nguyenhuutai1603
New Member
Download miễn phí Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện gồm 3 tổ máy, công suất mỗi máy là 100 MW. Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát, phụ tải điện áp trung và phát công suất hừa lên hệ thống 220 kV
ĐỀ TÀI: Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện gồm 3 tổ máy, công suất mỗi máy là 100 MW. Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát, phụ tải điện áp trung và phát công suất thừa lên hệ thống 220 kV.
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI & CÂN BẰNG CÔNG SUẤT . 3
1.1 Chọn máy phát điện . 3
1.2 Tính toán phụ tải ở các cấp điện áp 3
CHƯƠNG II : CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA NHÀ MÁY 10
2.1 Đề xuất phương án . 10
2.2 Chọn máy biến áp 14
2.2.1 Chọn máy biến áp cho phương án I . 14
2.2.2 Chọn máy biến áp cho phương án II 18
2.2.3 Tính tổn thất công suất và tổn thất điện năng 22
2.2.4 Tính dòng điện làm việc bình thường, dòng điện cưỡng bức . 24
CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH . 28
3.1 Xác định tham số . 28
3.2 Phương án I 29
3.3 Phương án II . 39
CHƯƠNG IV : SO SÁNH KINH TẾ – KỸ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU . 50
4.1 Phương án I 51
4.2 Phương án II 53
CHƯƠNG V : CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ THANH DẪN . 56
5.1 Chọn thanh dẫn cứng 56
5.2 Chọn sứ đỡ . 59
5.3 Chọn thanh góp mềm phía cao áp 61
5.4 Chọn thanh góp mềm phía trung áp 63
5.5 Chọn dao cách ly 65
5.6 Chọn máy biến điện áp BU 66
5.7 Chọn máy biến dòng điện BI . 68
5.8 Chọn cáp và kháng điện đường dây . 71
5.8.1 Chọn cáp cho phụ tải địa phương 71
5.8.2 Chọn kháng điện . 73
5.9 Chọn chống sét van 76
5.9.1 Chọn chống sét van cho thanh góp 76
5.9.2 Chọn chống sét van cho máy biến áp 76
CHƯƠNG VI : SƠ ĐỒ TỰ DÙNG VÀ MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG . 78
6.1 Sơ đồ nối điện tự dùng . 78
6.2 Chọn máy biến áp tự dùng 78
6.2.1 Chọn máy biến áp tự dùng cấp I . 78
6.2.2 Chọn máy biến áp tự dùng cấp II 79
6.2.3 Chọn máy cắt . 80
SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN TỰ DÙNG 82
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/23/thiet_ke_phan_dien_nha_may_nhiet_dien_gom_3_to_may.6W8SWt1mxC.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-31989/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
:SB3 = S BT = S đmF - .S tdmax = 117,5 - .21,17 = 110,44 (MVA)
+ Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu B1 và B2:
- Công suất truyền qua cuộn cao :
- Công suất truyền qua cuộn trung:
- Công suất truyền qua cuộn hạ :
Bảng phân phối công suất :
t (h)
S (MVA)
0¸6
6¸7
7¸8
8¸12
12¸14
14¸18
18¸20
20¸24
SB3
110,44
110,44
110,44
110,44
110,44
110,44
110,44
110,44
SCB1= SCB2
42,53
68,05
47,17
45,57
40,49
39,53
51,46
36,37
STB1= STB2
38,78
38,78
59,66
59,66
47,73
47,73
35,79
35,79
SHB1=SHB2
81,31
106,83
106,83
105,23
88,22
87,26
87,25
72,16
3. kiểm tra điều kiên quá tải
Khi làm việc bình thường
Công suất định mức của các máy biến áp chọn lớn hơn công suất cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường .
* Khi sự cố :
.Sự cố máy biến áp tự ngẫu liên lạc .
Xét 2 trường hợp:
. Trường hợp Stmax
- Điều kiện kiểm tra sự cố : a..SđmTN ³ STmax
Máy biến áp đã chọn thoả mãn điều kiện quá tải vì
- Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA trong điều kiện sự cố :
- Công suất truyền qua cuộn trung của máy biến áp :
- Công suất truyền qua cuộn hạ của máy biên áp :
- Công suất phía cao của máy biến áp tự ngẫu :
(Công suất lấy về từ cao áp (220 kV) nên mang dấu âm)
Khi đó, công suất phát lên hệ thống là
(MVA),
Vì thế lượng công suất thiếu là :
Sthiếu =
Lượng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (200 MVA) nên máy biến áp đã chọn thoả mãn .
. Trường hợp Stmin
- Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA trong điều kiện sự cố :
- Công suất truyền qua cuộn trung của máy biến áp :
- Công suất truyền qua cuộn hạ của máy biên áp :
- Công suất phía cao của máy biến áp tự ngẫu :
Khi đó, công suất phát lên hệ thống là
(MVA),
Vì thế lượng công suất thiếu là :
Sthiếu =
Lượng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (200 MVA) nên máy biến áp đã chọn thoả mãn .
2.2.3 - Tính tổn thất công suất và tổn thất điện năng :
- Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần:
+ Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải của nó.
+ Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải máy biến áp.
Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong một năm :
DA 2cd = 365.(DPo.t + DPN.)
+ Đối với máy biến áp tự ngẫu ba pha :
DATN =365.DPo.t +
Trong đó :
- SCi, STi, SHi : là công suất tải qua cuộn trung, cao ,hạ của máy biến áp tự ngẫu trong thời gian t.
- S i : là công suất tải qua máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian t.
- DPo : tổn hao sắt từ.
- DPNm : tổn thất ngắn mạch.
* Tổn hao ngắn mạch của các cuộn dây trong máy biến áp tự ngẫu :
DPN.C = 0,5.(DPN.C-T +
DPN.T = 0,5.(DPN.C-T -
DPN.C = 0,5.(- DPN.C-T +
* Từ các thông số trên của máy biến áp ta tính được tổn thất điện năng trong máy biến áp trong từng phương án :
I. Phương án I :
Máy biến áp ba pha hai dây quấn :
Máy biến áp 3 luôn làm việc với công suất truyền qua nó SB=110,44(MVA) trong cả năm , do đó :
DA= 8760.(100 + 400.) = 3611248,997(KWh)
=3,61.10(kWh)
Máy biến áp tự ngẫu :
Có DPNC-T do đó ta lấy DPNC-H = DPNT-H = DPNC-T = 260 KW.
DPNC = 0,5.(520 + ) = 260 KW
DPNT = 0,5.(520 - ) = 260 KW
DPNH = 0,5.(-520 + ) = 780 KW.
Thay các dữ liệu vào công thức và tính toán ta được:
Vậy tổng tổn thất điện năng ở phương án này là :
II. Phương án II :
Máy biến áp ba pha hai dây quấn :
Máy biến áp luôn làm việc với công suất truyền qua nó SB=110,44 (MVA) trong cả năm , do đó :
Máy biến áp 3 bên cao :
DAB3 = 8760.(100 +400.) = 3,61.10 (KWh).
Máy biến áp tự ngẫu :
Có DPNC-T do đó ta lấy DPNC-H = DPNT-H = DPNC-T = 260 KW.
DPNC = 0,5.(520 + ) = 260 KW
DPNT = 0,5.(520 - ) = 260 KW
DPNH = 0,5.(-520 + ) = 780 KW.
Thay các dữ liệu vào công thức và tính toán ta được:
Vậy tổng tổn thất điện năng ở phương án này là :
2.2.4 .Tính dòng điện làm việc bình thường và dòng điện làm việc cưỡng bức
I. Phương án I :
1. Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 220KV
Icb max = max{Icb1 , Icb2 ,Icb3}
Icb1 là dòng điện cưỡng bức phía cao áp của máy biến áp liên lạc:
Icb2 là dòng điện cưỡng bức trên đường dây nối nhà máy với hệ thống
Vậy : Icb max (220KV) = 0,646 kA
2.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 110KV
Icb max = max{Icb3 , Icb4 , Icb5}
Icb3 là dòng điện cưỡng bức phía trung áp máy biến áp liên lạc
Icb4 là dòng điện cưỡng bức phía cao áp máy biến áp nối bộ với máy phát
Icb5 là dòng điện cưỡng bức trên đường dây trung áp
Vậy : Icb max (110KV) = 0,648 kA
3.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp6kV
Tổng hợp kết quả ta có bảng sau:
Cấp điện áp
220 KV
110 KV
6 KV
Dòng điện
0,646 KA
0,648 KA
11,87 KA
Icb (kA)
II. Phương án II :
1. Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 220KV
Icb max = max{Icb1 , Icb2 , Icb3}
Icb1 là dòng điện cưỡng bức phía cao áp của máy biến áp liên lạc:
Icb2 là dòng điện cưỡng bức trên đường dây nối nhà máy với hệ thống
Icb3 là dòng điện cưỡng bức phía cao áp sơ đồ bộ máy biến áp + máy phát
Vậy : Icb max (220KV) = 0,646 kA
2.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 110KV
Icb max = max{Icb4 , Icb5 }
Icb4 là dòng điện cưỡng bức phía trung áp máy biến áp liên lạc
Icb5 là dòng điện cưỡng bức trên đường dây trung áp
Vậy : Icb max (110KV) = 0,313 kA
3.Dòng cưỡng bức ở cấp điện áp 6KV
Tổng hợp kết quả ta có bảng sau:
Cấp điện áp
220 KV
110 KV
6 KV
Dòng điện
0,646 KA
0,313 KA
11,87 KA
Icb (kA)
CHƯƠNG III
TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH
I - Mục đích :
Mục đích tính toán dòng điện ngắn mạch là để lựa chọn các khí cụ điện và các phần tử khi có dòng điện chạy qua, những thiết bị đó phải thoả mãn điều kiện làm việc bình thường và có tính ổn định khi có dòng điện ngắn mạch. Do vậy việc tính toán ngắn mạch chính là để lựa chọn các khí cụ điện và các phần tử có dòng điện chạy qua,đường cong tính toán dùng để tính dòng điện tại điểm ngắn mạch, biểu thị quan hệ giữa độ lớn tương đối của dòng điện ngắn mạch và điện kháng tính toán của mạch điện ngắn mạch tại những thời điểm khác nhau.
Để tính được dòng điện ngắn mạch trước hết phải thành lập sơ đồ thay thế, chọn các đại lượng cơ bản như : công suất cơ bản và điện áp cơ bản, tính điện kháng các phần tử.
Ta chọn : Scb =100 MVA
Ucb = Utb = Uđmtb.
Cấp điện áp 220 KV có Utb = 230 KV
Cấp điện áp 110 KV có Utb = 115 KV
Cấp điện áp 6 KV có Utb = 6,3KV
3.1. Xác định tham số :
- Điện kháng của hệ thống :
XHT*cb = xHT*đm . ==
- Điện kháng của đường dây kép :
XD = .
- Điện kháng của máy biến áp ba pha hai cuộn dây :
XB = =
- Điện kháng của máy biến áp tự ngẫu ba pha :
XC =.(UNC-T% + UNC-H% - UNT-H%).
= .(11 + 32 – 20). = 0,046.
XT =.(UNC-T% + UNT-H% - UNC-H%).
= .(11 + 20 – 32). < 0.
XH =.(UNC-H% + UNT-H% - UNC-T%).
= .(32 + 20 – 11). = 0,082.
Điện kháng máy phát
Xf=0.183.100/117.5=0.156
3.2. Phương án I :
1. Lập và biến đổi sơ đồ thay thế
*Tính ngắn mạch tại điểm N1
Ta thấy trong trường hợp ngắn mạch tại N1 các nguồn cung cấp hoàn toàn đối xứng nên có thể dùng phép gập hình:
X15 = X2 + X11 = 0,084+0,156=0,24
Ta được sơ đồ sau:
X16 = X13 + X14 = 0,041 + 0,078 = 0,119
X18 = X12 + X17 = 0,023 + 0,0796 = 0,1025
:
2. Tính dòng ngắn mạch tại N1 ở các thời điểm: t = 0s; 0,1s; 0,2s; 0,5s
-...