Chuyên đề Tổ chức kế toán tài sản cố định và phân tích tình hình trang bị và sử dụng tài sản cố định tại Công ty Truyền tải điện I

Download miễn phí Chuyên đề Tổ chức kế toán tài sản cố định và phân tích tình hình trang bị và sử dụng tài sản cố định tại Công ty Truyền tải điện I





MỤC LỤC
 
Phần mở đầu 1
Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về kế toán và phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định Trong các doanh nghiệp 3
I. Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh: 3
1. Tài sản cố định ở các doanh nghiệp - Sự cần thiết phải hạch toán : 3
1.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định: 3
1.2. Vai trò và yêu cầu quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp: 5
1.3- Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp: 6
2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định: 6
2.1- phân loại tài sản cố định: 6
2.2- Đánh giá TSCĐ: 9
3. Kế toán tổng hợp tăng giảm tài sản cố định: 12
3.1-Chứng từ TSCĐ với thẻ TSCĐ và công tác hạch toán ban đầu: 12
3.2- Tài khoản sử dụng: 17
3.3 Kế toán nghiệp vụ TSCĐ: 18
4. Kế toán khấu haoTSCĐ và hao mòn TSCĐ : 27
4.1-Khấu hao TSCĐ: 27
4.2- Kế toán khấu hao TSCĐ: 32
II- Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ: 33
1. Phân tích tình hình phân bố TSCĐ hiện có. 33
2. Phân tích tình trạng sử dụng TSCĐ hiện có. 34
3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ. 34
Chương ii. Tổ chức kế toán tscđ và phân tích hiệu quả quản lý sử dụng TSCĐ tại công ty truyền tải điện 36
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý 36
1 Quá trình hình thành và phát triển . 36
2 Nhiệm vụ sản xuất: 39
3 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. 40
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán 44
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán. 44
4.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán. 49
II. Tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty Truyền tải điện 1: 50
1. Đặc điểm TSCĐ trong các cách phân loại. 50
2. Hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện 1 52
2.1- Chứng từ tăng, giảm TSCĐ và thẻ TSCĐ 52
2.2- Kế toán TSCĐ trên hệ thống sổ chứng từ. 66
3- Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ 70
3.1- Đặc điểm khấu hao và quy chế quản lý vốn khấu hao tại công ty 70
3.2- Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 71
3.3- Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ trên hệ thống sổ kế toán của công ty TTĐ1. 72
IV. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty Truyền tải điện 1: 77
1. Phân tích cơ cấu TSCĐ theo các cách phân loại TSCĐ: 77
2. Phân tích tình hình TSCĐ hiện có 77
3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ 79
Chương III 81
Phương hướng và các giải pháp đổi mới hoàn thiện tổ chức kế toán và phân tích tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty Truyền tải điện 1. 81
I. Nhận xét chung 81
II. ưu điểm: 82
1. Sổ sách kế toán TSCĐ 82
2. Hệ thống quản lý của công ty 82
3. Công tác hạch toán TSCĐ 83
III. Một số hạn chế và kiến nghị với công ty 83
1. Hệ thống sổ sách: 83
2. Việc xác định lại TSCĐ vô hình 85
3. Huy động đầu tư TSCĐ 85
4. Tình hình trang bị, sử dụng TSCĐ 86
5. Trang bị hiện đại hơn nữa cho phòng kế toán nhằm góp phần nâng cao năng lực quản lý TSCĐ 86
Kết luận 87
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

TSCĐ là mục tiêu của việc trang bị tài sản cố định trong các doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ chính là kết quả của việc cải tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, hoàn chỉnh kết cấu TSCĐ, hoàn thiện những khâu yếu hay lạc hậu của quy trình công nghệ. Đồng thời sử dụng hiệu quả tài sản cố định hiện có là biện pháp tốt nhất sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
Hiệu suất TSCĐ được tính bằng công suất:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Giá trị sản lượng sản phẩm
=
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia vào quá trình sản suất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản phẩm. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc quản lý và sử dụng TSCĐ càng tốt.
Giá trị sản lượng sản phẩm
Nguyên giá bình quân TSCĐ
x
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Từ công thức trên, chỉ tiêu sản phẩm biấn động ảnh hưởng của 2 nhân tố. Đó là, nguyên giá bình quân của TSCĐ và hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Chương ii. Tổ chức kế toán tscđ và phân tích hiệu quả quản lý sử dụng TSCĐ tại công ty truyền tải điện
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý
1 Quá trình hình thành và phát triển .
Công ty truyền tải điện I là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam - Bộ công nghiệp, có trụ sở đóng tại 15 Cửa Bắc, Ba Đình - Hà Nội. Từ khi hình thành đến nay, trải qua hơn 20 năm hoạt động Công ty đã từng bước trưởng thành, đáp ứng nhiệm vụ ngày càng nặng nề mà cấp trên giao cho. Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy đi theo tiến trình lịch sử và phát triển của Công ty.
Tổ chức tiền thân của Công ty truyền tải điện I là Sở truyền tải điện Miền Bắc trực thuộc Công ty điện lực Miền Bắc ( Sau này là Sở truyền tải điện trực thuộc Công ty điện lực I )
Sở truyền tải điện Miền Bắc được thành lập theo quyết định số 06ĐL/TTCB ngày 7/4/1981 của Bộ Điện Lực (sau là Bộ Năng Lượng), tại số 53 Phố Lương Văn Can, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, Sở đã khẩn trương tổ chức triển khai bộ máy, tập hợp đội ngũ, xây dựng lực lượng.
Trong vòng 2 năm ( 5/1981 - 5/1983 ) Sở đã lần lượt tiếp nhận nhiệm vụ vận hành toàn bộ lưới điện 110KV Miền Bắc trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Từ Hà Nội đến Hà Nam Ninh, Hà Bắc, Hà Sơn Bình, Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh, Vĩnh Phú, Bắc Thái, Hải Phòng và Quảng Ninh.
Đồng thời với việc tiếp nhận lưới truyền tải đang vận hành, giải quyết những khuyết điểm của lưới điện do chiến tranh để lại, Sở còn được Bộ năng lượng và Công ty điện lực I giao nhiệm vụ lắp đặt một số công trình trạm và đường dây 110KV trong kế hoạch cải tạo, mở rộng lưới của ngành điện.Từ tháng 2 năm 1984 Sở được Công ty giao nhiệm vụ chuẩn bị sản xuất và sau đó tiếp nhận bàn giao đưa vào sản xuất công trình 220KV đầu tiên của lưới điện Miền Bắc: Đường dây 220KV Phả Lại - Hà Đông và Trạm 220KV Hà Đông, mở ra thời kỳ phát triển lưới 220KV toàn Miền Bắc.
Từ tháng 10/1986 theo quyết định của Bộ, Sở tiến hành chuyển giao lưới điện 110 KV cho các Sở điện lực quản lý, tiếp nhận toàn bộ lưới 220KV. Như vậy từ tháng 5/1990 trở đi Sở chỉ còn quản lý lưới 220KV trên toàn miền Bắc và một phần của miền Trung, đáp ứng nhiệm vụ truyền tải phần lớn sản lượng điện phát ra từ các nhà máy thuỷ điện Hoà Bình và nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, Uông Bí để cung cấp cho Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hải Phòng, các tỉnh Hà Tây, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và chuyển tiếp cho các tỉnh miền Trung.
Tháng 4/1994, Sở truyền tải điện tiếp nhận và đưa vào quản lý vận hành hệ thống tải điện Bắc Nam 500Kv cung đoạn Hoà Bình - Đèo Ngang. Cho tới nay công trình đã phát huy hiệu quả tốt, bảo đảm truyền tải điện an toàn, liên tục nhằm cung cấp điện cho Miền Trung và Miền Nam hàng tỷ Kwh/ năm.
Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới cơ chế quản lý, hình thành các tập đoàn kinh tế lớn, Tổng Công ty điện lực Việt Nam ra đời theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Từ tháng 4/1995, theo quyết định của số 112NL/TCCB - LĐ của Bộ năng lượng, Sở truyền tải điện tách khỏi Công ty điện lực I để hình thành Công ty truyền tải điện I, trực thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam.
Đến nay, sau 5 năm hoạt động, Công ty truyền tải điện I đã triển khai thực hiện mô hình tổ chức mới ( theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty), xây dựng và ban hành một số quy chế mới như quy chế phân cấp giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc, quy chế trả lương, trả thưởng, nội quy lao động .....nhằm hoàn thiện và nâng cao từng bước các mặt quản lý của Công ty .
Hiện nay Công ty có 1309 CBCNV, làm nhiệm vụ quản lý lưới truyền tải điện 220 - 500kv trên địa bàn các tỉnh phía Bắc, bao gồm :
* 1275 Km đường dây 220Kv và 14 Km đường dây 110Kv.
* 406 Km đường dây 500Kv.
* 9 Trạm biến áp 220Kv và 6 Trạm biến áp 110Kv với Tổng dung lượng 2855 MVA.
* 1 Trạm bù 500Kv.
* 6 Trạm lặp, 9 đội chốt vận hành đường dây 500Kv.
Công ty có 15 đơn vị ( 9 truyền tải điện khu vực, 2 trạm biến áp, 2 xưởng, 1 đội ) đóng trên địa bàn của 12 tỉnh, thành phố, trong đó có các thành phố lớn quan trọng như Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Vinh.
* Một số chỉ tiêu tài chính trong những năm gần đây.
Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TTĐ1
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
Tổng vốn kinh doanh
1.390.483.917.0577
1.173.052.115.576
1.464.553.984.684
Vốn lưu động
3.525.206.194
4.085.063.046
4.085.063.046
Vốn cố định
1.386.958.710.863
1.168.967.052.530
1.460.468.921.638
Tài sản cố định hữu hình
+ Nguyên giá
2.121.911.670.474
2.237.334.073.959
2.258.929.338.750
+ Hao mòn
(715.971.667.782)
(938.204.957.911)
(1.168.696.214.376)
Tổng doanh thu
953.474.000
1.256.250.000
1.549.551.000
Lợi tức thực hiện
98.754.000
102.567.000
153.400.000
Tổng nộp ngân sách
341.100.893
411.200.000
455.120.000
Thu nhập bình quân
1.490.000
1.531.000
1.537.000
Một số chỉ tiêu phản ánh lực lượng lao đông:
Đơn vị tính: Người
Tổng số CBCNV
1.217
1.217
1.309
+ Công nhân SX
1.028
928
1.013
+ Cán bộ và nhân viên quản lý.
189
289
296
Qua các chỉ tiêu trên cho thấy Công ty là một đơn vị có số vốn cố định rất lớn, chiếm đến 99% tổng số vốn kinh doanh. Hàng năm Công ty luôn mua sắm, đổi mới nâng cao chất lượng thiết bị điều đó thể hiện qua nguyên giá tăng, hệ số hao mòn giảm qua các năm. Tổng doanh thu và mức lợi nhuận (của các công trình lắp đặt, hiệu chỉnh cho khách hàng) ngày càng tăng, do đó góp phần nâng cao mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên.
2 Nhiệm vụ sản xuất:
Theo đăng ký kinh doanh số 109667 ngày 19/12/1994 của Uỷ ban Kế hoạch Nhà Nước cấp, Công ty truyền tải điện I là một đơn vị sản xuất kinh doanh có đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạt động theo cách hạch toán phụ thuộc, có những nhiệm vụ sau:
* Quản lý, vận hành an toàn, liên tục, tin cậy bảo đảm chất lượng điện năng, phấn đấu giảm tổn thất điện năng trên lưới truyền tải điện.
* Sửa...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định Luận văn Kinh tế 0
D Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch tại ủy ban nhân dân Văn hóa, Xã hội 0
D Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các công ty chứng khoán Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Lập kế hoạch tổ chức sự kiện sinh nhật lần thứ 28 tập đoàn FPT (13/09/1988 – 13/09/2016) Luận văn Kinh tế 0
A Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên tỉnh Bình Dương Luận văn Kinh tế 1
D Tổ chức công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Na Kế toán & Kiểm toán 0
C Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may gia công ở Công ty May Đức Giang Luận văn Kinh tế 2
M Công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở xí nghiệp 26.1 - Công ty 26 Luận văn Kinh tế 0
G Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ cà phê xuất khẩu tại tổng công ty cà phê Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
H Tổ chức hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty khoá Minh Khai Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top