Chuyên đề Tình hình thực tế về kế toán tài sản cổ định ở Công ty giầy Thụy Khuê
Ở công ty Giầy Thuỵ Khuê, phòng kế toán tài vụ là một trong những phòng quan trọng nhất. Với chức năng quản lý về tài chính, phòng Tài vụ đã góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch SX hàng năm của Công ty. Có thể nó phòng kế toán - Tài vụ là người trợ lý đắc lực cho giám đốc và lãnh đạo công ty để đưa ra các quyết định đúng đắn, hiệu quả trong điều hành quản lý quá trình SXKD, vừa là những người ghi chép, thu thập tổng hợp các thông tin về tình hình kinh tế, tài chính và hoạt động của công ty một cách chính xác, kịp thời đầy đủ.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức SX, tổ chức quản lý của công ty để phù hợp với đặc điểm của DN, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là kế toán trưởng, phòng kế toán - tài vụ chịu sự lãnh đạo chung của Giám đốc
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-03-chuyen_de_tinh_hinh_thuc_te_ve_ke_toan_tai_san_co.lLw1k3Njmj.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43685/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Kết cấu:
Bên nợ:
- Các chi phí phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả .
- Chi phí phải trả lớn hơn chi phí thức tế được hạch toán giảm chi phí kinh doanh.
Bên có:
Chi phí phải trả được tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Số dư bên có:
Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng thực chất chưa phát sinh.
Ngoài ra còn sử dụng một tài khoản khác như các tài khoản 627,641,642,241,111,112,331...
2.) Trình tự kế toán.
Trình tự kế toán sửa chữa TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 111,112,152,334 TK 627,641,642
1
Tự làm TK 214.3 TK 142
2 3 4
5
TK 331 TK 335
6 7 8
Thuê ngoài
1. Chi phí sửa chữa thường xuyên .
2. Tập hợp chi phí sửa chữa lớn thường làm.
3. Kết chuyển giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch.
4. Phân bố dần chi phí sửa chữa lớn.
5. Chi phí sửa chữa nhỏ , lặt vặt , bên ngoài.
6. Tập hợp chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài.
7. Kết chuyể giá thành sửa chữa trong kế hoạch.
8. Tính trước chi phí sửa chữa lớn trong kế hoạch và chi phí sản xuất kinh doanh.
IX./ Kế hoạch TSCĐ thuê ngoài và cho thuê.
Khi xét thấy việc mua sắm ( hay sử dụng ) TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê ( hay cho thuê) hay không đủ vốn đầu tư, doanh nghiệp có thể đi thuê (hay cho thuê) được phân thành thuê (cho thuê) tài chính và thuê (cho thuê hoạt động)
1.) Kế toán hoạt động thuê( cho thuê) tài chính.
Theo quy định hiện hành, TSCĐ được coi là thuê tài chính (hay thuê vốn) khi hợp đồng thuê phải thoả mãn 1 trong 4 tiêu chuẩn đã trình bầy ở phần phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành..
1.1 Tại đơn vị đi thuê.
1.1.1 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình thuê TSCĐ dài hạn. kế toán sử dụng tài khoản
212: "Tài sản cố định đi thuê".
Nội dung:
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ đi thuê tài chính của đơn vị.
Kết cấu :
Bên nợ:
Nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính tăng.
Bên có:
Nguyên giá của TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên thuê khi hết hạn hợp đồng thuê lại hay mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.
Tài khoản 212 mở chi tiết theo từng TSCĐ đi thuê.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 001 "Tài sản thuê ngoài".
Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả tài sản (bao gồm cả TSCĐ và công cụ, dụng cụ) mà đơn vị thuê của đơn vị khác.
Kết cấu:
Bên nợ:
Giá trị tài sản thuê ngoài.
Bên có :
Giá trị tài sản bên ngoài đã hoàn trả.
Số dư bên nợ:
Giá trị tài sản hiện còn thuê ngoài.
1.1.2 trình tự kế toán.
Trình tự kế toán TSCĐ thuê dài hạn.
TK111.112.431 TK 342 TK 212 TK 211.213
2 1 1a 5a
TK 111. 112 . 331
5c
TK214.2
6
TK214.1,214.3
TK 142.1 5b
1b TK 627,641,642
3
4
Chú thích:
1.Tổng nợ phải trả về thuê TSCĐ dài hạn.
1a. Nguyê giá trịá hay giá trị hiện tại của TSCĐ ..
1b. lãi phải trả.
2. Định kỳ trả tiền thuê TSCĐ .
3. Phân bổ lãi phải trả.
4. Trich khấu hao TSCĐ thuê .
5a. Kết chuyển giá trị TSCĐ thuê thành TSCĐ của doanh nghiệp.
6. Trả lại TSCĐ thuê tài chính khi hết hạn hợp đồng.
1.2 Tại đơn vị cho thuê.
1.2.1 Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình cho thuê TSCĐ tài chính, kế toán và sử dụng tài khoản 228 " đầu Tưdài hạn khác".
Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại đầu Tư tài chính dài hạn khác ngoài các khoản đầu Tư chứng khoán, góp vốn liên doanh như : đầu Tư kinh doanh bất động sản, cho vay vốn, cho thuê TSCĐ theo cách thuê tài chính ... mà thời hạn thu hồi hay thanh toán trên 1 năm.
Kết cấu:
Bên nợ:
Già trị của các khoản đầu tư dai hạn khác tăng.
Bên có:
Giá trị của các khoản đầu tư dài hạn khác giảm..
Số dư bên nợ:
Giá trị các khoản đầu tư dài hạn hiện có.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như:
811,711,211,112,111...
1.1.2 Trình tự kế toán:
Trình tự kế toán cho thuê TSCĐ tài chính được thể hiện qua sơ đồ sau
TK211 TK228 TK811 TK711 TK111,112
1 3 2
TK214
4
Chú thích:
1.) Giá trị đầu Tư cho thuê tài chính bao gồm cả giá trị hao mòn(nếu có)
2.) Số tiền thuê được về cho thuê TSCĐ tài chính hay số tiền thua về nhượng bán TSCĐ cho thuê trước khi kết thúc thời hạn hợo đồng cho thuê.
3.) Số khấu hao của TSCĐ đầu Tưcho thuê tyính vào tri phí hay giá trị TSCĐ cho thuê chưa thu hồi khi chuyển quyền sở hữu cho bên đi thêu.
4.) Phần giá trị còn lại của TSCĐ khi nhận lại lúc hết hạn hợp đồng cho thuê TSCĐ tài chính .
2.) kế toán thuê (cho thuê) TSCĐ hoạt động.
TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn một trong bôn tiêu chuẩn về thuê tài chính, khi thue xong, TSCĐ được giao trả lại cho bên thuê.
2.1 Tại đơn vị đi thuê:
2.1.1 Tài khoản sử dụng:.
Kế toán đi thuê TSCĐ hoạt động sử dụng các tài khoản
001,627,641,642,331,111,112...
2.1.2 Trình tư kế toán:
Trình tư kế toán đi thuê hoạt động được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK111,112 TK331,338 TK627,641,642
5 1
TK342
2
TK142
3 4
Chú thích:
1. Số tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị đi thuê.
2. Thuê trong thời gian dài.
3. Kết chuyển chi phí phải trả với số lượng lớn.
4 Phân bổ dần chi phí được thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh.
5. Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê 2.2 Tại đơn vị đi thuê:
2.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản 811,711,333,111,112,BL
3.2.1Trình tự kế toán
Trình tự kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 214 TK821
1
TK721 TK 111, 112, 1522, 331
2
Chú thích:
1. Chi phí hoạt động cho thuê gôm khấu hao TSCĐ và chi phí khác
2. Tiền thu về cho thuê TSCĐ hoạt động..
X./ Kế toán luân chuyển TSCĐ trong nội bộ.
1. Hạch toán luân chuyển TSCĐ giữa các đơn vị sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ có thể di chuyển giữa các phân xưởng, các đội các, công trường ... do yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp TSCĐ luân chuyển giữa các đơn vị sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp có lệnh của giám đốc và phải lập biên bản giao nhận TSCĐ giữa các đơn vị sử dụng TSCĐ .
Căn cứ vào biên bản giao, nhận TSCĐ, kế toán ghi tăng giảm TSCĐ ở sổ chi tiết TSCĐ mở cho các bộ phận riêng, đồng thời chuyển thể TSCĐ để tiện cho việc theo dõi chi tiết TSCĐ.
2. Kế toán luân chuyển TSCĐ giữa đơn vị chính và đơn vị phụ thuộc phải có quyết định của giám đốc doanh nghiệp và phải tiến hành làm các thủ tục cần thiết, như biên bản giao nhận tài sản cố định.
2.1 Tài khoản sử dụng:
Đê theo dõi tình hình luân chuyển TSCĐ giữa đơn vị sản xuất chính và đơn vị phụ thuộc, kế toán sử dụng tài khoản 136 " phải thu nội bộ ".
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình haình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị với cấp trên, hay các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc hay các đơn vị khác trong một doanh nghiệp độc lập, một tổng công ty về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hồi, các khoản mà đơn v
Download miễn phí Chuyên đề Tình hình thực tế về kế toán tài sản cổ định ở Công ty giầy Thụy Khuê
Ở công ty Giầy Thuỵ Khuê, phòng kế toán tài vụ là một trong những phòng quan trọng nhất. Với chức năng quản lý về tài chính, phòng Tài vụ đã góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch SX hàng năm của Công ty. Có thể nó phòng kế toán - Tài vụ là người trợ lý đắc lực cho giám đốc và lãnh đạo công ty để đưa ra các quyết định đúng đắn, hiệu quả trong điều hành quản lý quá trình SXKD, vừa là những người ghi chép, thu thập tổng hợp các thông tin về tình hình kinh tế, tài chính và hoạt động của công ty một cách chính xác, kịp thời đầy đủ.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức SX, tổ chức quản lý của công ty để phù hợp với đặc điểm của DN, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là kế toán trưởng, phòng kế toán - tài vụ chịu sự lãnh đạo chung của Giám đốc
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-03-chuyen_de_tinh_hinh_thuc_te_ve_ke_toan_tai_san_co.lLw1k3Njmj.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43685/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ản được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong kỳ này hay nhiều kỳ sau.Kết cấu:
Bên nợ:
- Các chi phí phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả .
- Chi phí phải trả lớn hơn chi phí thức tế được hạch toán giảm chi phí kinh doanh.
Bên có:
Chi phí phải trả được tính trước đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Số dư bên có:
Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng thực chất chưa phát sinh.
Ngoài ra còn sử dụng một tài khoản khác như các tài khoản 627,641,642,241,111,112,331...
2.) Trình tự kế toán.
Trình tự kế toán sửa chữa TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 111,112,152,334 TK 627,641,642
1
Tự làm TK 214.3 TK 142
2 3 4
5
TK 331 TK 335
6 7 8
Thuê ngoài
1. Chi phí sửa chữa thường xuyên .
2. Tập hợp chi phí sửa chữa lớn thường làm.
3. Kết chuyển giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch.
4. Phân bố dần chi phí sửa chữa lớn.
5. Chi phí sửa chữa nhỏ , lặt vặt , bên ngoài.
6. Tập hợp chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài.
7. Kết chuyể giá thành sửa chữa trong kế hoạch.
8. Tính trước chi phí sửa chữa lớn trong kế hoạch và chi phí sản xuất kinh doanh.
IX./ Kế hoạch TSCĐ thuê ngoài và cho thuê.
Khi xét thấy việc mua sắm ( hay sử dụng ) TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê ( hay cho thuê) hay không đủ vốn đầu tư, doanh nghiệp có thể đi thuê (hay cho thuê) được phân thành thuê (cho thuê) tài chính và thuê (cho thuê hoạt động)
1.) Kế toán hoạt động thuê( cho thuê) tài chính.
Theo quy định hiện hành, TSCĐ được coi là thuê tài chính (hay thuê vốn) khi hợp đồng thuê phải thoả mãn 1 trong 4 tiêu chuẩn đã trình bầy ở phần phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành..
1.1 Tại đơn vị đi thuê.
1.1.1 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình thuê TSCĐ dài hạn. kế toán sử dụng tài khoản
212: "Tài sản cố định đi thuê".
Nội dung:
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ đi thuê tài chính của đơn vị.
Kết cấu :
Bên nợ:
Nguyên giá của TSCĐ đi thuê tài chính tăng.
Bên có:
Nguyên giá của TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên thuê khi hết hạn hợp đồng thuê lại hay mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.
Tài khoản 212 mở chi tiết theo từng TSCĐ đi thuê.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 001 "Tài sản thuê ngoài".
Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả tài sản (bao gồm cả TSCĐ và công cụ, dụng cụ) mà đơn vị thuê của đơn vị khác.
Kết cấu:
Bên nợ:
Giá trị tài sản thuê ngoài.
Bên có :
Giá trị tài sản bên ngoài đã hoàn trả.
Số dư bên nợ:
Giá trị tài sản hiện còn thuê ngoài.
1.1.2 trình tự kế toán.
Trình tự kế toán TSCĐ thuê dài hạn.
TK111.112.431 TK 342 TK 212 TK 211.213
2 1 1a 5a
TK 111. 112 . 331
5c
TK214.2
6
TK214.1,214.3
TK 142.1 5b
1b TK 627,641,642
3
4
Chú thích:
1.Tổng nợ phải trả về thuê TSCĐ dài hạn.
1a. Nguyê giá trịá hay giá trị hiện tại của TSCĐ ..
1b. lãi phải trả.
2. Định kỳ trả tiền thuê TSCĐ .
3. Phân bổ lãi phải trả.
4. Trich khấu hao TSCĐ thuê .
5a. Kết chuyển giá trị TSCĐ thuê thành TSCĐ của doanh nghiệp.
6. Trả lại TSCĐ thuê tài chính khi hết hạn hợp đồng.
1.2 Tại đơn vị cho thuê.
1.2.1 Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình cho thuê TSCĐ tài chính, kế toán và sử dụng tài khoản 228 " đầu Tưdài hạn khác".
Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại đầu Tư tài chính dài hạn khác ngoài các khoản đầu Tư chứng khoán, góp vốn liên doanh như : đầu Tư kinh doanh bất động sản, cho vay vốn, cho thuê TSCĐ theo cách thuê tài chính ... mà thời hạn thu hồi hay thanh toán trên 1 năm.
Kết cấu:
Bên nợ:
Già trị của các khoản đầu tư dai hạn khác tăng.
Bên có:
Giá trị của các khoản đầu tư dài hạn khác giảm..
Số dư bên nợ:
Giá trị các khoản đầu tư dài hạn hiện có.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như:
811,711,211,112,111...
1.1.2 Trình tự kế toán:
Trình tự kế toán cho thuê TSCĐ tài chính được thể hiện qua sơ đồ sau
TK211 TK228 TK811 TK711 TK111,112
1 3 2
TK214
4
Chú thích:
1.) Giá trị đầu Tư cho thuê tài chính bao gồm cả giá trị hao mòn(nếu có)
2.) Số tiền thuê được về cho thuê TSCĐ tài chính hay số tiền thua về nhượng bán TSCĐ cho thuê trước khi kết thúc thời hạn hợo đồng cho thuê.
3.) Số khấu hao của TSCĐ đầu Tưcho thuê tyính vào tri phí hay giá trị TSCĐ cho thuê chưa thu hồi khi chuyển quyền sở hữu cho bên đi thêu.
4.) Phần giá trị còn lại của TSCĐ khi nhận lại lúc hết hạn hợp đồng cho thuê TSCĐ tài chính .
2.) kế toán thuê (cho thuê) TSCĐ hoạt động.
TSCĐ thuê hoạt động là TSCĐ thuê không thoả mãn một trong bôn tiêu chuẩn về thuê tài chính, khi thue xong, TSCĐ được giao trả lại cho bên thuê.
2.1 Tại đơn vị đi thuê:
2.1.1 Tài khoản sử dụng:.
Kế toán đi thuê TSCĐ hoạt động sử dụng các tài khoản
001,627,641,642,331,111,112...
2.1.2 Trình tư kế toán:
Trình tư kế toán đi thuê hoạt động được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK111,112 TK331,338 TK627,641,642
5 1
TK342
2
TK142
3 4
Chú thích:
1. Số tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị đi thuê.
2. Thuê trong thời gian dài.
3. Kết chuyển chi phí phải trả với số lượng lớn.
4 Phân bổ dần chi phí được thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh.
5. Khi trả tiền cho đơn vị cho thuê 2.2 Tại đơn vị đi thuê:
2.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng các tài khoản 811,711,333,111,112,BL
3.2.1Trình tự kế toán
Trình tự kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 214 TK821
1
TK721 TK 111, 112, 1522, 331
2
Chú thích:
1. Chi phí hoạt động cho thuê gôm khấu hao TSCĐ và chi phí khác
2. Tiền thu về cho thuê TSCĐ hoạt động..
X./ Kế toán luân chuyển TSCĐ trong nội bộ.
1. Hạch toán luân chuyển TSCĐ giữa các đơn vị sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ có thể di chuyển giữa các phân xưởng, các đội các, công trường ... do yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp TSCĐ luân chuyển giữa các đơn vị sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp có lệnh của giám đốc và phải lập biên bản giao nhận TSCĐ giữa các đơn vị sử dụng TSCĐ .
Căn cứ vào biên bản giao, nhận TSCĐ, kế toán ghi tăng giảm TSCĐ ở sổ chi tiết TSCĐ mở cho các bộ phận riêng, đồng thời chuyển thể TSCĐ để tiện cho việc theo dõi chi tiết TSCĐ.
2. Kế toán luân chuyển TSCĐ giữa đơn vị chính và đơn vị phụ thuộc phải có quyết định của giám đốc doanh nghiệp và phải tiến hành làm các thủ tục cần thiết, như biên bản giao nhận tài sản cố định.
2.1 Tài khoản sử dụng:
Đê theo dõi tình hình luân chuyển TSCĐ giữa đơn vị sản xuất chính và đơn vị phụ thuộc, kế toán sử dụng tài khoản 136 " phải thu nội bộ ".
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ và tình haình thanh toán các khoản nợ phải thu của đơn vị với cấp trên, hay các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc hay các đơn vị khác trong một doanh nghiệp độc lập, một tổng công ty về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hồi, các khoản mà đơn v