khidotxuongnui

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại Vietinbank - Hà tây





CHƯƠNG I 3
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI VIETINBANK - HÀ TÂY 3
I. Tổng quan về Ngân hàng công thương Việt Nam 3
II. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Hà Tây 4
1. Lịch sử hình thành và phát triển của vietinbank – Hà Tây 4
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban: 4
2.1 Cơ cấu tổ chức: 4
2.2. Chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban 5
2.2.1. Phòng kế toán giao dịch 5
2.2.2. Phòng tài trợ thương mại 6
2.2.3. Phòng khách hàng cá nhân 7
2.2.4. Phòng khách hàng doanh nghiệp 7
2.2.5. Phòng tổng hợp tiếp thị 8
2.2.6. Phòng tiền tệ kho quỹ 8
2.2.7. Phòng tổ chức hành chính 9
2.2.8. Phòng thông tin điện toán 10
III. Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh 12
1. Hoạt động huy động vốn 12
2. Hoạt động tín dụng 15
4. Hoạt động khác 16
4.1. Hoạt động thanh toán và tài trợ thương mại 16
4.2. Ngân quỹ 17
4.3. Thẻ và ngân hàng điện tử 17
4.4. Hoạt động khác 17
IV. Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại NHTMCPCTVN – chi nhánh Hà Tây. 17
1. Căn cứ thẩm định 17
2. Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại NHTMCPCT Việt Nam – chi nhánh Hà Tây 18
3. Nội dung thẩm định 19
3.1. Thẩm định khách hàng vay vốn 19
3.1.1. Tư cách và năng lực pháp lý/pháp nhân, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng. 19
3.1.2. Đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng 20
3.1.3. Phân tích triển vọng của khách hàng 20
3.1.4. Phân tích quan hệ tín dụng của khách hàng với Ngân hàng 20
3.1.4. Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng 20
3.2. Những nội dung thẩm định dự án 21
3.2.1. Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung quan trọng của dự án 21
3.2.2. Phân tích thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án 21
3.2.3. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án 22
3.2.4. Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kĩ thuật 23
3.2.5. Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý, thực hiện dự án 24
3.2.6. Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn 24
3. Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án 25
3.3.1 Cơ sở tính toán 25
3.3.2. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính 25
3.4. Phân tích rủi ro dự án 27
4. Phương pháp thẩm định áp dụng tại Vietinbank Hà Tây 27
5. Dự án minh họa 29
6. Nhận xét đối với công tác thẩm định tài chính dự án 55
6.1. Kết quả đạt được 56
6.1.1Quy trình thẩm định tài chính khoa học 57
6.1.2 Vận dụng linh hoạt các phương pháp thẩm định 57
6.1.3. Nội dung thẩm định tài chính ngày càng hoàn thiện 57
6.1.4. Về trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng 58
6.2. Hạn chế 58
6.2.1 Hạn chế về quy trình thẩm định 58
6.2.2. Hạn chế trong phương pháp thẩm định 58
6.2.3. Hạn chế về nội dung thẩm định tài chính dự án 59
6.2.4. Hạn chế về đội ngũ cán bộ tín dụng 59
6.2.5. Hạn chế trong khai thác công nghệ ứng dụng và công tác thu thập thông tin 60
6.3. Nguyên nhân 60
6.3.1. Nguyên nhân chủ quan 60
6.3.2. Nguyên nhân khách quan 60
CHƯƠNG 2 61
I. Đánh giá khái quát về công tác thẩm định dự án vay vốn tại chi nhánh 61
1. Kết quả đạt được 61
2. Định hướng phát triển của Vietinbank – Hà Tây 61
3. Định hướng công tác thẩm định tại chi nhánh 62
II. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn tại Vietinbank Hà Tây 63
1. Hoàn thiện quy trình thẩm định 63
2. Lựa chọn, kết hợp các phương pháp thẩm định tài chính 63
3. Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án 64
4. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng 66
5. Kiện toàn hệ thống thông tin 66
6. Giải pháp về hỗ trợ thẩm định 67
III. Một số kiến nghị 68
1. Kiến nghị với chính phủ 68
2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 69
3. Kiến nghị đối với Ngân hàng công thương Việt Nam 70
4. Kiến nghị đối với khách hàng 70
 
 
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

áy móc thiết bị, cải tiến dây chuyền sản xuất, đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề. Doanh nghiệp nhiều năm liền có sản phẩm được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao, tạo được chỗ đứng riêng trên thị trường nội địa. Hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển theo từng năm, doanh thu và lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước. Với  lãnh đạo tổng công ty Viglacera Việt Nam và Viglacera Thăng Long, từ lâu ý định thiết lập một phân khúc thị trường cho dòng sản phẩm đẳng cấp cao với giá bán tốt hơn, ít đối thủ cạnh tranh hơn đã được ấp ủ. Đây là lí do chính dự án được ra đời.
- Tình hình sản xuất kinh doanh
+ Năng lực sản xuất: dây chuyền sản xuất đồng bộ mới được đầu tư đưa vào sản xuất, nhập khẩu từ những nước có nền khoa học công nghệ tiên tiến, hệ thống nhà xưởng phù hợp với quy trình sản xuất nên tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng cao theo tiêu chuẩn Châu Âu, tỷ lệ phế phẩm thấp. Chi phí đầu vào cho sản xuất ổn định; sản phẩm đầu ra được người tiêu dùng đánh giá cao. Năng lực sản xuất tốt, có khả năng phát triển mạnh trong thời gian tới
+ Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào: nguyên vật liệu đầu vào và các phụ tùng cơ khí, nhiên liệu dùng cho sản xuất được cung cấp tại địa phương và các tỉnh lân cận, chủ yếu vận chuyển theo đường sông và đường bộ với cước vận chuyển thấp. Các vật liệu nhập ngoại chủ yếu là men mầu và hóa chất đã được ký kết nên nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh thuận lợi và ổn định.
+ cách tiêu thụ và mạng lưới phân phối: nâng cao việc chuyên môn hóa công tác bán hàng, tập chung được nguồn doanh thu, nâng cao năng lực tài chính của tập đoàn, nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro. Bên cạnh trụ sở chính của Viglacera tại số 1 Đường Láng Hòa Lạc, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội cùng mạng lưới showroom của các đơn vị thành viên phủ khắp cả nước tạo điều kiện dễ dàng trong việc quảng bá sản phẩm của công ty.
+ Đánh giá, phân tích sản lượng và doanh thu
Stt
Chỉ tiêu
2007
2008
2009
1
Sản lượng sản xuất (m2)
2.225.300
2.645.520
3.105.265
2
Sản lượng tiêu thụ (m2)
2.032.690
2.254.680
2.950.650
3
Doanh thu tiêu thụ (trđ)
126.800
215.368
285.325
Sản lượng sản xuất và tiêu thụ ổn định và phát triển qua từng năm, luôn đạt 100% công suất thiết kế của dây chuyền thiết bị. Doanh thu tăng trưởng rõ rệt trong giai đoạn 2007-2009. Năm 2007 công ty chuyển dần sang sản xuất gạch Granit nên doanh thu có sụt giảm do đó là sản phẩm mới, chưa được thị trường chú ý. Năm 2008 doanh thu đã tăng gần gấp đôi so với năm trước thể hiện chủ trương đúng đắn của ban lãnh đạo công ty khi đầu tư nghiên cứu và ứng dụng sản phẩm đá lát sàn Granite mới. Tiếp tục là năm 2009 với con số tăng trưởng doanh thu khá ấn tượng. Điều này cho thấy việc mở rộng đầu tư sản xuất đá lát sàn Granite là hoàn toàn hợp lý, tạo tiền đề cho sự phát triển vững mạnh của doanh nghiệp.
+ Đánh giá khả năng xuất khẩu hàng hóa:
Từ năm 2009, Viglacera Thăng Long bắt đầu tham gia hội chợ Mosbuild nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm của mình. Mosbuild là triển lãm quốc tế uy tín chuyên ngành VLXD và Nội thất lớn nhất được tổ chức hàng năm tại Moscow nhằm giúp các nhà sản xuất, kinh doanh trực tiếp tiếp xúc với khách hàng tiềm năng. Nhiều đơn hang đã được kí kết với các đối tác Nga. Đây là cơ hội cho sản phẩm công ty được công chúng thế giới đón nhận.
* Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng
- Điểm mạnh
+ Nhu cầu sản phẩm lớn, tăng bình quân hơn 20% mỗi năm.
+ Công ty có thương hiệu, có uy tín lâu năm và bề dày kinh nghiệm sản xuất kinh doanh.
+ Sản phẩm đa dạng về kích cỡ, chủng loại, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, bề mặt siêu bóng chống bám bẩn, chống mài mòn…
+Giá cả hợp lý, chỉ bằng ½ giá thành của Trung Quốc
+Kênh phân phối rộng khắp với 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh, nhiều showroom và đại lý cấp 1 trên toàn quốc.
- Điểm yếu
+ Phụ thuộc tâm lý khách hàng
+ Mẫu mã không phong phú bằng hàng ngoại nhập cùng loại.
- Cơ hội:
+ Cầu thị trường về đá lát sàn Granite tại Việt Nam đang tăng trung bình hơn 20% mỗi năm.
+ Sản phẩm đã được thị trường đón nhận
+ Sở hữu thương hiệu Viglacera là thương hiệu mạnh trong sản xuất gạch và gốm xây dựng ở Việt Nam.
+ Nằm trên khu vực có vị trí giao thông thuận lợi cho việc phân phối và cung cấp sản phẩm.
+ Cơ hội đến từ thị trường xuất khẩu đang dần mở rộng. Ngoài ra, xu hướng nhập khẩu gạch ốp lát cũng đang diễn ra ở các nước phát triển, khi các nước này có xu hướng chuyển các nhà máy sang các nước đang phát triển để bảo vệ môi trường. Nhu cầu và thị hiếu sử dụng gạch Granite đang thay thế dần cho gạch ceramic. Ở các nước phát triển, gạch Granite ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiêu thụ gạch ốp lát.
- Thách thức
+ Thị hiếu người dân trong nước vẫn ưa chuộng gạch Ceramic do giá thành thấp. Xu hướng chuyển sang gạch Granite vẫn cần nhiều thời gian để thành hiện thực.
+ Phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế
+ Mẫu mã phải thay đổi thường xuyên để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
+ Giá nguyên vật liệu liên tục tăng nên ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty.
+ Trên thị trường có nhiều doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cùng loại với công ty nên tính cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt.
à Hoạt động kinh doanh có triển vọng và cơ hội để phát triển tương đối tốt cả trong ngắn hạn và dài hạn.
* Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng
- Quan hệ với Vietinbank
Dư nợ tính đến ngày 31/12/2009
Phòng giao dịch số 1
Vietinbank Hà Tây
Dư nợ NH
Dư nợ TH
Tổng dư nợ
Dư nợ NH
Dư nợ TH
Tổng DN
32.560 trđ
15.320 trđ
47.880 trđ
3.255 trđ
0
3.255 trđ
à Công ty là khách hàng có trách nhiệm, thực hiện tốt các quy định của ngân hàng,
- Đánh giá lợi ích trong mối quan hệ với khách hàng, tính tóan lợi nhuận đối với Vietinbank Hà Tây
+ Đảm bảo giới hạn tín dụng đã được TW phê duyệt cho chi nhánh, tăng tỷ lệ dư nợ ngoài quốc doanh, tổng dư nợ theo cơ cấu dư nợ tại chi nhánh
+ Tăng cướng thu các khoản phí dịch vụ: phí thanh toán ngoại, phí bảo hiểm và các phí khác theo quy định
+ Tăng cường mối quan hệ hợp tác truyền thống tốt đẹp giữa Vietinbank Hà Tây và tập đoàn Viglacera nói chung cũng như công ty cổ phần Viglacera Thăng Long nói riêng.
+ Tạo dựng hình ảnh và vị thế của Vietinbank trên địa bàn thành phố từ đó giúp chi nhánh nâng cao khả năng tiếp cận các dự án khả thi khác của các đối tác tiềm năng, góp phần vào sự phát triển của chi nhánh.
- Tình hình tài chính của Viglacera Thăng Long
Bảng 8: Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
STT
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
A
Tổng tài sản
216.840
414.623
436.693
I
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
81.854
261.485
277.782
1
Tiền và các khoản tương đương tiền
10.874
2.784
2.568
2
Đầu tư tài chính ngắn hạn
3.002
183.753
15.817
3
Các khoản phải thu
19.906
8.298
39.942
4
Hàng tồn kho
46.269
66.650
79.588
5
Tài sản ngắn hạn khác
1.803
-
2.866
II
Tài sản cố địn...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top