the1lrbdch

New Member

Download miễn phí Thuyet minh thi cong12





Biện pháp thi công là phần quan trọng trong thiết kế tổ chức xây dựng, nó quyết định tốc độ, chất lượng và giá thành công tác xây lắp. Do đó khi chọn biện pháp thi công phải nhằm mục đích sau:
• Chọn biện pháp thi công sao cho số máy và loại máy huy động ít nhất, đủ đảm bảo thi công công trình đúng thời hạn nhằm đơn giản công tác quản lý và chi phí phục vụ máy.
• Tận dụng cơ giới các công việc nặng nhọc, kết hợp tốt giữa thủ công và cơ giới, giảm bớt những phát sinh trong quá trình thi công.
• Biện pháp thi công phải kèm theo biện pháp an toàn lao động nhằm đảm bảo an toàn cho người và máy móc.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ểu ống lồng điều chỉnh được độ cao như ở phần trước.
Chiều cao lớn nhất của cột chống dầm chính là:
l = 3,9 - 0,4 - 0,03 - 0,08 = 3,39m.
Tải trọng tác dụng lên cột chống dầm chính được xem như tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm chính. Khoảng cách các cột chống là 0,8m nên tải trọng tác dụng lên cột chống là:
P = 305,84.0,8 = 244,67 kg. < 2302,05kg, nên không cần tính cột chống cho dầm chính mà dùng cột chống dầm rút.
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHI TIẾT:
Tính ván khuôn cột:
Cột của công trình có nhiều loại, để đơn giản việc tính toán ta chọn cột co tiết diện lớn nhất va chiều cao lớn nhất để tính ván khuôn.(300x200mm).
* Tải trọng tác dụng lên ván khuôn:
Pmax= g Hmax + Pd
Hmax: chiều cao đổ bê tông gây áp lực vào ván khuôn thông thường lấy bằng 1 đợt đổ bê tông là 1/3 chiều cao cột Þ Hmax = 1,3m.
Dự kiến dùng đầm trong h116 với các thông số kỹ thuật sau:
Năng suất 3 ¸ 6(m3/h).
Bán kính ảnh hưởng: R = 35cm.
Chiều dày lớp đầm h = 20cm = bc
a. Tải trọng tác dụng:
Là áp lự ngang do hỗn hợp bê tông lỏng và lực đầm gay ra.
Pd lực do đầm bê tông: vì h < R nên Pd = g.h với h = 20cm.
g: dung trọng của bê tông: g = 2500 kg/m3. Vậy ta có tải trọng tác dụng lên dầm bản ván khuôn có bề rộng 1m như sau: Pmax= 2500(1,3 + 0,2) = 3750 kg/m.
Ptt = 3750.1,1 = 4125 kg/m.
b. Sơ đồ tính toán:
Chọn ván khuôn có chiều dày d = 3cm.
Ván khuôn cột kê lên các gông cột và có sơ đồ tính như dầm liên tục mà các gối tựa là các gông cột.
Tải trong tác dụng lên ván khuôn có bề rộng 1m xem như phân bố đều có giá trị Ptt đã tính ở trên.
Tính khoảng cách gông cột theo cường độ.
M = .W.
Þ l = 73,85 cm.
Chọn khoảng cách gông cột l = 60 cm.
Vậy cột tầng cao 3,9 m bố trí 6 gông; tầng 3,3m bố trí 5 gông.
Tính toán ván khuôn cầu thang:
Bề dày bản sàn cầu thang và chiếu nghỉ: 80mm.
Ván sàn, xà gô, cột chống cấu tạo giống như sàn tầng.
Do cầu thang tầng 1 có kích thước lớn hơn các tầng khác do đó ta tính cầu thang tầng 1 sau đó dùng ván khuôn tính được dùng cho các cầu thang tầng khác, thì vẫn đảm bảo sự làm việc tốt và đảm bảo an toàn ổn định.
a. Tính ván sàn thang:
Chọn bề dày ván sàn 3cm.
Ván sàn thang xem như dầm liên tục 2 đầu ngàm kê lên các gối tựa là các xà gồ.
Tải trọng sàn thang bằng tải trọng sàn nhân với cos a. Với a góc hợp bởi sàn thang và phương ngang.
* Tải trọng tác dụng lên sàn thang:
+ Trọng lượng bê tông cốt thép: 1.0,08.2500 = 200 kg/m.
+ Trọng lượng ván gỗ: 1.0,03.600 = 18 kg/m.
+ Hoạt tải thi công: 200 kg/m.
Þ Tải trọng tác dụng lên sàn:
qtc = 200 + 18 + 200 = 418 kg/m.
qtt = (200 + 18).1,1 + 200.1,4 = 519,8 kg/m.
Þ Tải trọng tác dụng vuông góc lên ván sàn thang:
qtc = 418.cos a kg/m.
qtt = 519,8.cos a kg/m.
b. Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ: theo khả năng chịu lực của vật liệu với giá trị để tính:
Þ
Mặt khác M £ W, trong đó W = = 150 cm3; = 150 kg/cm2.
Þ l £ cm.
* Kiểm tra theo độ võng cho phép:
Ta có: f = £ [f] =
Trong đó: J = cm4, E = 105 kg/cm2.
Þ l£ cm.

Nên ta chọn khoảng cách xà gồ là m thoả mãn các điều kiện trên.
Khi đó khoảng cách xà gồ theo phương ngang là: l = = 1m.
c. Tính xà gồ:
Sơ đồ tính xà gồ là dầm liên tục kê lên các dầm rút, chịu uốn xiên.
675
675
Mmax
0,625ql
0,375ql
0,375ql
qtt
Ta chọn phương án dùng 2 cột chống 2 đầu và một chống giữa tải trọng tác dụng lên xà gồ:
qtc = 418 kg/m.
qtt = 519,8 kg/m.
qxtc = qtc.cos a = 418.0,896 = 374,3 kg/m.
qxtt = qtt.cos a = 519,8.0,896 = 465,7 kg/m.
qytc = qtc.sin a = 418.0,445 = 186 kg/m.
qytt = qtt.sin a = 519,8.0,445 = 231,3 kg/m.
Tính toán cường độ cho phép:
s = £ Ru.
Mx, My: momen theo phương x,y xuất hiện tại gối tựa ở giữa.
Mx = 26,53 kg.m
My = 13,17 kg.m
Chọn xà gồ thép đỡ sàn là thép [N06,5 có Wx = 15 cm3; Wy= 3,68 cm3.
* Kiểm tr cường độ:
s = 770,45 kg/cm2 < R = 2100 kg/cm2.
* Kiểm tra độ võng cho phép:
Thép hình [N0 6,5 có Jx = 48,6 cm4; Jy = 8,7 cm4.
fx= 0,00412 cm.
fy= 0,01143 cm.
= 0,01215 cm.
Vậy xà gồ đã chọn đủ khả năng làm việc.
Tính cột chống xà gồ:
Tải trọng tác dụng lên cột chống.
- Tải trọng từ sàn truyền vào: qtt = 519,8 kg/m.
- Tải trọng bản thân xà gồ: 5,9.1,1 = 6,49 kg/m.
Tải trọng tác dụng lên cột chống: qtt = 519,8 + 6,49 = 526,29 kg/m.
Vì tải trọng tác dụng lên cột chống nhỏ hơn tải trọng sàn tần tác dụng lên cột chống do đó có thể bố trí cột chống giống sàn tầng.
Dầm đỡ chiếu nghỉ:
Kích thước dầm chiếu nghỉ 20x30 cm, do đó tương tự như tính toán ván dầm chính ta bố trí tương tự như dầm chính:
- Ván đáy, ván thành dày 3cm.
- Khoảng cách cột chống: 0,8 m.
- Dùng cột chống bằng thép.
SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN:
Ta thấy phương án 1 tiện lợi hơn vì trong phương án 2 cũng có dùng đến xà gồ thép nên không kinh tế, hơn nữa phương án 2 thiết kế dầm rút tổ hợp khó khăn phức tạp khó bố trí cho những ô sàn nhỏ. Đặc biệt ô sàn nhỏ vẫn phải dùng đến xà gồ thép dàm thép do đó ta chọn phương án xà gồ thép cột thép.
YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THI CÔNG.
YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÔNG TÁC VÁN KHUÔN, XÀ GỒ CỘT CHỐNG:
Ván khuôn dùng làm khuôn để thi công các bộ bộ phận của công trình bằng bê tông cốt thép. Nhờ ván khuôn giữ hỗn hợp vữa bê tông theo hình dạng cần thiết nhất định. Muốn giữ ván khuôn ở vị trí nhất định, không bị xê dịch sụp đổ cần có hệ thống cột, thanh giằng, dầm rút, xà gồ. Do vai trò quan trọng khi thiết kế và thi công ván khuôn, cột chống, thanh giằng, dầm rút, xà gồ phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Ván khuôn phải đảm bảo đúng hình dạng, kích thước thiết kế.
- Ván khuôn phải vững chắc, chịu được áp lực hỗn hợp vữa bê tông đổ vào, chịu được tải trọng động khi đầm và các loại hoạt tải khác.
- Gỗ làm ván khuôn không được cong vênh, nứt lớn, đảm bảo kính để không rò rỉ nước xi măng làm giảm mác bê tông.
- Ván khuôn phải được tưới nước kỹ khi đổ bê tông để làm sạch ván và không hút nước của vữa bê tông.
- Kết cấu ván khuôn ở những bộ phận thẳng( chịu lực nhỏ) như ở mặt bên dầm cột phải đảm bảo tháo dỡ dể dàng mà không bị phụ thuộc vào tháo dở ván khuôn, cột chông còn lưu lại để chống đở.
- Ván khuôn sau khi sử dụng phải được cạo rữa sạch sẽ.
- Hệ thống xà gồ, phải được tính toán đảm bảo điều kiện chịu lực và ổn định. Hệ thống cột chống phải liên kết với nhau bằng các thnah giằng để đảm bảo độ cứng cho hệ và ổn định cho cột chống.
- Khi lắp dựng ván khuôn cột phải chừa cửa ở để làm vệ sinh trước khi đổ bê tông.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT CỐT THÉP:
Công tác gia công lắp đặt cốt thép có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng chịu lực của các kết cấu. Do vậy việc gia công lắp đặt cốt thepsphair đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế.
Các mối nối thép phải đúng các yêu cầu thiết kế, nối tại các tiết diện không tham gia chịu lực hay chịu lực ít.
Khi đặt cốt thép phải kê sao cho lớp bê tông bảo vệ đúng quy định. Nên dùng các tích kê bằng bê tông đúc sawnxddungs cở để kê cốt thép.
Để đảm bảo khả năng dính kết giữa cốt thép và bê tông thì cốt thép sau khi gia công phải bảo quản cẩn thận để không bị hoen rỉ, nếu bị rỉ thì phải dùng bàn chải sắt để c
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top