên ta có kết quả chọn máy biến áp cho các trạm biến áp phân xưởng:
Bảng 2.11 – Vốm đầu tư cho các trạm biến áp trong phương án III
TBA
Sđm
(kVA)
Uc/Uh
(kV)
ΔP0
(kW)
ΔPN
(kW)
UN
(%)
i0
(%)
Số máy
Đơn giá
(106 đ)
Thành tiền
(106 đ)
B1
1250
35/0,4
1,81
14,1
6
1,2
2
170
340
B2
1250
35/0,4
1,81
14,1
6
1,2
2
170
340
B3
1000
35/0,4
1,72
11
6
1,3
2
147,5
295
B4
1250
35/0,4
1,81
14,1
6
1,2
2
170
340
B5
1250
35/0,4
1,81
14,1
6
1,2
2
170
340
B6
1600
35/0,4
2,43
18,6
6
1
2
200
400
B7
750
35/0,4
1,36
6,78
5,5
1,4
2
102,4
204,8
Tổng vốn đầu tư cho trạm biến áp: KB =2259,8.106 đ
*Xác định tổn thất điện năng DA trong các trạm biến áp phân xưởng:
Tổn thất điện năng ΔA trong các trạm biến áp được tính theo công thức:
ΔA = n. ΔP0.t + . ΔPn..t kWh
Trong đó:
n-số máy biến áp ghép song song. (n = 2)
t-thời gian máy biến áp vận hành, với MBA vận hành suốt năm t=8760 h.
τ-thời gian tổn thất công suất lớn nhất.
τ = (0,124 + 10-4.Tmax)2.8760 h.
Với Tmax = 3960 h ta tính được τ = 2369 h....
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top