Download miễn phí Luận văn Thực trạng và Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM 4
1.1 Quá trình phát triển ngành thủy sản 4
1.1.1 . Giai đoạn 1954 – 1960 4
1.1.2 . Giai đoạn 1960 – 1980 4
1.1.3. Giai đoạn 1981 đến nay 5
1.2. Vị trí-vai trò của ngành thủy sản trong nền Kinh tế quốc dân 7
1.2.1. Ngành thủy sản cung cấp những sản phẩm, thực phẩm quý cho tiêu dùng của dân cư và cung cấp nguyên liệu cho phát triển một số ngành khác. 7
1.2.2. Ngành thủy sản phát triển sẽ có đóng góp quan trọng trong tăng trưởng của toàn ngành nông, lâm, ngư nghiệp nói chung. 8
1.2.3. Ngành thủy tham gia vào xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người dân 9
1.2.4. Phát triển ngành thủy sản góp phần phát triển vào kinh tế xã hội của đất nước 10
1.2.5. Ngành Thuỷ sản còn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ quyền trên biển, ổn định xã hội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải đảo, góp phần thực hiện chiến lược quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. 11
1.3. Lợi thế của việt Nam trong sản xuất - xuất khẩu thủy sản 11
1.3.1. Điều kiện tự nhiên thuận lợi 11
1.3.2. Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển ngày càng mạnh 11
1.3.3. Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào 12
1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản ở Việt Nam 13
1.4.1. Đối tượng của hoạt động sản xuất- kinh doanh thủy sản là những cá thể sống dưới nước 13
1.4.2. Thủy vực là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế 13
1.4.3. Ngành thủy sản là ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp mang tinh liên ngành. 14
1.4.4. Ngành thủy sản là ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp mang tinh liên ngành. 15
1.4.5. Quy trình sản xuất đơn giản 15
1.5. Các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 15
1.5.1. Nhân tố tác động thuận lợi 15
1.5.2. Nhân tố tác động bất lợi 16
1.6. Dự báo thị trường thủy sản thế giới tới năm 2015 18
1.6.1. Nhu cầu thuỷ sản dùng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi: 18
1.6.2. Dự báo thị hiếu tiêu thụ 19
1.6.3 Triển vọng về sản lượng 19
1.6.3 Triển vọng thương mại thuỷ sản thế giới 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP 22
2.1. Phân tích thực trạng hoat động xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong những năm gần đây 22
2.1.1. Giá trị kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản 22
2.1.2. Cơ cấu măt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam 24
2.1.2.1. Mặt hàng Tôm: 25
2.1.2.2 Nhóm mặt hàng cá 29
2.1.2.3. Mặt hàng thủy sản khác. 39
2.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của việt Nam 42
2.2.3 Nguyên nhân dẫn tới hạn chế 51
2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan 51
2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 52
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP 55
3.1. Những cơ hội và thách thức với ngành thủy sản Việt Nam khi Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 55
3.1.1. Cơ hội cho ngành thủy sản Việt Nam 55
3.1.2. Thách thức với ngành thủy sản Việt Nam 58
3.2. Định hướng phát triển ngành thủy sản trong giai đoạn 2010-2020 của Đảng và Nhà Nước 60
3.2.1. Mục tiêu 60
3.2.2. Định hướng phát triển của ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 2010-2020 61
3.2.2.1. Định hướng phát triển theo lĩnh vực 61
3.2.2.2. Định hướng phát triển theo vùng 65
3.3. Giải pháp khắc phục khó khăn và đẩy mạnh xuất khẩu ngành thủy sản của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020 69
3.3.1. Giải pháp từ phia Nhà Nước 69
3.3.1.1. Tổ chức lại sản xuất 69
3.3.1.2. Về phát triển thị trường và xúc tiến thương mại 70
3.3.1.3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 70
3.3.1.4. Về khoa học - công nghệ và khuyến ngư 71
3.3.1.5. Về bảo vệ môi trường, bảo vệ tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản 72
3.3.1 6. Về cơ chế chính sách 72
3.3.1.7. Tăng cường công tác quản lý nhà nước 73
3.3.1.8. Về hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế 74
3.3.2. Giải pháp từ phía DN 74
3.3.2.1. Chủ động đa dạng hóa thị trường và mở rộng thị trường xuất khẩu 74
3.3.2.2. Tăng cường hoạt động xúc tiến thúc đẩy xuất khẩu vào các thị trường 75
3.3.2.3. Nâng cao sức cạnh Tranh về chất lượng của mặt hàng thuỷ sản 75
3.3.2.4. Tạo sự chủ động về nguồn nguyên liệu 76
3.3.2.5. Tăng cường sự hợp tác, liên kết giữa các DN chế biến, xuất khẩu thuỷ sản trong nước với nhau và với các DN nước ngoài 76
3.3.2.6. Tăng cường sự hỗ trợ từ phía Nhà nước 76
3.3.2.7. Tổ chức các khóa đào tạo, các khóa học thực tế nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và nâng cao tay nghề cho công nhân chế biến 77
3.3.3. Giải pháp của VASEP (Hiệp hội sản xuất và xuất khẩu thủy sản) 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-04-01-luan_van_thuc_trang_va_giai_phap_day_manh_xuat_kha.xcd7ZxpR9R.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-66996/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu trung bình giai đoạn 2006-2010 đạt 69,860 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu cá Ngừ của Việt Nam sang Mỹ tăng đều mỗi năm. Năm 2010 mặc dù nền kinh tế phục hồi chậm và đồng USD bất ổn so với các loại tiền tệ lớn khác nhưng không vì thế mà thị trường cá ngừ Mỹ trở nên ảm đạm. Mỹ đã nhập khẩu trên 27 nghìn tấn cá Ngừ từ Việt Nam với kim ngạch trên 130 triệu USD, tăng 54,6% về khối lượng và 94,6% về giá trị so với năm 2009, chiếm 44,4% tỷ trọng trong tồng giá trị xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam. Xu hướng cho thấy người Mỹ ngày càng mê cá Ngừ của Việt Nam chứng tỏ chất lượng và khả năng cạnh Tranh cao của cá Ngừ Việt Nam trên thị này. Đứng thứ 2 là thị trường EU, đây là một thị trường lớn, đa dạng và có nhiều triển vọng cho cá ngừ Việt Nam. Trung bình mỗi năm EU nhập khẩu 54,127 triệu USD cá ngừ của Việt Nam, năm 2009 các nước khối EU rơi vào suy thoái nên kim ngạch xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam vào khối này giảm 9,1%. Sang năm 2010 nhu cầu nhập khẩu cá Ngừ của các nước khối EU tăng, kim ngạch xuất khẩu cá Ngừ của Việt Nam sang thị trường này tăng 12% đạt 65,879 triệu USD chiếm tỷ trọng 22,5%. Nhật Bản là thị trường nhập khẩu lớn thứ 3 của cá Ngừ Việt Nam, đây là thị trường tiêu thụ cá Ngừ hàng đầu thế giới, nhưng lượng cá Ngừ nhập từ Việt Nam vẫn ở mức thấp với giá trị trung bình 18,451 triệu USD mỗi năm. Năm 2010 Nhật Bản nhập khẩu 4,5 nghìn tấn cá Ngừ của Việt Nam trị giá 22,103 triệu USD tăng 29,5% so với năm 2009, chiếm 7,5% kim ngạch xuất khẩu cá Ngừ của Việt Nam.Biểu đồ 2.9: Thị trường xuất khẩu cá Ngừ của Việt Nam năm 2010
(Nguồn VASEP)
Giá xuất khẩu cá Ngừ trung bình giai đoạn này có nhiều biến động do nguồn cung bị hạn chế mà nhu cầu tiêu thụ ở các thị trường đều tăng. Nhìn chung giá xuất khẩu cá Ngừ trung bình của Việt Nam sang các thị trường chính đều tăng trong giai đoạn này. Đáng chú ý là thị trường Nhật Bản với mức tăng mạnh 96% từ 3,59USD/kg năm 2007 lên tới 7,07USD/kg năm 2010. Tiếp đó là thị trường EU từ 3,31USD/kg – 3,52USD/kg, và Mỹ từ 2,86USD/kg – 4,7USD/kg.
Biểu đồ 2.10: Giá xuất khẩu cá ngừ trung bình tháng 12/2007-12/2010
Mặc dù Nhật Bản không phải là thị trường số 1 nhập khẩu cá Ngừ của Việt Nam nhưng giá xuất khẩu cá Ngừ của Việt Nam sang Nhật Bản luôn ở mức cao nhất đạt 5,07USD/kg, còn giá xuất khẩu sang EU lại mức thấp nhất là 3,4USD/kg, giá xuất khẩu sang thị trường Mỹ ở mức vừa phải đạt 4,1 USD/kg.
Dự báo năm 2011, sản lượng cá Ngừ trên thế giới sẽ giảm mạnh do nhiều tổ chức quốc tế đã cắt giảm hạn ngạch khai thác cá Ngừ trên các vùng biển. Cụ thể như vào tháng 11/2010, Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá Ngừ vây xanh Đại Tây Dương (ICCAT) đã thống nhất giảm từ 13.500 tấn xuống còn 6.000 tấn vào năm 2011 (khoảng 40%). Một số nước thành viên trong ICCAT cũng đề xuất giảm hạn ngạch khai thác cá Ngừ tại vùng này trong năm 2011 từ 11,810 nghìn tấn xuống còn 9,449 nghìn tấn (khoảng 20%). Đây là cơ hội lớn để các DN đẩy mạnh XK và mở rộng thêm thị trường mới cho cá Ngừ Việt Nam.Theo đoán của VASEP, XK cá Ngừ của Việt Nam trong năm 2011 sẽ tiếp tục tăng trưởng và đạt giá trị khoảng 300 triệu USD. Trong 2 tháng đầu năm 2011
- Bên cạnh cá da trơn, cá Ngừ các sản phẩm cá khác như cá rô, cá trôi, cá vược, cá bống… cũng đạt tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn 2006-2010. Kim ngạch xuất khẩu các loại cá này tăng mạnh gấp 5 lần từ 113,28 triệu USD năm 2006 lên tới 603,96 triệu USD năm 2010, các thị trường xuất khẩu các loại cá này ngày càng đựơc mở rộng với mức giá cao, đóng góp tỷ lệ đáng kể khoảng 12% mỗi năm vào tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
2.1.2.3. Mặt hàng thủy sản khác.
Ngoài các mặt hàng chủ lực thì các mặt hàng thủy sản khác của Việt Nam như: nhuyễn thể (bao gồm các sản phẩm như mực, ngao, sò, nghêu, bạch tuộc…), hàng thủy sản khô, giáp xác…cũng đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian qua, góp phần làm đa dạng các sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam.
Nhuyễn thể:
+ Nhuyễn thể chân đầu gồm mực, bạch tuộc: Xuất khẩu mực, bạch tuộc của Việt Nam tăng trưởng ổn định gần như tương ứng với nhịp độ tăng trưởng của tổng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam. Trong năm 2007, xuất khẩu nhuyễn thể chân đầu của Việt Nam đạt trên 81 nghìn tấn, trị giá 282 triệu USD, tăng 21% về khối lượng và 34,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2006, chiếm 7,7% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta. Tới năm 2008 nhu cầu tiêu thụ mực, bạch tuộc ở các thị trường tăng mạnh nên xuất khẩu mực bạch tuộc của Việt Nam sang các thị trường đạt 86,704 nghìn tấn, và 318,2 triệu USD, tăng 6,2% về lượng và 12,7% về mặt giá trị...tới năm 2009 do ảnh hưởng của khủng khoảng tài chính nên xuất nhuyễn thể của Việt Nam bị giảm 16,4% về mặt giá trị, đạt 388 triệu USD và giảm 12,1% về mặt khối lượng so với năm 2008. Các sản phẩm được tiêu thụ phát triển nhất gồm mực cắt khoanh, mực nang sashimi, mực cắt quả thông, bạch tuộc xếp hoa.
+ Nhuyễn thể hai mảnh vỏ: Ở Việt Nam, nhuyễn thể hai mảnh vỏ là sản phẩm xuất khẩu phát triển mạnh từ năm 1999. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu chưa cao do sản lượng còn nhỏ bé, chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên, thị trường xuất khẩu còn hạn chế, việc chế biến sản phẩm giá trị gia tăng chưa được quan tâm đúng mức
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu được 112 nghìn tấn nhuyễn thể (chân đầu và hai mảnh vỏ), đạt giá trị 437 triệu USD, tăng 1,5% về khối lượng và 12,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2009. Cũng trong năm nay, thị trường xuất khẩu nhuyễn thể của Việt Nam cũng đã được mở rộng, với trên 80 thị trường, tăng 7 thị trường so với năm 2009. Trong đó, EU, Hàn Quốc và Nhật Bản vẫn là 3 thị trường chính của nhuyễn thể Việt Nam với thị phần lần lươt là 30,8%, 25,8%, 23,3% kim ngạch xuất khẩu nhuyễn thể của Việt Nam
Biểu đồ 2.11: Thị trường xuất khẩu nhuyễn thể của Việt Nam năm 2010
(Nguồn VASEP)
Dự báo năm 2011, ngành xuất khẩu nhuyễn thể có nhiều cơ hội tăng trưởng, bởi năm nay, nhuyễn thể sẽ tiếp tục là thành phần làm đa dạng hóa sản phẩm thủy sản xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, như chỉ đạo của Bộ NN&PTN. Tuy nhiên, để đảm bảo được mức tăng trưởng như hiện nay, ngành xuất khẩu nhuyễn thể Việt Nam còn phải vượt qua nhiều khó khăn như: ngoài những yêu cầu về việc áp dụng các tiêu chuẩn HACCP, ISO 22000 vào quản lý chất lượng tại các nhà máy chế biến, thì thị trường EU còn yêu cầu phải đáp ứng được những tiêu chuẩn quốc tế của Hiệp hội Bán lẻ Anh (BRC). Bên cạnh đó các DN xuất khẩu phải thực hiện tốt việc chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể 2 mảnh vỏ. Mặt khác, tình trạng thiếu nguyên liệu cũng là khó khăn lớn cho các nhà máy chế biến. Đặc biệt trong năm 2010, tình trạng nghêu chết hàng loạt tại các các tỉnh ĐBSCL đã khiến các DN Việt Nam lao đao tìm nguồn nguyên liệu nhập khẩu để hoàn thành các hợp đồng đã ký. Trong khi đó, nhập nguyên liệu để chế biến lại g