Download miễn phí Tin học cơ bản - Excel
Cơ sở dữ liệu là tập hợp thông tin, dữ liệu được tổ chức theo cấu trúc bảng (dòng và cột) để có thể liệt kê, truy tìm, xoá, trích những dòng dữ liệu thoả mãn một tiêu chuẩn nào đó nhanh chóng. Để thực hiện các thao tác này ta phải tạo ra các vùng Database, Criteria và Extract.
Vùng Database là vùng cơ sở dữ liệu gồm ít nhất hai dòng. Dòng đầu tiên chứa các tiêu đề cột, gọi là tên trường (Field Name) của CSDL. Tên trường phải là kiểu chuỗi và không được trùng lặp. Các dòng còn lại chứa dữ liệu, mỗi dòng gọi một mẫu tin CSDL hay gọi là bản ghi (Record).
Vùng Criteria là vùng tiêu chuẩn chứa điều kiện để tìm kiếm, xoá, trích, . Vùng này gồm ít nhất hai dòng. Dòng đầu chứa tiêu đề, các dòng còn lại chứa điều kiện.
Vùng Extract là vùng trích dữ liệu chứa các mẫu tin của vùng Database thoả điều kiện của vùng tiêu chuẩn. Vùng Extract cũng có dòng đầu tiên chứa các tiêu đề muốn trích. Chỉ cần dùng vùng này trong trường hợp thực hiện thao tác trích, còn các thao tác tìm kiếm, xoá. không cần dùng đến vùng này.
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-02-25-tin_hoc_co_ban_excel.FNHxyTlKL5.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-59269/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
các loại ngoại tệ- Cột Tỉ giá ghi tỉ giá hiện hành của các loại ngoại tệ
- Cột Số NT đổi được tính theo công thức: Số tiền đổi/Tỉ giá cho những ô tương ứng. Tại ô C3 nhập công thức: =$C$1/B3. Sau đó chép công thức từ ô này đến các ô còn lại trong cột, ta thấy địa chỉ ô $C$1 trong công thức sẽ không bị thay đổi. Địa chỉ $C$1 được gọi là địa chỉ tuyệt đối.
Địa chỉ hỗn hợp (Mixed Address)
Địa chỉ tham chiếu có dạng $ (tuyệt đối cột, tương đối dòng) hay $ (tương đối cột, tuyệt đối dòng). Khi chép đến vùng đích, địa chỉ tham chiếu của vùng đích bị thay đổi một cách tương ứng hay theo cột hay theo hàng.
Ví dụ: - Công thức của ô C5 là: =A$5+B$5
- Sao chép công thức này đến ô C6 là: =A$5+B$5
- Công thức của ô C5 là: =$A5+$B5
- Sao chép công thức này đến ô F5 là: =$A5+$B5
f. Di chuyển dữ liệu trong bảng tính
Di chuyển dữ liệu với lệnh Cut và Paste
- Chọn vùng dữ liệu cần di chuyển
- Chọn Edit/Cut hay gõ Ctrl+X. hay nhắp nút chuột phải, chọn Cut.
- Chọn ô cần chuyển dữ liệu đến.
- Chọn Edit/Paste hay gõ Ctrl+V. hay nhắp nút chuột phải, chọn Paste.
hay dùng biểu tượng Cut
Di chuyển dữ liệu bằng cách rê và thả chuột
Đặt con trỏ chuột vào cạnh viền của vùng cần sao chép, khi con trỏ có hình ã thì rê chuột đến vị trí mới.
2.2. Chèn và xoá cột, hàng và các ô
a. Chèn cột, hàng và ô
Chèn cột (Columns):
- Đưa con trỏ tới cột, nơi mà cột mới sẽ xuất hiện
- Chọn Insert/Columns hay nhắp nút chuột phải chọn Insert. Excel sẽ chèn một cột mới còn cột hiện hành sẽ chuyển qua bên phải.
Chèn hàng:
- Chọn ô hay hàng, nơi mà hàng mới xuất hiện
- Chọn Insert/Row hay nhắp nút chuột phải chọn Insert. Excel sẽ chèn một hàng mới vào còn hàng hiện hành sẽ chuyển xuống dưới.
Chèn một ô hay một vùng:
- Chọn vùng muốn chèn ô trống
- Chọn Insert/Cell hay nhắp nút chuột phải chọn Insert. Xuất hiện hộp thoại
- Chọn Shift Cells Right để chèn ô mới và dời ô hiện hành qua phải.
Shift Cells Down để chèn ô mới và dời ô hiện hành xuống dưới.
Entire Row để chèn một hàng vào vị trí hiện thời.
Entire Column để chèn một cột vào vị trí hiện thời.
- Chọn OK.
b. Xoá cột, hàng và ô
Xoá cột:
- Nhắp chữ cái tên cột muốn xoá. Xoá nhiều cột bằng cách rê phải các chữ cái tên cột
- Chọn Edit/Delete hay nhắp nút chuột phải chọn Delete.
Xoá hàng:
- Nhắp số hiệu của hàng muốn xoá. Xoá nhiều hàng bằng cách rê phải các con số hàng
- Chọn Edit/Delete hay nhắp nút chuột phải chọn Delete.
Xoá ô hay nhiều ô:
- Chọn ô hay vùng muốn xoá
- Chọn Edit/Delete hay nhắp nút chuột phải chọn Delete. Hộp thoại xuất hiện:
- Chọn Shift Cells Left: dời các ô sang trái.
Shift Cells Up: dời các ô lên trên.
Entire Rows: Xoá cả hàng hiện thời chứa ô được chọn.
Entire Columns: Xoá cả cột hiện thời chứa ô được chọn
- Chọn OK.
c. Chèn và xoá bảng
Chèn bảng
Khi chèn một bảng, Excel sẽ chèn vào trước bảng hiện hành. Để chèn một bảng chọn bảng bên phải nơi mà bảng mới xuất hiện, chọn Insert/Worksheet.
Xoá bảng
Chuyển đến bảng cần xoá, chọn Edit/Delete Sheet.
Di chuyển bảng
Nhắp nút tab bảng cần di chuyển, ấn và giữ nút chuột và rê bảng tính đến vị trí mới trong Workbook. Khi thả chuột ra bảng sẽ ở vị trí mới.
Tên bảng
Tên bảng mặc nhiên của Excel là Sheet1, Sheet 2, ... . Tuy nhiên, có thể dễ dàng sửa tên bảng phản ánh nội dung dữ liệu đang chứa. Nhắp đúp Sheet tab của bảng tính cần đổi tên. Hộp thoại Rename Sheet sẽ xuất hiện.
Sau đó ấn Enter và nhập tên và chọn OK.
2.3. Đánh số thứ tự
- Gõ giá trị số bắt đầu vào ô đầu tiên.
- Chọn vùng cần đánh số thứ tự.
- Chọn: Edit/Fill/Series. Xuất hiện hộp thoại:
- Mục Series: chọn việc đánh chuỗi số trên dòng (Row) hay trên cột (Columns).
- Mục Type: chọn kiểu điền dữ kiện:
Linear : cộng với trị số bước nhảy.
Growth : nhân với trị số bước nhảy.
Date : theo dạng ngày.
AutoFill : theo chế độ điền tự động.
- Mục Step Value: chọn trị số bước nhảy.
- Mục Stop Value: chọn trị số kết thúc.
- Chọn OK hay gõ Enter.
2.4. Thao tác trên tệp
Một tệp trong Excel có phần mở rộng là XLS.
a. Lưu trữ tệp trên đĩa
- Lưu trữ với tên mới: chọn File/Save As, chọn ổ đĩa và chọn thư mục, đưa vào tên tệp cần lưu trữ.
- Lưu trữ lần đầu tiên hay lưu trữ với tên cũ: chọn File/Save hay Ctrl+S hay nhắp chuột vào biểu tượng
b. Mở một tệp đã có trên đĩa
- Thực hiện lệnh File/Open, hay nhắp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ.
- Chọn ổ đĩa, thư mục và tên tệp cần mở.
c. Tạo một tệp mới
Chọn File/New, hay nhắp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ.
d. Đóng một tệp: Chọn File/Close.
3. ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU BẢNG TÍNH
3.1. Thay đổi độ rộng cột, chiều cao dòng
- Thay đổi độ rộng cột: Chọn một hay nhiều cột cần thay đổi, đưa con trỏ chuột ngay mép phải đầu cột cần thay đổi. Khi con trỏ chuột thay đổi thành mũi tên hai đầu nằm ngang thì rê mũi tên qua trái hay phải để tăng hay giảm độ rộng cột, khi đạt yêu cầu thì thả chuột ra.
Tự động điều chỉnh độ rộng cột hay hàng: Điều chỉnh độ rộng cho các ô đã nhập dữ liệu vào tức là nới rộng để hiển thị hết các dữ liệu đã nhập. Chọn ô chứa dữ liệu cần điều chỉnh, chọn Menu Format, Column, AutoFit Selection hay Menu Format, Row, AutoFit Selection. Nếu dùng chuột thì đưa con trỏ chuột đến mép phải đầu cột hay cạnh đáy đầu hàng rồi nhắp đúp.
- Thay đổi chiều cao dòng: Chọn một hay nhiều dòng cần thay đổi, đưa con trỏ chuột về cạnh đáy đầu hàng. Khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai đầu thẳng đứng thì rê chuột lên hay xuống để tăng hay giảm chiều cao hàng, khi đạt yêu cầu thì thả chuột ra.
3.2. Định dạng dữ liệu kiểu số
Sau khi nhập dữ liệu, tính toán ... ta còn phải trình bày bảng tính sao cho thích hợp với yêu cầu. Công việc cụ thể là chọn kiểu thể hiện số liệu, chọn đơn vị tính thích hợp, thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, nhấn mạnh nội dung, số liệu quan trọng ...
a. Dùng menu Bar
- Chọn vùng chứa số cần định dạng.
- Chọn Format/Cells, hay ấn Ctrl+1, hay nhắp nút chuột phải rồi chọn Format Cells.
- Xuất hiện hộp thoại Format Cells, chọn Tab Number.
- Chọn loại trong lớp (Category).
- Nháy chuột tại các mẫu trong danh sách Format Codes: Tương ứng là dạng mẫu trong mục Sample.
- Chọn OK hay gõ Enter.
b. Dùng biểu tượng trên Toolbar
Có thể ứng dụng nhanh chóng kiểu định dạng số, dạng tiền tệ, dấu phảy, hay dấu phần trăm bằng cách sử dụng nút định dạng số liệu sẵn thanh công cụ.
Tiền tệ Phần trăm Dấu phảy
Tăng số thập phân Giảm số thập phân
Để định dạng kiểu số bằng cách dùng thanh công cụ, phải chọn ô có chứa số cần định dạng, sau đó nhắp nút thích hợp trên thanh công cụ.
Kiểu mã số
#
Vị trí số thực sẽ hiển thị.
0
Cũng giống như dấu # nhưng ngoại trừ số 0 của phần thập phân để kết hợp với kiểu số đã định dạng.
$
Biểu tượng tiền tệ được hiển thị cùng với số.
,
Vị trí dấu phân cách hàng ngàn của số thực sẽ hiển thị.
.
Vị trí dấu chấm thập phân số học sẽ hi...