lt_vndh2202

New Member

Download miễn phí Đồ án Thiết kế mạng điện và cấp điện khu vực


PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN KHU VỰC
Chương I: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI
I. Các số liệu về nguồn cung cấp và phụ tải
II. Phân tích nguồn và phụ tải

Chương II: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
I. Mục đích
II.Cân bằng công suất tác dụng
III. Cân bằng công suất phản kháng
IV. Sơ bộ xác định cách vận hành cho hai nhà máy

Chương III: LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP
I. Nguyên tắc chung
II. Tính toán cấp điện áp của mạng điện

Chương IV: CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
I. Những yêu cầu chính đối với mạng điện
II. Lựa chon dây dẫn
III. Phân vùng cấp điện
IV. Tính toán so sánh kỹ thuật các phương án
A. Các tiêu chuẩn để so sánh về mặt kỹ thuật giữa các phương án
1. Chọn tiết diện dây dẫn
2. Kiểm tra lại theo các điều kiện sau
B. Các phương án nối dây
1. Phương án 1
2. Phương án 2
3. Phương án 3
4. Phương án 4
5. Phương án 5
C. Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật cho các phương án
1. Phương án 1
2. Phương án 2
3. Phương án 3
4. Phương án 4
5. Phương án 5

Chương V: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KINH TẾ
Phương án 1
Phương án 2
Phương án 3

Chương VI: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH
I. Yêu cầu chung:
II. Máy biến áp tại các trạm giảm áp
III. Máy biến áp của trạm tăng áp
IV. Sơ đồ nối dây trạm biến áp của các nhà máy nhiệt điện
V. Sơ đồ nối dây các trạm phân phối và truyền tải
1. Các trạm cuối
2. Trạm trung gian: (phụ tải 5)

Chương VII: TÍNH TOÁN CÁC CHẾ ĐỘ CỦA LƯỚI ĐIỆN
I. Chế độ phụ tải cực đại
1. Phân bố công suất trên đoạn NĐI-1
2. Phân bố công suất trên đoạn NĐ1-2
3. Phân bố công suất trên đoạn NĐI -3
4. Phân bố công suất trên đoạn NĐI -4
5. Phân bố công suất trên đoạn NĐII -6
6. Phân bố công suất trên đoạn NĐII -7
7. Phân bố công suất trên đoạn NĐII-8
8. Phân bố công suất trên đoạn NĐI -5- NĐII
II. Chế độ phụ tải cực tiểu
1. Phân bố công suất trên đoạn NĐI-1
2. Phân bố công suất trên đoạn NĐ1-2
3. Phân bố công suất trên đoạn NĐI -3
4. Phân bố công suất trên đoạn NĐI -4
5. Phân bố công suất trên đoạn NĐII -6
6. Phân bố công suất trên đoạn NĐII -7
7. Phân bố công suất trên đoạn NĐII-8
8. Phân bố công suất trên đoạn NĐI -5- NĐII
III. Chế độ phụ tải sự cố
1. Sự cố một tổ máy phát lớn nhất
2. Sự cố trên đoạn NĐ1-2
3. Sự cố trên đoạn NĐI -3
4. Sự cố trên đoạn NĐI -4
5. Sự cố trên đoạn NĐII -6
6. Sự cố trên đoạn NĐII -7
7. Đoạn NĐI -5- NĐII: (Giả sử đứt một dây trên đoạn II-5)

Chương VIII: TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP TẠI CÁC ĐIỂM CỦA MẠNG ĐIỆN CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP
A. TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP TẠI CÁC ĐIỂM NÚT CỦA MẠNG ĐIỆN
I. Chế độ phụ tải cực đại
1. Nhánh NĐII-8
2. Nhánh NĐII-7
3. Nhánh NĐII-6.
4. Nhánh NĐII-5-NĐI.
5. Nhánh NĐI-1.
6. Nhánh NĐI-2.
7. Nhánh NĐI-3.
8. Nhánh NĐI-4.
II. Chế độ phụ tải cực tiểu:
1. Nhánh NĐII-8
2. Nhánh NĐII-7
3. Nhánh NĐII-6
4. Nhánh NĐII-5-NĐI
5. Nhánh NĐI-1
6. Nhánh NĐI-2
7. Nhánh NĐI-3
8. Nhánh NĐI-4
III. Chế độ sự cố
III.1. Sự cố đường dây
1. Nhánh NĐII-7
2. Nhánh NĐII-6
3. Nhánh NĐII-5-NĐI
4. Nhánh NĐI-2
5. Nhánh NĐI-3
6. Nhánh NĐI-4
III.2. Sự cố một tổ máy của nhà máy II
1. Tuyến I-5-II
B. Chọn đầu phân áp của các máy biến áp
I. Chọn đầu phân áp cho các máy biến áp hạ áp
1. Chọn đầu phân áp cho MBA của phụ tải 1
2. Chọn đầu phân áp cho MBA của phụ tải 2
3. Chọn đầu phân áp cho MBA của phụ tải 3
4. Chọn đầu phân áp cho MBA của phụ tải 4
5. Chọn đầu phân áp cho MBA của phụ tải 5
6. Chọn đầu phân áp cho MBA của phụ tải 6
7. Chọn đầu phân áp cho MBA của phụ tải 7
8. Chọn đầu phân áp cho MBA của phụ tải 8
II. Chọn đầu phân áp cho các máy biến áp tăng áp
1. Nhà máy nhiệt điện 1
2. Nhà máy nhiệt điện 2

Chương IX: TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN
I. Tính tổn thất điện năng trong mạng điện
II. Tính vốn đầu tư cho mạng điện
III. Tính toán giá thành tải điện

PHẦN II: THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN
Chương I: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP
I. PHẦN MỞ ĐẦU
II. CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA TRẠM
1. Chọn máy biến áp
2. Chọn các thiết bị điện cao áp
3. Chọn các thiết bị hạ áp
II. TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP

Chương II: THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY TRUNG ÁP 22KV
I. Phân cấp đường dây, vùng khí hậu và số liệu về đường dây dùng cho tính toán
1. Quy định về phân loại đường dây trên không
2. Quy định về hệ số an toàn
3. Quy định về các số liệu khí hậu dùng thiết kế
4. Các số liệu về dây AC-95 phục vụ cho tính toán
II. Tính toán và lựa chọn các phần tử trên đường dây
1. Tính toán và lựa chọn cột
2.Chọn xà, sứ
3. Chọn móng cột
4. Các thiết bị phụ khác
III. Kiểm tra các phần tử đã chọn
1. Tính toán ứng suất và độ võng
2. Trình tự kiểm tra
3. Thiết kế móng dây néo

TÀI LIỆU THAM KHẢO


Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

6 + j24,387- (3,778 + j4,914) = 46,084 +j19,47 MVA
Công suất từ đường dây II-5 cấp đến thanh cái cao áp phụ tải 5 là:
SptII5 = S''II5 + j = 46,084 +j19,47 + j0,714 = 46,084 + j20,184 MVA
Tổn thất công suất trong trạm biến áp 5 là:
Công suất tại thanh cái cao áp trạm biến áp 5 là:
S'B5 = Spt5 + = 34 + j14,5 + = 34,159 +j 16,857 MVA
Công suất từ NM II truyền sang NM I qua thanh cái cao áp phụ tải 5 là:
SptI5 = SptII5 - S'B5 = 46,084 + j20,184 - (34,159 +j 16,857)
= 11,925 + j3,327 MVA
Công suất tại cuối đường dây I-5 là:
S''I5 = SptI5 + j = 11,925 + j3,327 + j 2,64 = 11,925 + j5,967 MVA
Tổn thất công suất trên đường dây I-5 là:
= 0,2 + j 0,26 MVA
Công suất tại đầu đường dây I-5 là:
S'I5 = S''I5 - = 11,925 + j5,967 - (0,2 + j 0,26)
= 11,725 + j5,707 MVA
Công suất tại thanh cái cao áp NĐI là:
SI5 = S'I5 +j = 11,725 + j5,707 + j2,64 = 11,725 + j8,347 MVA
Tổng công suất tại thanh cái cao áp NĐI là:
SC-I = SI5 + SI + SII + SIII + SIV = 11,725 + j8,347 + 27,025 + j14,92 +
28,888 + j9,03 + 29,196 + j13,13 +36,12 + j22,066 = 132,95 +j 67,49
SC-I = 132,95 +j 67,49 MVA
Chương VIII
TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP TẠI CÁC ĐIỂM CỦA MẠNG ĐIỆN CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP
A. TÍNH TOÁN ĐIỆN ÁP TẠI CÁC ĐIỂM NÚT CỦA MẠNG ĐIỆN
Để tính toán điện áp tại các điểm nút của mạng điện ta sử dụng các số liệu phân bố công suất đã tính chính xác trong chương VII. Phương pháp chung là lấy điện áp thanh cái nhà máy chủ đạo làm điện áp cơ sở để tính toán.
Công thức tính tổn thất điện áp trên đường dây:
Trong đó: Pi là công suất tác dụng chạy trên đường dây thứ i
Qi là công suất phản kháng chạy trên đường dây thứ i
Rdi là điện trở của dây thứ i
Xdi là điện kháng của dây thứ i
Ui là điện áp tại đầu đường dây thứ i
I. Chế độ phụ tải cực đại:
Lấy điện áp tại thanh cái cao áp nhà máy II là 121 KV để tính điện áp tại các nút khác.
1. Nhánh NĐII-8.
Công suất tại đầu đường dây II-8 là:
S'VIII= 29,289 + j17,621 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-8 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B8 là:
U8 = UII - = 121 - 7,13 = 113,87 KV
2. Nhánh NĐII-7.
Công suất tại đầu đường dây II-7 là:
S'VII = 29,095 + j17,285 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-7 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B7 là:
U7 = UII - = 121 - 3,9 = 117,1 KV
3. Nhánh NĐII-6.
Công suất tại đầu đường dây II-6 là:
S'VI = 29,084 + j12,84 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-6 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B6 là:
U6 = UII - = 121 - 4,01 = 116,99 KV
4. Nhánh NĐII-5-NĐI.
Công suất tại đầu đường dây II-5 là:
S'II5 = 49,862 + j25,093 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-5 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B5 là:
U5 = UII - = 121 - 5,06 = 115,94 KV
Công suất tại cuối đường dây I-5 là:
S''I5 = 13,79 + j9,81 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-5 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp Nhà máy I là:
UI = U5 - = 115,94 - 3,11 = 112,83 KV
5. Nhánh NĐI-1.
Công suất tại đầu đường dây I-1 là:
S'I = 27,025 + j15,88 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-1 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B1 là:
U1 = UI - = 112,83 - 6,34 = 106,49 KV
6. Nhánh NĐI-2.
Công suất tại đầu đường dây I-2 là:
S'II = 28,888 + j10,43 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-2 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B2 là:
U2 = UI - = 112,83 - 3,56 = 109,27 KV
7. Nhánh NĐI-3.
Công suất tại đầu đường dây I-3 là:
S'III = 29,196 + j14,9 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-3 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B3 là:
U3 = UI - = 112,83 - 5,02 = 107,81 KV
8. Nhánh NĐI-4.
Công suất tại đầu đường dây I-4 là:
S'IV = 36,12 + j23,686 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-4 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B4 là:
U4 = UI - = 112,83 - 4,99 = 107,84 KV
II. Chế độ phụ tải cực tiểu:
Lấy điện áp tại thanh cái cao áp nhà máy II là UII = 105%.110 = 115,5 KV để tính điện áp tại các nút khác.
1. Nhánh NĐII-8.
Công suất tại đầu đường dây II-8 là:
S'VIII= 14,338 + j7,202 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-8 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B8 là:
U8 = UII - = 115,5 - 3,33 = 112,17 KV
2. Nhánh NĐII-7.
Công suất tại đầu đường dây II-7 là:
S'VII = 14,304 + j8,65 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-7 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B7 là:
U7 = UII - = 115,5 - 2,02 = 113,48 KV
3. Nhánh NĐII-6.
Công suất tại đầu đường dây II-6 là:
S'VI = 14,3 + j6,44 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-6 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B6 là:
U6 = UII - = 115,5 - 2,08 = 113,42 KV
4. Nhánh NĐII-5-NĐI.
Công suất tại đầu đường dây II-5 là:
S'II5 = 25,723 + j18,29 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-5 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B5 là:
U5 = UII - = 115,5 - 3,18 = 112,32 KV
Công suất tại cuối đường dây I-5 là:
S''I5 = 8,03 + j13,12 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-5 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp Nhà máy I là:
UI = U5 - = 112,32 - 3,04 = 109,28 KV
5. Nhánh NĐI-1.
Công suất tại đầu đường dây I-1 là:
S'I = 13,275 + j6,582 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-1 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B1 là:
U1 = UI - = 109,28 - 2,9 = 106,38 KV
6. Nhánh NĐI-2.
Công suất tại đầu đường dây I-2 là:
S'II = 14,25 + j4,33 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-2 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B2 là:
U2 = UI - = 109,28 - 1,74 = 107,54 KV
7. Nhánh NĐI-3.
Công suất tại đầu đường dây I-3 là:
S'III = 14,32 + j6,31 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-3 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B3 là:
U3 = UI - = 109,28 - 2,42 = 106,86 KV
8. Nhánh NĐI-4.
Công suất tại đầu đường dây I-4 là:
S'IV = 18,252 + j10,39 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-4 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B4 là:
U4 = UI - = 109,28 - 2,44 = 106,84 KV
III. Chế độ sự cố:
III.1. Sự cố đường dây:
Lấy điện áp tại thanh cái cao áp nhà máy II là 121 KV để tính điện áp tại các nút khác.
1. Nhánh NĐII-7.
Công suất tại đầu đường dây II-7 là:
S'VII = 30,087 + j20,334 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-7 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B7 là:
U7 = UII - = 121 - 8,47 = 112,53 KV
2. Nhánh NĐII-6.
Công suất tại đầu đường dây II-6 là:
S'VI = 30,075 + j16,242 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-6 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B6 là:
U6 = UII - = 121 - 8,84 = 112,16 KV
3. Nhánh NĐII-5-NĐI.
Công suất tại đầu đường dây II-5 là:
S'II5 = 49,862 + j24,387 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây II-5 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B5 là:
U5 = UII - = 121 - 10 = 111 KV
Công suất tại cuối đường dây I-5 là:
S''I5 = 11,925 + j5,967 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-5 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp Nhà máy I là:
UI = U5 - = 111 - 2,41 = 108,59 KV
4. Nhánh NĐI-2.
Công suất tại đầu đường dây I-2 là:
S'II = 29,67 + j 11,877 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-2 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B2 là:
U2 = UI - = 108,59 - 7,82 = 100,77 KV
5. Nhánh NĐI-3.
Công suất tại đầu đường dây I-3 là:
S'III = 30,31 + j16,85 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-3 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B3 là:
U3 = UI - = 108,59 - 11,12 = 97,47 KV
6. Nhánh NĐI-4.
Công suất tại đầu đường dây I-4 là:
S'IV = 37,356 + 26,108 MVA
Tổn thất điện áp trên đường dây I-4 là:
Điện áp tại thanh cái cao áp trạm B4 là:
U4 = UI - = 108,59 - 11,05 = 97,54 KV
III.2. Sự cố một tổ máy của nhà máy II:
Ta lấy điện áp thanh cái của nhà máy II là UII = 121 KV
Điện ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top