Download miễn phí Đề tài Tiền lương và phúc lợi của người lao động theo ngành





Từ trước đến nay nông nghiệp, nông thôn, luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta; Vì vậy, trong những năm qua Nhà nước đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chính sách để tháo gỡ những khó khăn vướng mắc nhằm đưa nền nông nghiệp, nông thôn phát triển vững chắc và đã thu được nhiều thành tựu rực rỡ.Những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước đã đưa nền nông nghiệp, nông thôn có những bước tiến vượt bậc đó là: Nghị quyết 10 của Bộ chính trị về “Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp” (1988), Nghị quyết Trung ương 5 về “Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông thôn” (1993) và Nghị quyết 6 của Bộ Chính trị về “Một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn” (1998) tạo ra những bước ngoặt lớn về sản xuất nông nghiệp, nông thôn nhiều mô hình về cơ chế quản lý hay ngày càng được hoàn thiện và nâng cao. Nhờ đó, đã cuốn hút hàng triệu hộ nông dân vào mặt trận sản xuất nông nghiệp.



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


408,6
669,3
1205,8
Công nghiệp khai thác mỏ
1017,2
1397,0
3589,0
Công nghiệp chế biến
639,2
955,0
1973,1
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
891,2
1613,6
2913,0
Xây dựng
572,5
860,8
1760,1
Thương nghiệp; sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy và đồ dùng cá nhân và gia đình
581,6
884,0
1917,0
Khách sạn và nhà hàng
642,3
856,1
2009,7
Vận tải; kho bãi và thông tin liên lạc
1018,4
1525,3
2848,8
Tài chính, tín dụng
939,6
1454,4
3894,3
Hoạt động khoa học và công nghệ
504,9
692,7
1672,0
Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn
700,2
1329,3
2506,7
Giáo dục và đào tạo
328,7
615,1
1543,8
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
362,7
622,5
1555,5
Nguån : trang web: http: www.gso.gov.vn\
Đây là biểu thể hiện sự thay đổi thu nhâp các ngành qua các năm, nhËn thÊy tiÒn l­¬ng, thu nhËp trong n«ng nghiÖp thÊp h¬n rÊt nhiÒu so víi hai ngµnh c«ng nghiÖp vµ DÞch vô, mµ h¬n 70% d©n sè n­íc ta lµm nghÒ n«ng, nh­ vËy thu nhËp cña ®ai ®a sè nh©n d©n ta lµ ch­a cao.tèc ®é t¨ng thu nhËp trong c«ng nghiÖp lµ nhanh nhÊt. N¨m 2006 thu nhËp trong c«ng nghiÖp gÊp h¬n 3,72 lÇn so víi n¨m 2000 vµ 5,4 lÇn so víi n¨m 1996. trong khi ®ã thu nhËp cña n«ng nghiÖp chỉ t¨ng 1,5 lÇn tõ n¨m 1996 ®Õn n¨m 2000,2000 ®Õn 2006 t¨ng 179%,trong 10 n¨m 1996 ®Õn 2006 chØ t¨ng 2,93 lÇn.
. C¸c nh©n tè ¶nh h­ëng tíi tiÒn l­¬ng
Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, dự kiến GDP tăng 8,5% - 9%/năm, năng suất lao động xã hội tăng 13%, chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng 7,5%-8%/năm, mức tiền công trên thị trường tăng khoảng 10%/năm
Hơn 10 năm qua, việc thực hiện chính sách tiền lương của các đơn vị trong ngành Công nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Trong thực tế, đôi lúc kể cả người lãnh đạo và người lao động vẫn còn thực hiện như chế độ tiền lương cũ như: Khi thay đổi công việc, chức vụ của cán bộ, công nhân viên vẫn muốn, hay tìm cách bảo lưu hệ số lương cũ, sau đó lại nâng bậc tiếp. Ngay cả khi chuyển đơn vị công tác, chuyển sang làm công việc khác, công nhân viên muốn đơn vị mới trả lương theo “Giấy thôi trả lương” của đơn vị cũ... Bên cạnh đó, mức lương tối thiểu 144.000 đồng/ tháng đã được áp dụng quá lâu, trong khi hệ số trượt giá tăng cao, làm cho tiền lương đã trở thành lạc hậu, ảnh hưởng xấu đến tính tích cực của chính sách tiền lương và trợ cấp xã hội. Mãi đến ngày 1.1.2000, mức lương tối thiểu mới được điều chỉnh lên 180.000 đồng/ tháng, từ ngày 1.1.2001 lên 210.000 đồng/ tháng. Sau đó đến đầu năm 2003, mức lương tối thiểu là 290.000 đồng/ tháng, (tăng 38% so với mức cũ), n¨m 2006 lµ 450000®ång/th¸ng, song so với chỉ số trượt giá đã và đang diễn ra, thì mức lương này vẫn chưa phù hợp với quy định của bản thân chính sách tiền lương cũng như yêu cầu về đời sống của cán bộ công nhân viên, nhất là những người ở khu vực hành chính sự nghiệp, hưởng trợ cấp, hưu trí. Ngay cả đối với các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, thì mức lương tối thiểu là 30 USD cũng không còn phù hợp, dù đứng trên góc độ nào. Ngoài ra, trong hệ thống thang lương, bảng lương, ngạch, bậc, hệ số lương được quy định trong Nghị định 25 và 26/CP của Chính phủ thì còn tồn tại một số thang, bảng lương có số lượng bậc nhiều, không được sử dụng hết. Mức lương tăng một bậc quá ít nên chưa khuyến khích người lao động. Sự phân biệt hệ số lương giữa khu vực hành chính sự nghiệp với khu vực sản xuất kinh doanh là không cần thiết. Trong khi đó, mức lương khởi điểm giữa người lao động có trình độ Đại học với công nhân sản xuất lại chưa cân đối và hợp lý.
Năm 2006, trong n«ng nghiÖp gÆp rÊt nhiÒu khã kh¨n nh­ cóm gia cÇm,dÞch lîn lë måm long mãng, trong l©m nghiÖp do thêi tiÕt n¨ng nãng g©y ch¸y rõng,l©m tÆc lµm thiªt h¹i rÊt nhiÒu diÖn tÝch r­ng quý hiÕm, thuû s¶n bị ảnh huởng của bão, lũ lớn, nhiều diện tích nuôi trồng thuỷ sản ven biển bị mất tr¾ng,hoÆc lµm gi¶m n¨ng suÊt. Tuy vËy nh­ng sµn l­¬ng n«ng nghiÖp ,l©m nghiÖp , thuû s¶n vÉn ®¹t ®­îc nh÷ng thµnh tÝch ®¸ng kÓ. Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vẫn còn những khó khăn, hạn chế. Tuy có tăng hơn so với năm 2002, nhưng FDI chưa phục hồi được so với những năm có tốc độ huy động cao trước đây. Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 67,5% về số dự án và 61,8% tổng vốn đầu tư đăng ký. Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ chiếm 20,1% về số dự án và 31,3% về số vốn đầu tư đăng ký. Số còn lại thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp. Ngoµi ra tiÒn l­¬ng thu nhËp cßn phô thuéc vµo nhiÒu yÕu tè nh­ b»ng cÊp, vÞ trÝ c«ng viÖc, møc l¹m ph¸t, kh¶ n¨ng lµm viÖc cña ng­êi lao ®éng… ChÝnh v× nh÷ng ¶nh h­ëng cña thiªn nhiªn, thêi tiÕt, c¸c biÕn ®éng trong viÖc ®Çu t­ cña chÝnh s¸ch nhµ n­íc ®· g©y nªn sù biÕn ®éng vÒ tiÒn l­¬ng thu nhËp cña c¸c ngµnh trong c¶ n­íc.
2006 có mức tăng lương cao nhất trong vài năm trở lại đây.Tính trong 3 năm: 1996 (tăng 7,8% )2000(tăng10.9%) và 2006 (tăng 12,3%), thì năm vừa qua là năm có mức tăng lương cao nhất, đồng thời cũng có tỷ lệ tăng lương so với tăng GDP và lạm phát cao nhất. Theo nhận xét của ông ông Mikkel Schonherr Thogersen, trưởng phòng dự án khảo sát tiền lương của Navogos Group thì nguyên nhân là do "cung cầu không cân đối dẫn đến lương tăng cao hơn mức lạm phát".Theo phân tích của đơn vị tiến hành khảo sát, các tác nhân chính dẫn đến tăng lương nhiều hơn hẳn so với các năm trước là: đầu tư FDI vào Việt Nam tăng nhanh , số lượng các công ty được thành lập ngày càng tăng lên làm gia tăng sức ép cạnh tranh về nhân sự
Ta cã thÓ thÊy mức lương tại Việt Nam (VN) tăng bình quân 12,3% so với năm trước.Trong đó lương của người lao động (NLĐ) ở khối công ty VN tăng cao nhất, đạt 16,1%, khối văn phòng thay mặt tăng 12,6%, khối công ty 100% vốn nước ngoài tăng 11,8%, và khối công ty liên doanh tăng 9,5%. Như vậy, lương cho NLĐ tại các công ty 100% vốn nước ngoài cao hơn gần 14% so với các công ty tư nhân của VN. Tuy nhiên, các công ty trong nước đang cải thiện rất nhanh mức lương của mình, và với đà này chỉ trong 5-7 năm nữa, sẽ đuổi kịp các công ty có vốn nước ngoài.Đó là kết quả cuộc khảo sát do Navigos Group thực hiện trên hơn 28.000 nhân viên tại 156 công ty thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau tại TPHCM (98 công ty), vùng phụ cận TPHCM (21 công ty) và TP Hà Nội (37 công ty).
Sự biến động về lương trong năm qua cũng khác nhau giữa các khu vực, tại TPHCM mức lương tăng trung bình 12,9%, trong khi đó tại Hà Nội và vùng lân cận Hà Nội tăng 12,1%, và khu vực phụ cận TPHCM tăng 10,3%.
Sự gia tăng về mức lương cũng khác nhau khá lớn giữa các lĩnh vực ngành nghề. Trong đó, lĩnh vực dịch vụ tài chính có mức tăng lương cao nhất, đạt 16,1%, ngược lại, người làm việc trong lĩnh vực kinh doanh địa ốc chỉ được tăng trung bình 6,9% mức lương trong năm qua.
Mức tăng lương giữa các nhóm công việc cũng có sự cách biệt khá lớn khi nhóm quản lí đạt mức tăng 13,8%, trong khi nhóm sản xuất thì chỉ đạt 9,6%.
Bằng cử nhân không quyết định tiền lương. Khảo sát sự khác biệt mức lương dựa trên trình độ học vấn, cuộc điều tra cho thấy một kết quả khá quen thuộc: người có bằng cấp cao hơn sẽ có thu nh...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Vinaconex Luận văn Kinh tế 0
D Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương du lịch xanh Nghệ Anh Luận văn Kinh tế 0
D Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty TNHH Huy Thông Công nghệ thông tin 0
D Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần tư vấn công nghệ thiết bị và kiểm định xây dựng – Coninco Luận văn Kinh tế 0
T ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP giao nhận vận tải ngoại thương VINATRANS Hà Nội Luận văn Kinh tế 2
M Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Tiên Sơn Luận văn Kinh tế 0
X Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH dược phẩm Á Châu Luận văn Kinh tế 0
T Tổ chức hạch toán tiền lương, và các khoản trích theo lương, các biện pháp tăng cường công tác quản lý quỹ lương tại Công ty Cơ khí Ôtô 3/2 Luận văn Kinh tế 0
V Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty dụng cụ cơ khí xuất khẩu Luận văn Kinh tế 2
Q Hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Đại lý vận tải quốc tế phía Bắc Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top