Tải Tìm hiểu công nghệ iptv
Chương I : Tổng quan về mô hình TCP/IP
I. Mô hình TCP/IP
TCP/IP là một bộ giao thức mở được xây dựng cho mạng Internet mà tiền thân của nó là mạng ARPnet của bộ quốc phòng Mỹ. Do đây là một giao thức mở, nên nó cho phép bất kỳ một đầu cuối nào sử dụng bộ giao thức này đều có thể được kết nối vào mạng Internet. Chính điều này đã tạo nên sự bùng nổ của Internet toàn cầu trong thời gian gần đây. Trong bộ giao thức này, hai giao thức được sử dụng chủ yếu đó là giao thức truyền tải tin cậy TCP (Transmission Control Protocol) và IP (Internet Procol). Chúng cùng làm việc với nhau để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng.
II. Địa chỉ IP
III. IP datagram
IV. Định tuyến IP
Chương II : Giới thiệu IPTV
I. Tổng quan về công nghệ IPTV
1.1 Công nghệ IPTV
1.2 Cơ sở hạ tầng một mạng IPTV
II. Các cách phát truyền tín hiệu của IPTV
2.1 Phát quảng bá (broadcasting 2.2 Phát theo yêu cầu
2.3 Một số đặc tính của IPTV
III. Sơ đồ mạng tổng thể IPTV 3.1 Mạng nội dung
3.2 Mạng truyền tải
3.3 Mạng đầu cuối
3.4 Bộ quản trị quản lý (Network Management)
Chương III : Nguyên lý tích hợp IPTV
I. Television
II. Chuẩn nén sử dụng trong IPTV
Chương IV : Kiến trúc IPTV
I. Tổng quan về mô hình truyền thông IPTV
II. Mô hình IPTV và truyền tải các nội dung MPEG
III. Ưu điểm của IPTV
IV. So sánh IPTV với truyền hình Internet và CATV, DTH
4.1 IPTV và iTV
4.2 IPTV và CATV, DTH
Chương V : Kết luận và khả năng ứng dụng
I. Kết luận
II. Tình hình phát triển dịch vụ IPTV tại Việt Nam
III. Ứng dụng IPTV trên WIMAX
Lời kết
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/25/tim_hieu_cong_nghe_iptv.8alN7ROLx8.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30809/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Trường này được đặt trước để sử dụng sau này và có giá trị bằng 0
Các bit điều khiển
Trường này gồm có 6 bít điều khiển: URG:Urgent pointer ACK: Acknowledgment PSH: Push RST: Reset (đặt lại liên kết) SYN: Synchronize (đồng bộ chỉ số dãy) FIN: không có thêm dữ liệu từ bên gửi
Cửa sổ
Chỉ ra kích thước cửa sổ cho dữ liệu phân phối giữa những lần nhận
Checksum
Kiểm tra lỗi để bảo vệ dữ liệu được gửi qua mạng
con trỏ khẩn cấp
Chỉ được dịch khi trường con trỏ khẩn cấp được cho phép
Các tùy chọn và đệm
Các tùy chọn là các bội số 8 bit có sẵn và có thể chứa các kiểu biến khác nhau. Các tùy chọn được lựa chọn sẽ quyết định độ dài của đoạn TCP. Đệm là phần cuối cùng của tiêu đề và tạo thành bởi các số 0
TCP ánh xạ segment sang giao thức IP sau khi chèn các thông tin cần thiết vào trong phần header.Như đã mô tả ở trên, TCP cung cấp toàn bộ các chức năng để truyền tải các dữ liệu qua mạng IP.
2.4.2 Sử dụng UDP để định tuyến các gói IPTV
UDP là giao thức thuộc về bộ giao thức Internet. UDP cho phép máy chủ kết nối với mạng băng rộng để gửi tới các IPTVCD dịch vụ truyền hình quảng bá có chất lượng hài lòng người dùng. UDP giống với TCP nhưng là phiên bản sơ lược hơn, đưa ra cho số lượng tối thiểu các dịch vụ truyền tải. UDP là giao thức không liên kết, điều đó có nghĩa là kết nối giữa video server và IPTVCD không cần thiết lập trước khi dữ liệu được truyền đi. Video server đơn giản chỉ thêm vào địa chỉ IP đích và số cổng vào datagram và gửi tới cơ sở mạng để phân phát tới địa chỉ IP đích. UDP sử dụng các khối dữ liệu được gọi là các datagram để truyền nội dung qua mạng.
UDP datagram: UDP datagram bao gồm 8 byte header và dữ liệu video. Các thành phần cơ bản của một UDP datagram được mô tả trong hình 4.10 và bảng 4.5
Hình 4.10 Định dạng datagram dựa trên UDP
Bảng 4.5 Cấu trúc datagram IPTV dựa trên UDP
Tên trường
Chức năng
Cửa nguồn
chỉ ra chỉ số cửa của quá trình gửi datagram. Nó là cửa tùy chọn và nếu không được dùng thì sẽ được điền đầy bằng các số 0
Cửa đích
Chỉ ra chỉ số cửa của quá trình đích đang chạy trên IPTVCD
Độ dài
Giúp cho IPTVCD xác định độ dài và kích thước của datagram UDP đang đến. Trường độ dài bao gồm một giá trị hệ 8, bao gồm cả tiêu đề và dữ liệu video thực sự.
Checksum
Trường này dài 2 byte chứa số được định trước, cho phép một IPTVCD kiểm lại tính nguyên vẹn của UDP đang đến dựa trên datagram IPTV.
Dữ liệu video
Phần này của datagram chứa dữ liệu video. Trong trường hợp môi trường IPTV, dữ liêu là một phần của datagram UDP được định dạng bởi giao thức dòng video và audio mà được sử dụng tại đầu cuối IPTV
a/ Ưu điểm của UDP
Không có ngắt trong quá trình truyền nội dụng video: không có trễ trong quá trình phân phối ngay cả khi trong mạng có các gói bị trễ hay bị hỏng. Ngược lại, khi sử dụng TCP, có thể xảy ra sự ngắt quãng khi phải chờ các gói bị trễ và các khung hình tới hay phải chờ các gói bị hỏng được thay thế.
Dung lượng thấp: Kích thước header của UDP chỉ bao gồm có 8 byte trong khi TCP header chiếm tới 20 byte.
Tốc độ thiết lập kết nối: thời gian thiết lập và hủy bỏ kết nối giữa IPTVCD và các thiết bị ở trung tâm dữ liệu IPTV ngắn. Do đó, việc phân phối các gói sử dụng giao thức UDP thương nhanh hơn so với sử dụng giao thức TCP.
Hỗ trợ truyền một chiều: UDP không yêu cầu đường về, do đó cho phép các công ty sử dụng vệ tinh có thể truyền nội dung IPTV truyền đa điểm tới khách hàng của mình.
b/ Nhược điểm của UDP
Tính toàn vẹn của dữ liệu: Tính toàn vẹn của dữ liệu khi sử dụng UDP là không được bảo đảm khi UDP chỉ cung cấp một dịch vụ duy nhất là kiểm tra tổng và multiplexing thông qua số cổng. Bất kì vấn đề nào cũng có thể xảy ra trong quá trình truyền thông ở tại đầu cuối nào cần được điều khiển độc lập với các ứng dụng. Các vấn đề thường gặp như là phát lại, đóng gói và lắp ráp lại, truyền lại các gói bị mất, sự tắc nghẽn, và điều khiển luồng nằm ngoài khả năng sửa lỗi của UDP.
Khó khăn trong việc vượt qua các tường lửa: Nhiều loại tường lửa trên mạng chặn các thông tin UDP gây ra các lỗi trong quá trình truyền thông. Đây không phải là vấn đề lớn đối với các nhà cung cấp dịch vụ IPTV, tuy nhiên nó cũng ảnh hưởng tới các công ty cung cấp dịch vụ Internet TV.
2.4.3 Sự khác biệt giữa TCP và UDP
Khi các nhà cung cấp dich vụ phát nội dung IPTV tới các thuê bao, điều quan trọng là các nội dung này phải đến thiết bị của người dung đúng lúc. Nói cách khác, các gói video phải không bị ngắt quãng. Do đó, nhà cung cấp dịch vụ cần chắc chắn trong việc sử dụng giao thức hỗ trợ khả năng phân phối qua hạ tầng mạng.
Mặc dù TCP cung cấp các ứng dụng với nhiều đặc trưng về mạng so với UDP, nhưng các nhà cung cấp dịch vụ IPTV không thường chọn TCP là giao thức tryền tải. Điều này chỉ ra một thực tế rằng IPTV là ứng dụng thời gian thực và không có trễ. TCP có thể đưa ngầm vào sự phân phối nội dung video IP do thực tế rằng giao thức sử dụng cơ chế điều khiển dòng. Đặc điểm và hạn chế của TCP đối với phân phối chương trình thời gian thực:
Cân bằng giữa độ nhạy và độ trễ : IPTV ít nhạy với mất hay ngắt gói hơn là với độ trễ. Việc truyền lại các gói nâng cao độ tin cậy của kết nối giữa máy chủ và thiết bị truy cập IPTV. Tuy nhiên, khi việc truyền lại diễn ra nhiều thì sẽ làm độ trễ tăng lên.
TCP là giao thức kết nối liên kết : Như đã trình bày ở trên TCP yêu cầu thiết lập kết nối logic giữa máy chủ và IPTVCD trước khi truyền các nội dung IPTV. Khi người xem chuyển từ kênh này sang kênh khác cũng sẽ gây ra độ trễ đối với môi trường truyền hình trực tiếp của IPTV.
Hỗ trợ sửa lỗi : TCP cung cấp nhiều chức năng, đáng chú ý là khả năng sửa lỗi và điều khiển luồng. Tuy nhiên, việc sửa lỗi trong mạng IP video có thể làm giảm chất lượng dịch vụ tới khách hàng.
Mất gói IP : quá trình xử lý mất các gói IPTV nhiều hay ít cũng giống như quá trình sửa ngắt gói IPTV. Các gói bị mất cũng cần được truyền lại, gây ra ảnh hưởng bất lợi tới dịch vụ phân phối IPTV.
Hỗ trợ điều khiển luồng : bên cạnh vấn đề sửa lỗi và thiết lập kết nới logic, giao thức TCP còn hỗ trợ điều khiển tốc độ bit luồng dữ liệu gửi đi, có thể gây ra nhiều trở ngại trong việc truyền và nhận nội dung IPTV. Trở ngại này xảy ra khi vùng đệm IPTV bắt đầu tràn các gói IPTV hay mạng bị nghẽn. Khi xảy ra trường hợp này, máy chủ được yêu cầu giảm tốc độ gửi các gói tin lên mạng. Nếu máy chủ thực hiện hiện yêu cầu giảm tốc độ, có một khả năng là hình ảnh sẽ không hiển thị được khi tốc độ giảm. Nếu bản tin dừng thực hiện, dịch vụ IPTV sẽ tắt hoàn toàn.
Không hỗ trợ đa truyền thông : TCP không hoạt động hiệu quả trong môi trường đa truyền thông. Do đó, UDP là lựa chọn tốt hơn TCP đối với các dịch vụ truyền thông như các ứng dụng đa truyền thông IPTV và truyền quảng bá.
Đặc điểm của truyền video: video bao gồm một chuỗi các ảnh liên tiếp, bất c...
Download miễn phí Tìm hiểu công nghệ iptv
Chương I : Tổng quan về mô hình TCP/IP
I. Mô hình TCP/IP
TCP/IP là một bộ giao thức mở được xây dựng cho mạng Internet mà tiền thân của nó là mạng ARPnet của bộ quốc phòng Mỹ. Do đây là một giao thức mở, nên nó cho phép bất kỳ một đầu cuối nào sử dụng bộ giao thức này đều có thể được kết nối vào mạng Internet. Chính điều này đã tạo nên sự bùng nổ của Internet toàn cầu trong thời gian gần đây. Trong bộ giao thức này, hai giao thức được sử dụng chủ yếu đó là giao thức truyền tải tin cậy TCP (Transmission Control Protocol) và IP (Internet Procol). Chúng cùng làm việc với nhau để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng.
II. Địa chỉ IP
III. IP datagram
IV. Định tuyến IP
Chương II : Giới thiệu IPTV
I. Tổng quan về công nghệ IPTV
1.1 Công nghệ IPTV
1.2 Cơ sở hạ tầng một mạng IPTV
II. Các cách phát truyền tín hiệu của IPTV
2.1 Phát quảng bá (broadcasting 2.2 Phát theo yêu cầu
2.3 Một số đặc tính của IPTV
III. Sơ đồ mạng tổng thể IPTV 3.1 Mạng nội dung
3.2 Mạng truyền tải
3.3 Mạng đầu cuối
3.4 Bộ quản trị quản lý (Network Management)
Chương III : Nguyên lý tích hợp IPTV
I. Television
II. Chuẩn nén sử dụng trong IPTV
Chương IV : Kiến trúc IPTV
I. Tổng quan về mô hình truyền thông IPTV
II. Mô hình IPTV và truyền tải các nội dung MPEG
III. Ưu điểm của IPTV
IV. So sánh IPTV với truyền hình Internet và CATV, DTH
4.1 IPTV và iTV
4.2 IPTV và CATV, DTH
Chương V : Kết luận và khả năng ứng dụng
I. Kết luận
II. Tình hình phát triển dịch vụ IPTV tại Việt Nam
III. Ứng dụng IPTV trên WIMAX
Lời kết
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/25/tim_hieu_cong_nghe_iptv.8alN7ROLx8.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30809/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
trướcTrường này được đặt trước để sử dụng sau này và có giá trị bằng 0
Các bit điều khiển
Trường này gồm có 6 bít điều khiển: URG:Urgent pointer ACK: Acknowledgment PSH: Push RST: Reset (đặt lại liên kết) SYN: Synchronize (đồng bộ chỉ số dãy) FIN: không có thêm dữ liệu từ bên gửi
Cửa sổ
Chỉ ra kích thước cửa sổ cho dữ liệu phân phối giữa những lần nhận
Checksum
Kiểm tra lỗi để bảo vệ dữ liệu được gửi qua mạng
con trỏ khẩn cấp
Chỉ được dịch khi trường con trỏ khẩn cấp được cho phép
Các tùy chọn và đệm
Các tùy chọn là các bội số 8 bit có sẵn và có thể chứa các kiểu biến khác nhau. Các tùy chọn được lựa chọn sẽ quyết định độ dài của đoạn TCP. Đệm là phần cuối cùng của tiêu đề và tạo thành bởi các số 0
TCP ánh xạ segment sang giao thức IP sau khi chèn các thông tin cần thiết vào trong phần header.Như đã mô tả ở trên, TCP cung cấp toàn bộ các chức năng để truyền tải các dữ liệu qua mạng IP.
2.4.2 Sử dụng UDP để định tuyến các gói IPTV
UDP là giao thức thuộc về bộ giao thức Internet. UDP cho phép máy chủ kết nối với mạng băng rộng để gửi tới các IPTVCD dịch vụ truyền hình quảng bá có chất lượng hài lòng người dùng. UDP giống với TCP nhưng là phiên bản sơ lược hơn, đưa ra cho số lượng tối thiểu các dịch vụ truyền tải. UDP là giao thức không liên kết, điều đó có nghĩa là kết nối giữa video server và IPTVCD không cần thiết lập trước khi dữ liệu được truyền đi. Video server đơn giản chỉ thêm vào địa chỉ IP đích và số cổng vào datagram và gửi tới cơ sở mạng để phân phát tới địa chỉ IP đích. UDP sử dụng các khối dữ liệu được gọi là các datagram để truyền nội dung qua mạng.
UDP datagram: UDP datagram bao gồm 8 byte header và dữ liệu video. Các thành phần cơ bản của một UDP datagram được mô tả trong hình 4.10 và bảng 4.5
Hình 4.10 Định dạng datagram dựa trên UDP
Bảng 4.5 Cấu trúc datagram IPTV dựa trên UDP
Tên trường
Chức năng
Cửa nguồn
chỉ ra chỉ số cửa của quá trình gửi datagram. Nó là cửa tùy chọn và nếu không được dùng thì sẽ được điền đầy bằng các số 0
Cửa đích
Chỉ ra chỉ số cửa của quá trình đích đang chạy trên IPTVCD
Độ dài
Giúp cho IPTVCD xác định độ dài và kích thước của datagram UDP đang đến. Trường độ dài bao gồm một giá trị hệ 8, bao gồm cả tiêu đề và dữ liệu video thực sự.
Checksum
Trường này dài 2 byte chứa số được định trước, cho phép một IPTVCD kiểm lại tính nguyên vẹn của UDP đang đến dựa trên datagram IPTV.
Dữ liệu video
Phần này của datagram chứa dữ liệu video. Trong trường hợp môi trường IPTV, dữ liêu là một phần của datagram UDP được định dạng bởi giao thức dòng video và audio mà được sử dụng tại đầu cuối IPTV
a/ Ưu điểm của UDP
Không có ngắt trong quá trình truyền nội dụng video: không có trễ trong quá trình phân phối ngay cả khi trong mạng có các gói bị trễ hay bị hỏng. Ngược lại, khi sử dụng TCP, có thể xảy ra sự ngắt quãng khi phải chờ các gói bị trễ và các khung hình tới hay phải chờ các gói bị hỏng được thay thế.
Dung lượng thấp: Kích thước header của UDP chỉ bao gồm có 8 byte trong khi TCP header chiếm tới 20 byte.
Tốc độ thiết lập kết nối: thời gian thiết lập và hủy bỏ kết nối giữa IPTVCD và các thiết bị ở trung tâm dữ liệu IPTV ngắn. Do đó, việc phân phối các gói sử dụng giao thức UDP thương nhanh hơn so với sử dụng giao thức TCP.
Hỗ trợ truyền một chiều: UDP không yêu cầu đường về, do đó cho phép các công ty sử dụng vệ tinh có thể truyền nội dung IPTV truyền đa điểm tới khách hàng của mình.
b/ Nhược điểm của UDP
Tính toàn vẹn của dữ liệu: Tính toàn vẹn của dữ liệu khi sử dụng UDP là không được bảo đảm khi UDP chỉ cung cấp một dịch vụ duy nhất là kiểm tra tổng và multiplexing thông qua số cổng. Bất kì vấn đề nào cũng có thể xảy ra trong quá trình truyền thông ở tại đầu cuối nào cần được điều khiển độc lập với các ứng dụng. Các vấn đề thường gặp như là phát lại, đóng gói và lắp ráp lại, truyền lại các gói bị mất, sự tắc nghẽn, và điều khiển luồng nằm ngoài khả năng sửa lỗi của UDP.
Khó khăn trong việc vượt qua các tường lửa: Nhiều loại tường lửa trên mạng chặn các thông tin UDP gây ra các lỗi trong quá trình truyền thông. Đây không phải là vấn đề lớn đối với các nhà cung cấp dịch vụ IPTV, tuy nhiên nó cũng ảnh hưởng tới các công ty cung cấp dịch vụ Internet TV.
2.4.3 Sự khác biệt giữa TCP và UDP
Khi các nhà cung cấp dich vụ phát nội dung IPTV tới các thuê bao, điều quan trọng là các nội dung này phải đến thiết bị của người dung đúng lúc. Nói cách khác, các gói video phải không bị ngắt quãng. Do đó, nhà cung cấp dịch vụ cần chắc chắn trong việc sử dụng giao thức hỗ trợ khả năng phân phối qua hạ tầng mạng.
Mặc dù TCP cung cấp các ứng dụng với nhiều đặc trưng về mạng so với UDP, nhưng các nhà cung cấp dịch vụ IPTV không thường chọn TCP là giao thức tryền tải. Điều này chỉ ra một thực tế rằng IPTV là ứng dụng thời gian thực và không có trễ. TCP có thể đưa ngầm vào sự phân phối nội dung video IP do thực tế rằng giao thức sử dụng cơ chế điều khiển dòng. Đặc điểm và hạn chế của TCP đối với phân phối chương trình thời gian thực:
Cân bằng giữa độ nhạy và độ trễ : IPTV ít nhạy với mất hay ngắt gói hơn là với độ trễ. Việc truyền lại các gói nâng cao độ tin cậy của kết nối giữa máy chủ và thiết bị truy cập IPTV. Tuy nhiên, khi việc truyền lại diễn ra nhiều thì sẽ làm độ trễ tăng lên.
TCP là giao thức kết nối liên kết : Như đã trình bày ở trên TCP yêu cầu thiết lập kết nối logic giữa máy chủ và IPTVCD trước khi truyền các nội dung IPTV. Khi người xem chuyển từ kênh này sang kênh khác cũng sẽ gây ra độ trễ đối với môi trường truyền hình trực tiếp của IPTV.
Hỗ trợ sửa lỗi : TCP cung cấp nhiều chức năng, đáng chú ý là khả năng sửa lỗi và điều khiển luồng. Tuy nhiên, việc sửa lỗi trong mạng IP video có thể làm giảm chất lượng dịch vụ tới khách hàng.
Mất gói IP : quá trình xử lý mất các gói IPTV nhiều hay ít cũng giống như quá trình sửa ngắt gói IPTV. Các gói bị mất cũng cần được truyền lại, gây ra ảnh hưởng bất lợi tới dịch vụ phân phối IPTV.
Hỗ trợ điều khiển luồng : bên cạnh vấn đề sửa lỗi và thiết lập kết nới logic, giao thức TCP còn hỗ trợ điều khiển tốc độ bit luồng dữ liệu gửi đi, có thể gây ra nhiều trở ngại trong việc truyền và nhận nội dung IPTV. Trở ngại này xảy ra khi vùng đệm IPTV bắt đầu tràn các gói IPTV hay mạng bị nghẽn. Khi xảy ra trường hợp này, máy chủ được yêu cầu giảm tốc độ gửi các gói tin lên mạng. Nếu máy chủ thực hiện hiện yêu cầu giảm tốc độ, có một khả năng là hình ảnh sẽ không hiển thị được khi tốc độ giảm. Nếu bản tin dừng thực hiện, dịch vụ IPTV sẽ tắt hoàn toàn.
Không hỗ trợ đa truyền thông : TCP không hoạt động hiệu quả trong môi trường đa truyền thông. Do đó, UDP là lựa chọn tốt hơn TCP đối với các dịch vụ truyền thông như các ứng dụng đa truyền thông IPTV và truyền quảng bá.
Đặc điểm của truyền video: video bao gồm một chuỗi các ảnh liên tiếp, bất c...