bi_rain_hot_boy

New Member

Download miễn phí Đề tài Tìm hiểu về công nghệ sản xuất bia





MỤC LỤC
CHƯƠNGI: TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
1.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA
1.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
CHƯƠNGII: TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ THỐNG
2.1 CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
2.2 TÍNH TOÁN TOÀN BỘ HỆ THỐNG HIỆN TẠI
? Hệ thống máy nén, hệ thống lạnh ,dàn ngưng, thiết bị bay hơi, .
? Kết luận về hệ thống thiết bị sản xuất của nhà máy.
CHƯƠNGIII: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG LẠNH.
3.1 NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG LẠNH
3.2 TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT
CHƯƠNGIV: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG TĂNG LÊN MEN.
4.1 HỆ THỐNG TĂNG LÊN MEN
4.2 TÍNH TỔN THẤT NHIỆT TĂNG LÊN MEN
CHƯƠNGV: NÂNG CẤP – BỔ SUNG THIẾT BỊ.
CHƯƠNGVI: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THU HỒI CO2.
CHƯƠNGVII: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN.
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Chương i
TèM HIỂU CễNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA.
1.1 Tình hình phát triển của công nghiệp sản xuất bia.
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất bia
1.2.1 Nguyên liệu sản xuất bia:
Thành phần của bia gồm:
Nước : 75 á 80%,
Lượng cồn: 3 á 6%
Lượng chất hoà tan 10 á 15%,
CO2: 0,3 á 0,4% và một số chất khác.
Bia được sản xuất từ các nguyên liệu chính là malt đại mạch, hoa huplông và nước. Nói một cách tổng quát, ta có một công thức để chế biến bia là:
Bia = Malt đại mạch + Hoa huplông + Nước
1. Malt đại mạch:
2. Hoa huplông:
3. Nước:
4. Gạo:
Hoa huplông
Nước
Malt đại mạch
Gạo
Xử lí
Xay nhỏ
Xay, ngâm nước
Dịch hoá
Đường hoá
520Cá 750C 860C Bơm

Đun sôi ắ Lọc
Nước nha bán thành phẩm
Cặn hoa
Nấu hoa ắ Lọc hoa
Nước nha
800C
Lạnh nhanh
7á80C
Men giống
Thu hồi CO2
Lên men chính
80C
Chai téc CO2
Lên men phụ
20C
Cặn men
Bão hoà CO2
Lọc bia
00C
Bia thành phẩm
0á10C
Chiết Box
Chiết lon
Chiết chai
Bia hơi
Nhập kho
Thanh trùng
1.2.2 Các bước tiến hành sản xuất:
1. Hệ thống thiết bị:
2. Kỹ thuật nấu:
1.2.3 Nhu cầu lạnh cấp cho một số phòng trong quy trình sản xuất:
Tên phòng
Nhiệt độ (0C)
Nhu cầu lạnh (kJ/m2)
Bảo quản hoa huplông
-2
4200
Phòng lên men
+2 đến +6
5000
Phòng bảo quản
0 đến +2
5000
Phòng lọc bia
+2
6300
Phòng chiết và xếp
+5
5000
Phòng bảo quản đá
-5
6700
Việc thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
cần căn cứ vào diện tích mặt bằng sản xuất của nhà máy.
cần kinh tế: Vốn đầu tư nhỏ, có thể sử dụng máy và thiết bị trong nước...
Tận dụng được các thiết bị sẵn có nhằm tiết kiệm vốn.
Đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, độ an toàn khi sản xuất, vận hành.
Đạt được sản lượng theo như yêu cầu thiết kế.
Chương ii
Tính toán kiểm tra hệ thống
2.1 Các số liệu ban đầu:
Phân xưởng lên men công suất 5 triệu lít/ năm có 35 tăng.
Bốn máy nén MYCOM một cấp dùng môi chất lạnh NH3 (R717) gồm 1 máy N4WA (80kW) và 3 máy N4Wb (165kW).
Hệ thống lạnh gián tiếp sử dụng chất tải lạnh là nước muối NaCl.
Bốn dàn ngưng tụ kiểu tưới nước 8 dàn ống chia thành 2 loại: một loại có chiều dài 2.9 m và một loại dài 3,2 m.
2.2 Tính toán toàn bộ hệ thống hiện tại:
t0 = -150C
2.2.1 . Các thông số về nhiệt độ:
Nhiệt độ sôi (t0) của môi chất lạnh NH3:
Các thông số khí tượng của địa phương.
Địa phương
Nhiệt độ, [o C]
Độ ẩm,%
TB năm

Đông

Đông
Hải Dương
23,5
36,6
8,4
83
80
tk = 45 0C
Hệ thống dùng dàn ngưng kiểu tưới nước.
2.2.2 . Tính toán hệ thống máy nén:
Năng suất lạnh của các máy nén:
Đại lượng
Công thức
Máy nén
N4WA
N4WB
NSL tiêu chuẩn
Qotc
80 [kW]
165 [kW]
NSL thực tế
Q0MN = Q0tc. ..
72,17 [kW]
147,31 [kW]
514,31 [kW]
Vậy năng suất lạnh thực tế của toàn bộ các máy nén của nhà máy là:
Q0MN’ = 1.72,17 + 3.147,38 =
Tại điều kiện thực: t0 = -15 [0C] , tk = 45 [0C]
Thông số
1
1’
2
3
3’
4
t (0C)
- 15
- 5
150
45
40
- 15
p (Mpa)
0,24
0,24
1,8
1,8
1,8
0,24
h (kJ/kg)
1740
1775
2090
720
690
690
v (m3/kg)
0,42
Tỉ số nén tiêu chuẩn: P = = 7, 5
2.2.3 . Tính toán các thông số của hệ thống lạnh:
Độ quá nhiệt hơi hút tqn = 100C , độ quá lạnh lỏng tql = 50C.
Công suất trên trục NeN4WA = 26,2[kW] , NeN4WB = 53,6 [kW]
Từ các thông số của hệ thống ta thiết lập bảng tính toán kiểm tra:
TT
Đại lượng
Công thức
Kết quả
N4WA
N4WB
Năng suất lạnh
Q0=72,17[kW]
Q0=147,31[kW]
1
Hệ số làm lạnh
lý thuyết (e )
e =
e = 3,1
2
Hệ số so sánh với chu trình Cacno
u = e.
u= 0,7209 [%]
3
Nhiệt độ trung bình nước làm mát bình ngưng
tm
Tm = tm + 273
tm= 38,5[0C]
Tm=311,5[0K]
4
Nhiệt độ trung bình của d2 muối được làm lạnh qua dàn BH
tV
TV = tV + 273
tV= -12[0C]
TV=261[0K]
5
Hiệu suất exergi
h = e.
hex=0,48
hex=48[%]
6
Entanpi sau khi nén thực h2t
h2t = h1+
h2t =2177 [kJ/kg]
7
Lưu lượng môi chất lạnh
G=
G1 =0,0665
[kg/s]
G2 =0,1357
[kg/s]
8
Nhiệt thực toả ra tại dàn ngưng tụ
QkÂ= G.( h2t-h3)
QkÂ=96,89
[kW]
Qk2Â=197,71
[kW]
QkÂ= QkÂ+3 QkÂ=690,02[kW]
9
Lượng nước làm mát dàn ngưng
Gn=
Gn =4,6[kg/s]
Gn =9,46[kg/s]
Gn= GnA +3GnB = 32,98 [kg/s]
10
Tỉ số nén
P =
P = 7,5
11
Công suất nén đoạn nhiệt
Ns=G.(h2 - h1)
Ns= 23,275
[kW]
Ns= 47,46
[kW]
2.2.4 . Tính toán dàn ngưng tụ:
Trong đó:
1 – ống tách lỏng 6 – ống dẫn nước tuần hoàn.
2 – ống dẫn tách không khí 7 – Dàn ống ngưng tụ.
3 – Máng tưới nước. 8 – Phiễu xả tràn
4 – Thùng phân phối nước tưới. 9 – Bể chứa nước tuần hoàn
5 – ống dẫn nước bổ sung. 10 – Bình chứa lỏng NH3
Diện tích truyền nhiệt của các dàn ngưng:
F = n.P.d.l F = 5,52 [m2]
Nhiệt lượng có thể trao đổi trên các dàn ngưng:
Qk = F.k. Dt Qk = 690,02 [kW]
Lượng nhiệt lớn nhất thực tế trao đổi trên các dàn ngưng là:
Qktt = 1227,46 [kW]
Qk> Qktt thiết kế ban đầu đủ đáp ứng được yêu cầu của quá trình sản xuất bia 5 triệu lit/ năm.
Tính toán bơm cấp cho dàn ngưng tụ:
- Nhiệt độ ngưng tụ: tk = 45[0C]
- Nhiệt độ nước vào và ra khỏi bình ngưng: tn’ =36[0C] , tn’’ = 41[0C]
- Năng suất lạnh: Q0N4WA = 72,17 [kW] , Q0N4WB = 147,31 [kW]
Lượng nước làm mát cần cho dàn ngưng: Gn= = 32,98 [kg/s]
Lưu lượng thể tích của nước làm mát: Vn = , r = 1000 [kg/m3]
Vn = = = 0,03298 [m3/s] = 118,73[m3/h]
Hiện nhà máy đang sử dụng 5 bơm ly tâm của Nga loại 3K – 9 để tưới nước cho dàn ngưng tụ,
Năng suất mỗi bơm 50,4 m3/h.
Hiệu suất bơm 72[%].
Công suất trên trục N = 5,5 [kW].
Lưu lượng nước lớn nhất mà các bơm có thể cung cấp được:
Vn = 5. 50,5 = 252,5 [m3/h].
Lưu lượng này thừa để đáp ứng yêu cầu sản xuất và thực tế thường chỉ sử dụng 3 máy còn 2 máy đóng vai trò dự phòng.
ống cấp nước f 100 [mm]. Diện tích TĐN : F = 0,00785 [m2]
Tốc độ nước trong ống w = = = 4,2 [m/s]
2.2.5 . Tính toán thiết bị bay hơi:
Thiết bị bay hơi theo kiểu gián tiếp: môi chất lạnh NH3 làm lạnh chất tải lạnh nước muối. Quá trình TĐN diễn ra nhờ thiết bị bay hơi kiểu dàn ống hình xương cá.
Tổng diện tích truyền nhiệt của thiết bị bay hơi là:
F = SF = 110 + 40 + 30 = 180 m2.
Tính kiểm tra:
Tải nhiệt riêng của thiết bị bay hơi: qF = k. Dt = 2900 [W/m2]
Diện tích truyền nhiệt của thiết bị BH: F = = 177,35 [m2]
Nhận xét:
Thiết bị truyền nhiệt nhà máy hiện dùng chỉ đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất bia công suất 5 triệu lit/ năm.
Khi mở rộng nhà máy lên 10 triệu lit/ năm, nhiệt cấp cho quy trình sản xuất gồm lạnh cấp cho lạnh nhanh, cho các tăng, các phân xưởng… tăng lên. Do đó, nhà máy đã có phương án thay thế chất tải lạnh nước muối bằng chất tải lạnh glycol. Ưu điểm của glycol là không gây ăn mòn thiết bị, khả năng trữ lạnh lớn. Đặc biệt là tiết kiệm được diện tích chứa và giữ vệ sinh khu vực sản xuất.
2.2.6 . Tính toán đường ống hơi hút, hơi đẩy:
a. Bảng kết quả tính toán kiểm tra:
Máy nén
ống hơi hút
ống hơi đẩy
ống dẫn lỏng
N4WA
Tính kiểm tra
dh = 40 [mm]
dđ = 17,5 [mm]
dh = 12 [mm]
Hiện dùng
dh = 45 [mm]
dđ = 18 [mm]
dh = 15 [mm]
N4WB
Tính kiểm tra
dh = 57,6 [mm]
dđ = 25 [mm]
dh = 17,4 [mm]
Hiện dùng
dh = 60 [mm]
dđ = 25 [mm]
dh = 20 [mm]
b. Kết luận:
Hệ thống đường ống nhà máy đang sử dụng luôn đáp ứng được yêu cầu sản xuất hiện tại và cả khi mở rộng nhà máy.
2..2.7 . Khi mở rộng nhà máy lên 10 triệu...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top