Download Luận văn Tính toán, thiết kế lưới điện hỗn hợp mini có các nguồn phát năng lượng mới và tái tạo cho các khu vực nông thôn chưa có điện lưới quốc gia

Download miễn phí Luận văn Tính toán, thiết kế lưới điện hỗn hợp mini có các nguồn phát năng lượng mới và tái tạo cho các khu vực nông thôn chưa có điện lưới quốc gia





MỤC LỤC
Nội dung phần Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 9
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG I. CÁC NGUỒN VÀ CÁC CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG MỚI VÀ TÁI TẠO13
1. Các nguồn năng lượng mới và tái tạo, các đặc tính của chúng 13
1.1. Các nguồn năng lượng mới và tái tạo 13
1.1.1. Nguồn năng lượng mặt trời 13
1.1.2. Nguồn năng lượng gió 13
1.1.3. Nguồn năng lượng thuỷ điện nhỏ 13
1.1.4. Nguồn năng lượng sinh khối 14
1.1.5. Nguồn năng lượng địa nhiệt 14
1.1.6. Nguồn năng lượng đại dương 15
1.2. Các đặc tính của các nguồn năng lượng mới và tái tạo 15
1.2.1. Đặc tính phong phú và có thể tái sinh: 15
1.2.2. Đặc tính sạch và bảo vệ môi trường: 16
2. Các công nghệ năng lượng mới và tái tạo, ứng dụng của chúng 16
2.1. Các công nghệ năng lượng mới và tái tạo 16
2.1.1. Công nghệ năng lượng mặt trời 16
2.1.2. Công nghệ thuỷ điện nhỏ 19
2.1.3. Công nghệ năng lượng gió 20
2.1.4. Công nghệ năng lượng sinh khối 21
2.1.5. Công nghệ năng lượng địa nhiệt 21
2.1.6. Công nghệ năng lượng đại dương 22
2.2. Các ứng dụng 23
2.2.1. Ứng dụng của năng lượng mặt trời 23
2.2.2. Ứng dụng của năng lượng thuỷ điện nhỏ 25
2.2.3. Ứng dụng của năng lượng gió 25
2.2.4. Ứng dụng của năng lượng sinh khối 25
2.2.5. Ứng dụng của năng lượng địa nhiệt 26
2.2.6. Ứng dụng của năng lượng đại dương 26
3. Tình hình nghiên cứu ứng dụng các nguồn điện từ NLM & TT 27
3.1. Trên thế giới 27
3.2. Tại Việt Nam 28
CHƯƠNG II. CÔNG NGHỆ PHÁT ĐIỆN HỖN HỢP 31
2.1. Hệ thống điện hỗn hợp và lưới điện mini 31
2.1.1. Đặt vấn đề 31
2.1.2. Các loại nguồn điện trong hệ thống điện hỗn hợp và lưới điện mini32
2.1.3. Sơ đồ đấu nối hệ lai ghép 34
2.1.4. Vận hành hệ thống lai ghép 36
2.2. Các ứng dụng của hệ thống điện hỗn hợp 39
2.2.1. Trên thế giới 40
2.2.2. Ở Việt Nam 42
2.3. Những ưu nhược điểm của hệ thống điện hỗn hợp 42
2.3.1. Ưu điểm của hệ thống điện lai ghép 42
2.3.2. Những nhược điểm của hệ thống lai ghép 45
CHƯƠNG III. LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỆN HỖN HỢP47
3.1. Đặt vấn đề 47
3.2. Mô tả địa điểm lựa chọn xây dựng 48
3.2.1. Những đặc điểm về địa lý 48
3.2.2. Điều kiện về kinh tế và xã hội 48
3.2.3. Đầm Báy 49
3.2.4. Hiện trạng cung cấp điện ở cụm dân cư Đầm Báy 49
3.2.5. Tiềm năng các nguồn năng lượng của địa phương 50
CHƯƠNG IV. THIẾT KẾ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG 53
4.1. Nhu cầu điện năng hiện tại và dự báo trong tương lai 53
4.1.1. Hiện trạng cung cấp điện ở đảo Hòn Tre 53
4.1.2. Tính toán nhu cầu sử dụng điện năm 2008 53
4.1.3. Biểu đồ phụ tải ngày 57
4.1.4. Dự báo độ tăng trưởng nhu cầu trong tương lai 59
4.1.5. Công suất phát đỉnh hiện tại và tương lai 61
4.2. Phương án cấp điện 61
4.2.1. Lựa chọn phương án cấp điện 61
4.2.2. Tính toán các phương án cấp điện 62
4.2.3. Vấn đề đồng bộ và khả năng nối lưới điện quốc gia 63
4.3. Xây dựng sơ đồ khối tổng quát 63
4.3.1. Sơ đồ hệ thống 63
4.3.2. Dự kiến cách vận hành 66
4.3.3. Tính toán lựa chọn thiết bị67
4.4. Phân tích đánh giá các phương án cân bằng cung - cầu 76
4.5. Công tác xây dựng hệ thống 77
4.5.1. Xây dựng hệ thống dàn pin mặt trời 77
4.5.2. Nối điên bộ ăcquy
4.5.3. Nhà lắp đặt thiết bị và vận hành 81
4.5.4. Lắp đặt máy phát Diezen 83
4.5.5. Hệ thống dây truyền tải và phân phối điện 83
4.5.6. Công tơ điện 83
4.6. Tiến độ xây dựng hệ thống 84
5.1. Công tác chuẩn bị 84
5.2. Tiến độ xây dựng 84
4.7. Quy trình vận hành, bảo dưỡng 85
4.8. Quản lý nhà máy điện 86
4.9. Lịch trình bảo dưỡng 87
CHƯƠNG V. PHÂN TÍCH KINH TẾ - TÀI CHÍNH 89
5.1. Đặt vấn đề 89
5.2. Các số liệu tính toán 90
5.3.1. Số liệu đầu vào 90
5.2.2. Kết quả tính toán 94
5.3. Tính toán mức hỗ trợ giá 95
5.4. Đề xuất mức hỗ trợ giá trong chiến lược phát triển các nguồn điện năng lượng tái tạo độc lập96
5.4.1. Một số nhận xét chung 96
5.4.2. Đề xuất mức hỗ trợ giá 97
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung:

au:
- Đảo Hòn Tre thuộc khu bảo tồn biển VỊnh Nha Trang, vì vậy việc khai thác
sinh khối là bị cấm.
- Lượng sinh khối ở đảo cũng không lớn. Đảo chỉ có diện tích tổng thể là
3600ha, trong đó hơn nửa diện tích là vùng ngập nước.
 Năng lượng gió: Cho đến nay chưa có số liệu về NLG ở khu vực Đảo. Tại thời
điểm này chưa thể nói gì về khả năng ứng dụng, khai thác NLG cho phát điện.
Ngoài ra, số liệu đo gió ở trạm khí tượng thủy văn Khánh Hoà (cách Hòn Tre
khoảng 40km) ở độ cao 10 - 12m cho thấy tốc độ gió rất thấp, trung bình năm chỉ là
2,8m/s (thời gian đo từ năm 1988 đến năm 1998) (theo số liệu của Viện khí tượng
thuỷ văn tỉnh). Tuy nhiên, nếu trong tương lai, số liệu NLG đo ở độ cao 30 - 40m
cho thấy có thể khai thác được NLG hiệu quả thì có thể sử dụng nguồn năng
TÝNH TO¸N, THIÕT KÕ L¦íI §IÖN HçN HîP MINI Cã C¸C NGUåN PH¸T N¡NG L¦îNG MíI Vµ T¸I T¹O
CHO C¸C KHU VùC N¤NG TH¤N CH¦A Cã §IÖN L¦íI QUèC GIA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
lượng này để phát điện cung cấp cho Hòn Tre.
 Năng lượng mặt trời: Đảo Hòn Tre thuộc khu vực có năng lượng mặt trời
(NLMT) cao nhất ở Việt Nam, vì vậy việc khai thác, ứng dụng nguồn năng lượng
này sẽ rất có hiệu quả. Cho đến nay chưa có trạm khí tượng thủy văn nào đặt trực
tiếp trên đảo. Để đánh giá NLMT trên đảo các số liệu về bức xạ mặt trời ở các trạm
khí tượng thủy văn ở các khu vực lân cận Hòn Tre đã được thu thập, đặc biệt theo
nguồn COWI – Study Report No 5A – June 1999 số liệu về bức xạ mặt trời trung
bình tại Nha Trang có thể sử dụng để đánh giá và tính toán. Số liệu được cho trong
bảng 3.1.
Như số liệu ghi trong bảng 3.1, bức xạ mặt trời trung bình ngày của khu vực
này là 5,30 kWh/m2/ngày. Do đó NLMT trung bình năm sẽ là 1908 kWh/m2/năm.
Bảng 3.1. Bức xạ mặt trời trung bình tại Nha Trang
( theo nguồn COWI – Study Report No 5A – June 1999)
Hình 3.1. Bức xạ mặt trời trung bình ngày trong tháng trên bề mặt nằm ngang
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
kWh/m2/ngày 4,67 5,16 5,86 5,73 5,43 6,00 5,49 5,73 5,93 5,08 4,36 4,20
0
1
2
3
4
5
6
7
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
kWh/m2/ngày
Tháng
TÝNH TO¸N, THIÕT KÕ L¦íI §IÖN HçN HîP MINI Cã C¸C NGUåN PH¸T N¡NG L¦îNG MíI Vµ T¸I T¹O
CHO C¸C KHU VùC N¤NG TH¤N CH¦A Cã §IÖN L¦íI QUèC GIA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Các số liệu này sẽ được dùng để thiết kế hệ thống điện ở Đầm Báy. Với giá
trị NLMT khá cao ở khu vực đảo Hòn Tre sự ứng dụng công nghệ điện mặt trời sẽ
khá hiệu quả. Tuy nhiên, trong các tháng 1, 11 và 12 bức xạ mặt trời kém hơn một ít
so với mức trung bình cả năm là 5,30 kWh/m2/ngày.
 Thủy năng: Có vài suối nhỏ ở Đảo Hòn Tre nhưng chỉ có nước vào mùa mưa, từ
tháng 4 đến tháng 8. Trong các thời gian khác trong năm các suối này bị khô cạn.
Tóm lại, hiện nay nguồn năng lượng duy nhất có thể khai thác để phát điện ở
Đảo Hòn Tre là nguồn năng lượng mặt trời.
TÝNH TO¸N, THIÕT KÕ L¦íI §IÖN HçN HîP MINI Cã C¸C NGUåN PH¸T N¡NG L¦îNG MíI Vµ T¸I T¹O
CHO C¸C KHU VùC N¤NG TH¤N CH¦A Cã §IÖN L¦íI QUèC GIA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
CHƯƠNG IV
THIẾT KẾ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG
4.1. Nhu cầu điện năng hiện tại và dự báo trong tương lai
4.1.1. Hiện trạng cung cấp điện ở đảo Hòn Tre
Một phần của hiện trạng cung cấp điện ở Đầm Báy đã được trình bày trong
mục 3.2.3 ở trên. Điện của cụm dân cư được cung cấp có công suất nhỏ nhờ các
máy phát chạy bằng diezen của một vài hộ tự đầu tư.
Năm 2007 điện năng tiêu thụ trung bình trên mỗi hộ trong khoảng
0,25kW/ngày. Do máy phát tiêu hao nhiên liệu trên một đơn vị điện năng rất lớn
nên lượng dầu tiêu hao khá lớn, 0,8 lít/kWh (Theo số liệu các hộ có máy phát
diezen ghi chép năm 2007). Giá dầu ở đảo hiện nay là 17500đ/lít. Vì vậy giá thực tế
của điện năng ở Hòn Tre là khoảng 14000đ/kWh. Các hộ phải trả trả toàn bộ số tiền
này vì không có sự bù cấp. Ngoài ra các hộ tiêu thụ điện phải nộp kinh phí để sửa
chữa, bảo dưỡng các máy phát và đường dây cung cấp điện. Do vậy hàng tháng
trung bình mỗi hộ chỉ phải trả từ 70 000 đến 80 000 VND tiền điện. Phần lớn điện
năng được sử dụng cho sinh hoạt trong gia đình như chiếu sáng, tivi, quạt mát, v.v...
Hàng ngày điện chỉ được phát 4 - 5 tiếng một ngày từ khoảng 6 giờ tối đến
11 giờ đêm. Hàng tháng các hộ tiêu thụ điện sẽ nộp tiền điện và kinh phí bảo
dưỡng, sửa chữa máy phát cho các hộ bán điện.
4.1.2. Tính toán nhu cầu sử dụng điện năm 2008
Dự báo nhu cầu điện trong tương lai là một trong các nội dung rất quan trọng
trong xây dựng, thiết kế dự án hệ thống cung cấp điện ngoài lưới. Có 2 thông số
chính cần xác định, đó là nhu cầu điện hàng năm và công suất đỉnh. Sự dự báo nhu
cầu điện cũng rất cần thiết cho việc lập đường cong phụ tải hàng ngày, đường cong
này sẽ cho các thông tin cần thiết để thiết kế và vận hành hệ thống điện.
TÝNH TO¸N, THIÕT KÕ L¦íI §IÖN HçN HîP MINI Cã C¸C NGUåN PH¸T N¡NG L¦îNG MíI Vµ T¸I T¹O
CHO C¸C KHU VùC N¤NG TH¤N CH¦A Cã §IÖN L¦íI QUèC GIA
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Việc dự báo nhu cầu điện ở Đầm Báy được chia ra làm 2 nhóm theo mục
đích sử dụng điện. Đó là: Sử dụng điện cho các thiết bị gia dụng và điện cho các
thiết bị phi gia dụng.
Nhu cầu về công suất cũng như điện năng được dự báo cho năm thứ nhất
2008, với các giả thiết rằng, tất cả các hộ trong thôn đều được nối vào lưới điện. Số
liệu tính toán nhu cầu sử dụng điện của năm 2008 được xem là số liệu cơ sở.
4.1.2.1. Điện sử dụng cho các thiết bị gia dụng
Các thiết bị sử dụng điện trong hộ gia đình gồm có: Bóng đèn, tivi và quạt
mát. Dự báo cho nhu cầu điện về lĩnh vực này được thực hiện dựa trên các số liệu
điều tra khảo sát thực tế ở Đầm Báy và Hòn Tre thực hiện năm 2007 (Nhu cầu tại
các hộ sử dụng diezen với công suất trung bình mmõi hộ là 180W). Ngoài ra, số
liệu và các kinh nghiệm có được từ các dự án điện khí hóa nông thôn các khu vực
khác ở Việt Nam cũng được xem xét, tham khảo. Điều rõ ràng là, đối với khu vực
nông thôn xa xôi và biệt lập như Đầm Báy, thì hiện nay tiêu thụ điện cho các thiết
bị gia dụng là phần chính trong tiêu thụ điện ở nông thôn. Thời gian cao điểm cần
công suất phát lớn nhất ở trong khoảng 18 giờ tối đến 21 giờ đêm hàng ngày.
Để dự báo nhu cầu điện cho các thiết bị gia dụng ở đây dùng phương pháp
"Hộ tiêu thụ điển hình" ở nông thôn. Cần nhấn mạnh rằng "Hộ tiêu thụ điển hình"
không phải là một nhu cầu sử dụng điện thực sự của một hộ cụ thể, mà là mức độ
tiêu thụ điện trung bình của một hộ trong thôn hay trong khu vực xây dựng dự án.
Bảng 4.1 là số liệu sử dụng điện của các thiết bị gia dụng trong "Hộ tiêu thụ điện
điển hình".
Đầm Báy có 40 hộ nên sẽ cần một điện năng cho các thiết bị gia dụng là.
Công suất đỉnh hàng ngày phục vụ cho các thiết bị gia dụng sẽ là khoảng 6,5 kW
(=180 W/hộ x 40...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top