britney_jean46
New Member
Chuyên đề Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thêu ren của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ Artexport
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 3
1.1 Khái quát chung về xuất khẩu 3
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 3
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu 3
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu 7
1.1.4. Nội dung chính của xuất khẩu 11
Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÊU REN CỦA CÔNG TY ARTEXPORT 17
2.1. Giới thiệu chung về Artexport Việt Nam 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 17
2.1.2. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 21
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của công ty Artexport 23
2.3. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty Artexport 27
2.3.1. Kim ngạch xuất khẩu 27
2.3.2. Hình thức kinh doanh xuất khẩu 31
Chỉ tiêu 32
2.3.3 Chủng loại mặt hàng thêu ren xuất khẩu của công ty Artexport 34
2.3.4. Thị trường xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty. 38
2.3.5. Đối thủ cạnh tranh của mặt hàng thêu ren của công ty Artexport 46
2.4. Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu hàng thêu ren của công ty 48
2.4.1. Những thành tựu đã đạt được 48
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÊU REN CỦA CÔNG TY ARTEXPORT 56
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty Artexport 56
3.1.1. Mục tiêu tổng quát 56
3.1.2. Một số mục tiêu cụ thể giai đoạn 2006-2008 56
3.1.3. Kế hoạch lợi nhuận trong 02 năm tới 57
Chỉ tiêu 57
Năm 2007 57
3.1.4. Chiến lược thực hiện của Artexport giai đoạn 2006-2008 57
3.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty Artexport trong thời gian tới 59
3.2.1. Giải pháp từ phía công ty 59
3.2.1.1. Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá chủng loại của mặt hàng thêu ren của công ty 59
3.2.1.2. Xác định mức giá hợp lý cho mặt hàng thêu ren 62
3.2.1.3. Thực hiện công tác nghiên cứu và thâm nhập thị trường một cách có hiệu quả 64
3.2.1.4. Tăng cường liên doanh liên kết với các cơ sở sản xuất và các công ty trong ngành 67
3.2.2. Một số kiến nghị đối với Nhà Nước 68
Nhà nước cần hoàn thiện hơn nữa chính sách và các thủ tục hành chính 68
Nhà nước cần đảm bảo sự ổn định về giá cho một số mặt hàng thiết yếu (điện, xăng) 68
Nhà Nước cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa. 69
LỜI KẾT 71
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-chuyen_de_giai_phap_thuc_day_xuat_khau_hang_theu_r.XxBKtFO7SJ.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47882/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Mặt khác số lượng thị trường tiêu thụ mặt hàng này cũng giảm qua các năm. Cụ thể, năm 2001 công ty xuất sang 20 thị trường, năm 2002 giảm xuống còn 18 thị trường, đến năm 2003 chỉ còn lại 15 thị trường. Năm 2002 công ty còn phải chuyển trụ sở chính nên có ảnh hưởng đến việc thúc đẩy xuất khẩu. Đồng thời trong năm này công ty phải xử lý các khoản công nợ từ những năm 90 khoảng 3.5 tỷ đồng. Tất cả các nhân tố đó khiến tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty bị sụt giảm.
Tuy vậy, trong năm 2004 và đặc biệt là năm 2006, công ty đã làm rất tốt công tác thị trường cho mặt hàng này. Việc quảng bá mặt hàng cùng với các hoạt động marketing sản phẩm hỗ trợ đã khiến kim ngạch mặt hàng này tăng lên so với những năm trước. Tuy năm 2005 kim ngạch có thấp hơn đôi chút so với 2004 và 2006 nhưng vẫn đạt mức trên 3 triệu USD.
Có thể nói năm 2006 là một năm thành công của mặt hàng này, số lượng thị trường của mặt hàng thêu ren ở mức kỷ lục trong vòng 6 năm với 24 thị trường, thị trường được mở rộng tức là cơ hội kinh doanh tăng lên trong khi kim ngạch ở các thị trường cũ vẫn được duy trì khiến tổng kim ngạch mặt hàng này tăng lên. Có thể nói đây là một nỗ lực rất lớn của cả công ty nói chung và của phòng thêu nói riêng.
2.2.2. Hình thức kinh doanh xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu hàng thêu ren của mình, công ty chủ yếu xuất khẩu theo hai hình thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác. Tỷ trọng giữa hai hình thức xuất khẩu này có sự khác biệt đáng kể. Bảng sau sẽ thể hiện rõ điều đó.
Bảng 2.4: Giá trị và tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác của mặt hàng thêu ren từ năm 2001 đến nay:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Kim ngạch thêu ren (1)
2.748.001
2.720.831
2.690.093
3.742.160
3.108.656
3.582.942
Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp (2)
2.717.876
2.691810
2.661.921
3.706.962
3.080.678
3.552.845
Kim ngạch xuất khẩu uỷ thác (3)
30.125
29.021
28.172
35.198
27.978
30.097
Tỷ trọng (2)/(1) (%)
98.90
98.93
98.95
99.05
99.09
99.16
Tỷ trọng (3)/(1) (%)
1.1
1.07
1.05
0.95
0.91
0.84
Đơn vị tính: USD Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp công ty Artexport Nguån: Phßng hµnh chÝnh tæng hîp c«ng ty Artexport
Bảng 2.4 cho thấy rằng trong hoạt động xuất khẩu hàng thêu ren của mình, công ty chủ yếu xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu trực tiếp. Hình thức xuất khẩu này qua các năm đều chiếm trên 98% và có xu hướng tăng dần. Năm 2006, hình thức này chiếm tỷ trọng cao nhất với 99.16%. Năm 2001 hình thức này chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng cũng đạt mức 98.9%.
Cùng với xu hướng tăng dần của hình thức xuất khẩu trực tiếp thì tỷ trọng xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu uỷ thác ngày càng giảm. Qua tất cả các năm, hình thức này chỉ chiếm trên dưới 1% trong tỷ trọng các hình thức xuất khẩu, năm thấp nhất đạt mức 0.84%.
Nhìn chung tỷ trọng xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác của mặt hàng thêu ren so với các mặt hàng khác của công ty vừa có sự tương đồng và vừa có sự khác biệt. Điều đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.5: Tỷ trọng các hình thức xuất khẩu của hàng thêu ren và tổng các mặt hàng của công ty
Năm
Hàng thêu ren
Tổng các mặt hàng của công ty
Trực tiếp (%)
Uỷ thác tái xuất (%)
Trực tiếp (%)
Uỷ thác tái xuất (%)
2001
98.90
1.1
50.11
49.89
2002
98.93
1.07
66.15
33.85
2003
98.95
1.05
66.31
33.69
2004
99.05
0.95
71.49
28.51
2005
99.09
0.91
85.16
18.84
2006
99.16
0.84
88.25
11.75
Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp công ty Artexport
Bảng 2.5 cho thấy tỷ trọng các hình thức xuất khẩu của mặt hàng thêu ren nói riêng và của công ty nói chung có sự tương đồng. Sự tương đồng này thể hiện ở chỗ đối với hàng thêu ren và tổng các mặt hàng của công ty thì hình thức xuất khẩu trực tiếp đều chiếm ưu thế so với xuất khẩu uỷ thác tái xuất. Tỷ trọng của hình thức xuất khẩu trực tiếp đều tăng dần qua các năm, điều đó đồng nghĩa với xu hướng sụt giảm của hình thức uỷ thác tái xuất.
Tuy vậy giữa hình thức xuất khẩu hàng thêu ren và hình thức xuất khẩu chung của công ty cũng có sự khác biệt. Đối với hàng thêu, trong khi tỷ trọng hình thức xuất khẩu uỷ thác tái xuất là rất nhỏ bé (chỉ chiếm trên dưới 1%) thì đối với công ty nói chung, hình thức xuất khẩu này chiếm một tỷ trọng khá lớn (năm 2001 hình thức này đạt tỷ lệ cao nhất với 49.89% và thấp nhất vào năm 2006 cũng ở mức 11.75%.
Dùa vào sự phân tích ở trên có thể thấy rằng công ty đã thể hiện thế mạnh của mình trong hoạt động xuất khẩu hàng thêu ren bởi không phải công ty nào cũng có thể xuất khẩu hàng hoá của mình theo hình thức xuất khẩu trực tiếp. Để có thể xuất khẩu hàng thêu ren theo hình thức xuất khẩu trực tiếp với tỷ trọng lớn như vậy đòi hỏi công ty Artexport phải có một tiềm lực lớn về tài chính, về nguồn nhân lực và về kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu. Vốn phải đủ lớn để trang trải những chi phí thu mua và giao dịch trực tiếp, đội ngò cán bộ công nhân viên phải thành thạo chuyên môn để có thể thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp đồng thời họ cần có kinh nghiệm để có thể giải quyết những tình huống có thể phát sinh. Và Artexport đã thể hiện được tất cả những điều đó. Thế mạnh về tài chính, nguồn nhân lực và kinh nghiệm đã giúp cho công ty có thể nâng cao giá trị hàng thêu ren xuất khẩu, tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh mặt hàng này.
2.2.3 Chủng loại mặt hàng thêu ren xuất khẩu của công ty Artexport
Hàng thêu ren của công ty bao gồm một số những mặt hàng như: khăn trải bàn, ga gối, tói thơm, rèm cửa, quần áo trẻ em và một số hàng thêu khác. Và cùng với sự biến động trong kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng thêu thì giá trị xuất khẩu của các chủng loại hàng trên cũng đã có sự thay đổi đáng kể qua các năm. Bảng số liệu sau sẽ thể hiện rõ hơn điều đó.
Bảng 2.6: Tình hình xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty
Mặt hàng
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Tổng cộng
2.748.001
2.720.831
2.690.093
3.742.160
3.108.656
3.582.942
Khăn trải bàn
1.137.898
1.121.975
1.103.952
1.389.586
1.276.342
1.321.664
Ga, gối
677.320
650.980
630.821
901.102
861.238
898.346
Tói thơm
379.299
357.931
342.789
500.719
496.283
499.312
Rèm cửa
325.114
320.238
301.734
431.209
356.127
450.835
Quần áo trẻ em
13.546
11.325
10.886
16.389
15.329
18.221
Hàng thêu khác
214.824
258.382
299.911
503.155
103.337
394.564
Đơn vị tính: USD Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp công ty Artexport Nguån: Phßng hµnh chÝnh tæng hîp c«ng ty Artexport
Bảng 2.7: Tỷ trọng các mặt hàng của hàng thêu ren qua các năm
Mặt hàng
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Tổng cộng ...
Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thêu ren của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ Artexport
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 3
1.1 Khái quát chung về xuất khẩu 3
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 3
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu 3
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu 7
1.1.4. Nội dung chính của xuất khẩu 11
Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÊU REN CỦA CÔNG TY ARTEXPORT 17
2.1. Giới thiệu chung về Artexport Việt Nam 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 17
2.1.2. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty 21
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của công ty Artexport 23
2.3. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty Artexport 27
2.3.1. Kim ngạch xuất khẩu 27
2.3.2. Hình thức kinh doanh xuất khẩu 31
Chỉ tiêu 32
2.3.3 Chủng loại mặt hàng thêu ren xuất khẩu của công ty Artexport 34
2.3.4. Thị trường xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty. 38
2.3.5. Đối thủ cạnh tranh của mặt hàng thêu ren của công ty Artexport 46
2.4. Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu hàng thêu ren của công ty 48
2.4.1. Những thành tựu đã đạt được 48
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THÊU REN CỦA CÔNG TY ARTEXPORT 56
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty Artexport 56
3.1.1. Mục tiêu tổng quát 56
3.1.2. Một số mục tiêu cụ thể giai đoạn 2006-2008 56
3.1.3. Kế hoạch lợi nhuận trong 02 năm tới 57
Chỉ tiêu 57
Năm 2007 57
3.1.4. Chiến lược thực hiện của Artexport giai đoạn 2006-2008 57
3.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty Artexport trong thời gian tới 59
3.2.1. Giải pháp từ phía công ty 59
3.2.1.1. Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá chủng loại của mặt hàng thêu ren của công ty 59
3.2.1.2. Xác định mức giá hợp lý cho mặt hàng thêu ren 62
3.2.1.3. Thực hiện công tác nghiên cứu và thâm nhập thị trường một cách có hiệu quả 64
3.2.1.4. Tăng cường liên doanh liên kết với các cơ sở sản xuất và các công ty trong ngành 67
3.2.2. Một số kiến nghị đối với Nhà Nước 68
Nhà nước cần hoàn thiện hơn nữa chính sách và các thủ tục hành chính 68
Nhà nước cần đảm bảo sự ổn định về giá cho một số mặt hàng thiết yếu (điện, xăng) 68
Nhà Nước cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa. 69
LỜI KẾT 71
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-chuyen_de_giai_phap_thuc_day_xuat_khau_hang_theu_r.XxBKtFO7SJ.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47882/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
h ngày càng gay gắt và quyết liệt, các thị trường truyền thống tiêu thụ mặt hàng này như Nga, các nước SNG, Nhật Bản hay các nước Đông Âu như Tiệp Khắc, Hungari, Ba Lan trước đây tiêu thụ mạnh mặt hàng này nay đã chuyển sang ký kết hợp đồng với các nước châu Á khác như Trung Quốc, Thái Lan. Tất cả điều đó khiến các đơn hàng ngày một Ýt đi, số lượng hàng thêu xuất khẩu giảm xuống trong khi giá cả của mặt hàng này hầu nh không thay đổi đã khiến cho giá trị kim ngạch cũng sụt giảm theo.Mặt khác số lượng thị trường tiêu thụ mặt hàng này cũng giảm qua các năm. Cụ thể, năm 2001 công ty xuất sang 20 thị trường, năm 2002 giảm xuống còn 18 thị trường, đến năm 2003 chỉ còn lại 15 thị trường. Năm 2002 công ty còn phải chuyển trụ sở chính nên có ảnh hưởng đến việc thúc đẩy xuất khẩu. Đồng thời trong năm này công ty phải xử lý các khoản công nợ từ những năm 90 khoảng 3.5 tỷ đồng. Tất cả các nhân tố đó khiến tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty bị sụt giảm.
Tuy vậy, trong năm 2004 và đặc biệt là năm 2006, công ty đã làm rất tốt công tác thị trường cho mặt hàng này. Việc quảng bá mặt hàng cùng với các hoạt động marketing sản phẩm hỗ trợ đã khiến kim ngạch mặt hàng này tăng lên so với những năm trước. Tuy năm 2005 kim ngạch có thấp hơn đôi chút so với 2004 và 2006 nhưng vẫn đạt mức trên 3 triệu USD.
Có thể nói năm 2006 là một năm thành công của mặt hàng này, số lượng thị trường của mặt hàng thêu ren ở mức kỷ lục trong vòng 6 năm với 24 thị trường, thị trường được mở rộng tức là cơ hội kinh doanh tăng lên trong khi kim ngạch ở các thị trường cũ vẫn được duy trì khiến tổng kim ngạch mặt hàng này tăng lên. Có thể nói đây là một nỗ lực rất lớn của cả công ty nói chung và của phòng thêu nói riêng.
2.2.2. Hình thức kinh doanh xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu hàng thêu ren của mình, công ty chủ yếu xuất khẩu theo hai hình thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác. Tỷ trọng giữa hai hình thức xuất khẩu này có sự khác biệt đáng kể. Bảng sau sẽ thể hiện rõ điều đó.
Bảng 2.4: Giá trị và tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác của mặt hàng thêu ren từ năm 2001 đến nay:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Kim ngạch thêu ren (1)
2.748.001
2.720.831
2.690.093
3.742.160
3.108.656
3.582.942
Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp (2)
2.717.876
2.691810
2.661.921
3.706.962
3.080.678
3.552.845
Kim ngạch xuất khẩu uỷ thác (3)
30.125
29.021
28.172
35.198
27.978
30.097
Tỷ trọng (2)/(1) (%)
98.90
98.93
98.95
99.05
99.09
99.16
Tỷ trọng (3)/(1) (%)
1.1
1.07
1.05
0.95
0.91
0.84
Đơn vị tính: USD Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp công ty Artexport Nguån: Phßng hµnh chÝnh tæng hîp c«ng ty Artexport
Bảng 2.4 cho thấy rằng trong hoạt động xuất khẩu hàng thêu ren của mình, công ty chủ yếu xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu trực tiếp. Hình thức xuất khẩu này qua các năm đều chiếm trên 98% và có xu hướng tăng dần. Năm 2006, hình thức này chiếm tỷ trọng cao nhất với 99.16%. Năm 2001 hình thức này chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng cũng đạt mức 98.9%.
Cùng với xu hướng tăng dần của hình thức xuất khẩu trực tiếp thì tỷ trọng xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu uỷ thác ngày càng giảm. Qua tất cả các năm, hình thức này chỉ chiếm trên dưới 1% trong tỷ trọng các hình thức xuất khẩu, năm thấp nhất đạt mức 0.84%.
Nhìn chung tỷ trọng xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác của mặt hàng thêu ren so với các mặt hàng khác của công ty vừa có sự tương đồng và vừa có sự khác biệt. Điều đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.5: Tỷ trọng các hình thức xuất khẩu của hàng thêu ren và tổng các mặt hàng của công ty
Năm
Hàng thêu ren
Tổng các mặt hàng của công ty
Trực tiếp (%)
Uỷ thác tái xuất (%)
Trực tiếp (%)
Uỷ thác tái xuất (%)
2001
98.90
1.1
50.11
49.89
2002
98.93
1.07
66.15
33.85
2003
98.95
1.05
66.31
33.69
2004
99.05
0.95
71.49
28.51
2005
99.09
0.91
85.16
18.84
2006
99.16
0.84
88.25
11.75
Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp công ty Artexport
Bảng 2.5 cho thấy tỷ trọng các hình thức xuất khẩu của mặt hàng thêu ren nói riêng và của công ty nói chung có sự tương đồng. Sự tương đồng này thể hiện ở chỗ đối với hàng thêu ren và tổng các mặt hàng của công ty thì hình thức xuất khẩu trực tiếp đều chiếm ưu thế so với xuất khẩu uỷ thác tái xuất. Tỷ trọng của hình thức xuất khẩu trực tiếp đều tăng dần qua các năm, điều đó đồng nghĩa với xu hướng sụt giảm của hình thức uỷ thác tái xuất.
Tuy vậy giữa hình thức xuất khẩu hàng thêu ren và hình thức xuất khẩu chung của công ty cũng có sự khác biệt. Đối với hàng thêu, trong khi tỷ trọng hình thức xuất khẩu uỷ thác tái xuất là rất nhỏ bé (chỉ chiếm trên dưới 1%) thì đối với công ty nói chung, hình thức xuất khẩu này chiếm một tỷ trọng khá lớn (năm 2001 hình thức này đạt tỷ lệ cao nhất với 49.89% và thấp nhất vào năm 2006 cũng ở mức 11.75%.
Dùa vào sự phân tích ở trên có thể thấy rằng công ty đã thể hiện thế mạnh của mình trong hoạt động xuất khẩu hàng thêu ren bởi không phải công ty nào cũng có thể xuất khẩu hàng hoá của mình theo hình thức xuất khẩu trực tiếp. Để có thể xuất khẩu hàng thêu ren theo hình thức xuất khẩu trực tiếp với tỷ trọng lớn như vậy đòi hỏi công ty Artexport phải có một tiềm lực lớn về tài chính, về nguồn nhân lực và về kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu. Vốn phải đủ lớn để trang trải những chi phí thu mua và giao dịch trực tiếp, đội ngò cán bộ công nhân viên phải thành thạo chuyên môn để có thể thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp đồng thời họ cần có kinh nghiệm để có thể giải quyết những tình huống có thể phát sinh. Và Artexport đã thể hiện được tất cả những điều đó. Thế mạnh về tài chính, nguồn nhân lực và kinh nghiệm đã giúp cho công ty có thể nâng cao giá trị hàng thêu ren xuất khẩu, tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh mặt hàng này.
2.2.3 Chủng loại mặt hàng thêu ren xuất khẩu của công ty Artexport
Hàng thêu ren của công ty bao gồm một số những mặt hàng như: khăn trải bàn, ga gối, tói thơm, rèm cửa, quần áo trẻ em và một số hàng thêu khác. Và cùng với sự biến động trong kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng thêu thì giá trị xuất khẩu của các chủng loại hàng trên cũng đã có sự thay đổi đáng kể qua các năm. Bảng số liệu sau sẽ thể hiện rõ hơn điều đó.
Bảng 2.6: Tình hình xuất khẩu mặt hàng thêu ren của công ty
Mặt hàng
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Tổng cộng
2.748.001
2.720.831
2.690.093
3.742.160
3.108.656
3.582.942
Khăn trải bàn
1.137.898
1.121.975
1.103.952
1.389.586
1.276.342
1.321.664
Ga, gối
677.320
650.980
630.821
901.102
861.238
898.346
Tói thơm
379.299
357.931
342.789
500.719
496.283
499.312
Rèm cửa
325.114
320.238
301.734
431.209
356.127
450.835
Quần áo trẻ em
13.546
11.325
10.886
16.389
15.329
18.221
Hàng thêu khác
214.824
258.382
299.911
503.155
103.337
394.564
Đơn vị tính: USD Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp công ty Artexport Nguån: Phßng hµnh chÝnh tæng hîp c«ng ty Artexport
Bảng 2.7: Tỷ trọng các mặt hàng của hàng thêu ren qua các năm
Mặt hàng
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Tổng cộng ...