Download miễn phí Đồ án Tổng quan về quản trị mạng trên Windows 2000 Server





 
MỤC LỤC
 
Trang
 
Lời nói đầu v
 
PHẦN 1_TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
 
CHƯƠNG 1_TỔNG QUAN CHUNG VỀ
MẠNG MÁY TÍNH 1
 
I.Lịch sử phát triển mạng máy tính 1
 
II.Các khái niệm 3
1. Định nghĩa mạng máy tính 3
2. Các qui ước sử dụng trong mạng máy tính 3
3. Các thành phần chủ yếu của mạng máy tính 3
4. Những ưu điểm của mạng máy tính 4
 
III.Phân loại mạng máy tính 5
1. Phân loại theo khoảng cách địa lí 5
2. Phân loại theo cách chuyển mạch 6
 
IV.Cấu trúc liên kết mạng 10
1. Cấu trúc kiểu Bus 10
2. Cấu trúc kiểu Star 12
3. Cấu trúc kiểu Ring 13
4. Cấu trúc kiểu Star-Bus và Star-Ring 14
 
V.Giao thức mạng 15
 
VI.Các thiết bị truyền dẫn (Phương tiện truyền dẫn) 16
1. Đường truyền hữu tuyến 16
2. Đường truyền vô tuyến 20
 
VII.Thiết bị mạng 21
1. Các bộ giao tiếp mạng 21
2. Hub (Bộ tập trung) 22
3. Repeater (Bộ chuyển tiếp) 23
4. Bridge (Cầu) 24
5. Router (Bộ tìm đường) 25
6. Brouter (Bộ chọn đương cầu) 26
7. Gate way (Cổng nối ) 26
8. Multiplexor (Bộ dồn kênh) 26
9. Modem 27
 
VIII.Hệ điều hành mạng NOS 27
1. Khái niệm 27
2. Các hệ điều hành thông dụng 28
 
IX.Mô hình OSI và bộ giao thức TCP/IP 29
1. Mô hình OSI 29
2. Bộ giao thức TCP/IP 37
 
X.Dịch vụ mạng 40
1. Dịch vụ tên miền (DNS) 40
2. Đăng nhập từ xa (Telnet) 41
3. Truyền tệp (FTP) 41
4. Thư điện tử (Electronic Mail) 41
5. Nhóm tin (New groups) 42
6. Tìm kiếm tệp (Archie) 43
7. Tra cứu thông tin theo thực đơn (Gopher) 43
8. Tìm kiếm thông tin theo chỉ số (WAIS) 44
9. Tìm kiếm thông tin dựa trên siêu văn bản (Web) 44
 
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
WINDOWS 2000 SERVER 46
 
I.Lịch sử ra đời hệ điều hành Windows 2000 Server 46
 
II.Những mục tiêu của Microsoft khi xay dựng Win2K 46
1. Làm cho Win2K hay NT trở nên thích hợp cho doanh
nghiệp lớn 46
2. Sự hiện đại hóa NT 48
3. Làm cho NT dễ được yểm trợ kĩ thuật hơn 49
4. Những nhược điểm của Win2K 49
 
 
PHẦN 2_TỔNG QUAN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ MẠNG TRÊNWINDOWS 2000 SERVER
 
CHƯƠNG 1_MỞ ĐẦU 52
 
I.Những nhiệm vụ quản trị của Windows 2000 Server 53
 
II.Các công cụ quản trị của Windows 2000 Server 55
 
CHƯƠNG 2_ACTIVE DIRECTORY 57
 
I.Active Dirrectory đối với những người mới làm quen với NT 57
1. Vấn đề bảo mật 57
2. Vấn đề tìm kiếm thông tin trên mạng 58
3. Tạo ra những kiểu trợ lý quản trị viên 59
4. Uỷ quyền: Sự phân chia quyền hành trên một miền 59
5. Quyền kiểm soát máy trạm : áp dụng chính sách bảo mật 60
6. Vấn đề nối liên lạc và sao chép thông tin trên mạng lớn 61
7. Tính khả triển: Việc xây dựng các mạng 61
8. Đơn giản hoá tên máy 62
 
II.Active Dirrectory đối với những người đã quen dùng NT 63
1. Active Directory tác động lên các doanh nghiệp đơn-miền như thế nào 63
2. Active Directory tác động lên các doanh nghiệp đa-miền như thế nào 64
 
III.Các đặc điểm của Active Directory 66
 
CHƯƠNG 3_QUẢN LÝ CÁC THIẾT BỊ PHẦN CỨNG 67
 
I.Device Manaager 68
1. Các chế độ xem 68
2. Khung thoại đặc tính của thiết bị 70
3. Những công việc khác mà Device Manager thực hiện được 74
 
II.Bảo vệ hệ thống thông qua chữ ký trên driver 75
 
III.Add/Remove Hardware Wizard 76
 
IV.Found New Hardware Wizard 78
V.Các biên dạng phần cứng (Hardware profile) 78
 
VI.Hardware Troubleshooter 80
 
CHƯƠNG 4_VIỆC QUẢN LÝ CÁC PHƯƠNG TIỆN LƯU TRỮ TRONGWINDOWS 2000 SERVER 82
 
I.Sử dụng công cụ Disk Management 82
 
II.Việc quản lý các hạn ngạch đĩa 84
 
III.Lưu trữ dữ liệu bằng Remote Storage 88
1. Dịch vụ Remote Storage 88
2. Cách hoạt động của dịch vụ lưu trữ ở xa 89
3. Cách thiết lập hệ thống lưu trữ ở xa và các công việc khác 91
 
CHƯƠNG 5_QUẢN LÝ CÁC TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG 93
 
I.Dùng Computer Management đối với các tài khoản tại chỗ 93
 
II.Dùng Active Directory Users and Computer cho các tài khoản trên miền 95
1. Tài khoản Administrator và Guest 97
2. Việc tạo ra một tài khoản người dùng mới 97
3. Các đặc tính của tài khoản người dùng 99
 
III.Tìm hiểu các nhóm 105
1. Việc tạo ra các nhóm 106
2. Các loại nhóm 107
3. Phạm vi của nhóm : local, global và universal 108
4. Các quyền hạn người dùng 109
 
IV.Chính sách nhóm 110
 
CHƯƠNG 6_VIỆC TẠO VÀ QUẢN LÝ CÁC
FOLDER DÙNG CHUNG 114
 
I.Việc tạo các folder dùng chung 114
1. Tạo ra các folder dùng chung bằng Explorer
 
114
2. Tạo ra từ xa các folder dùng chung bằng console Computer Manaagement 115
 
II.Quản lý các quyền truy cập 118
III-Hệ thống tập tin phân tán (DFS_Distributed File System) 119
 
IV.Web Sharing 120
 
CHƯƠNG 7_QUẢN TRỊ DỊCH VỤ IN ẤN TRONG
WINDOWS 2000 SERVER 123
 
I.Mô hình in ấn của Windows 2000 Server 123
 
II.Cài đặt một printer trên một print server 126
 
III.Định cấu hình printer 130
 
IV.Quản lý việc sử dụng printer 135
1. Nối kết với các máy khách 135
2. Thiết lập chế độ bảo mật 137
3. Ấn định các tuỳ chọn về quản bá printer 141
 
V.Quản lý các ấn vụ 143
 
VI.Giải quyết các trục trặc trong in ấn 143
 
PHỤ LỤC 147
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

miền phải nhận diện cả bản thân lẫn tên của miền mà SAM của nó lưu trữ tài khoản của người dùng nó. Dưới Windows 2000 Server cũng vậy nhưng đơn giản hơn bởi vì Windows 2000 Server có một cơ sở dữ liệu là Global Catalog_GC tạm dịch là Danh mục toàn rừng, vốn biết rõ mỗi người dùng và miền mà nó thuộc về.
* Các miền của Windows 2000 Server có thể lớn hơn.
Trong NT 4, ta chỉ có thể dùng từ 5000 đến 10000 tài khoản người dùng vào một miền. Điều này buộc ta phải tạo ra nhiều miền để chứa tất cả tài khoản người dùng. Ngược lại một miền của Windows 2000 Server có thể chứa được đến 1,5 triệu tài khoản người dùng ( có thể còn hơn) vào trong cơ sở dữ liệu Active Directory của nó.
* Có thể có nhiều doanh nghiệp trong một miền duy nhất.
Các miền trong Windows 2000 Server không chỉ lớn hơn mà chúng còn có thể rộng hơn, điều đó có nghĩa là chúng có thể gộp được nhiều doanh nghiệp hơn hay ít nhất cũng được phân bố về mặt địa lý.
* Miền có thể được chia nhỏ thành nhiều miền con .
Một vấn đề cần quan tâm đó là bảo mật một nhóm server trong miền để khỏi bị người khác sử dụng, truy cập vào nó. Với Windows 2000 Server ta có thể tạo ra một cấu trúc thấp hơn miền gọi là các Organizational Unit_OU sau đó đặt các server chứa những thông tin mà ta cần vào Organizational Unit đó. Sau đó cấp quyền kiểm soát nội dung của OU cho một nhóm các server đó.
* Active Directory cho phép thực hiện nhiều chức năng mới của Windows 2000 Server
Về cơ bản, Active Directory là một cơ sở dữ liệu, nhưng ngoài ra nó còn là nơi lưu trữ rất nhiều thông tin quản trị của nó.
Active Directory lưu trữ những thông tin Zero Administration.
Active Directory có sẵn một công cụ tên là Remote Installation Service (RIS) giúp ta xây dựng lại toàn bộ cấu hình cho một máy trạm từ đầu. RIS cho phép nối một máy tính vào mạng rồi cho phép khởi động từ một đĩa mềm. Đĩa mềm này đưa máy tính đó vào mạng rồi tìm một Active Directory server. Từ đó Active Directory sẽ làm tiếp công việc mà không cần trông coi.
Active Directory yểm trợ việc nối mạng có tổ chức danh bạ.
Windows 2000 Server cho phép ta kiểm soát badwidth bên trong mạng Intranet của mình bằng cách sử dụng khả năng kiểm soát QoS (chất lượng dịch vụ) trong TCP/IP. Những thông tin này được lưu trữ trong Active Directory.
Active Directory thay thế Browser.
Trong nhiều năm, Microsoft đã cố gắng trong việc yểm trợ một cách thức đơn giản để rà duyệt các server trên mạng cục bộ của chúng ta. Ban đầu nó được gọi là Browser. Browser vẫn còn hiện diện trong trong Windows 2000 Server, nhưng đã được bổ túc một danh sách các server và các tài nguyên dùng chung được lưu giữ trên Active Directory. Danh sách đó bao gồm tên các server, các thư mục dùng chung, các máy in dùng chung trong mạng. Active Directory ngày càng đóng vai trò để tìm kiếm hầu hết các dịch vụ, khi ngày càng có nhiều ứng dụng nhận biết Windows 2000 Server xuất hiện.
III. Các đặc điểm của Active Directory.
Với những người thiết trí cấu trúc mạng NT 4 chỉ có một vài công cụ như : các miền (domains), tài khoản máy (machine account), nhóm (group), và mối quan hệ uỷ quyền (trust relationship). Ngược lại, với những người thiết trí mạng Windows 2000 Server, thì ngoài những thứ kể trên chúng ta còn có nhũng công cụ khác nữa là : các đơn vị tổ chức (organizational unit), cây (tree), rừng (forest), và địa bàn (site).
Miền (domain):nhóm máy tính dùng chung cơ sở dữ liệu thư mục.
Nhóm (group): bao gồm các tài khoản máy, người dùng đặt vào trong một nhóm. Bất kỳ người dùng nào trong một nhóm cũng đều có quyền truy nhập đối với một tập tin của một nhóm.
Đơn vị tổ chức (organizational unit_OU): ta nhận thấy rằng đôi khi miền có vẻ là một khu vực qua lớn khó trao lại quyền điều khiển cho ai đó. Chính vì vậy mà người ta chia nhỏ miền ra thành những đơn vị tổ chức_OU. Các OU thường được dùng vào công việc chính sau đây : chúng ta có thể trao quyền kiểm soát một tập hợp các tài khoản người dùng hay tài khoản máy cho một tập hợp những người dùng nào đó.
Địa bàn (site): một hay nhiều mạng con lập cấu hình dịch vụ sao chép và truy cập thư mục.
Cây của các miền (tree of domain): một hay nhiều miền dùng chung không gian tên liên tục.
Rừng của các miền (forest of domain): một hay nhiều miền dùng chung thông tin thư mục.
Chính sách nhóm (group policy): là công cụ chuyên biệt để sử dụng tối đa khả năng kiểm soát.
Chương 3_ Quản lý các thiết bị phần cứng
Việc quản lý phần cứng trong Windows 2000 Server, giống như nhiều công việc khác đã trở nên dễ dàng hơn. Với công nghệ Plug and Play đã trở thành một thực tại chấp nhận được trong Windows 2000 Server, dòng sản phẩm Windows NT đã tiến một bước dài theo hướng tích hợp liền lạc giữa phần cứng và phần mềm. Windows 2000 Server đòi hỏi phần cứng rất nhiều, bản thân hệ điều hành này rất lớn. Nó cần nhiều bộ nhớ, một bộ xử lý thực sự nhanh, và nhiều chỗ trữ trên đĩa thì mới hoạt động hết công suất. Kết hợp các yếu tố đó lại chúng ta phải có một máy khá hiện đại thì mới dùng nó được. Với một máy hiện đại, chúng ta có thể có những bộ phận phần cứng hiện đại. Các bộ phận phần cứng hiện đại nói chung đều tuân thủ chuẩn Plug and Play.
Một bước tiến lớn khác về hướng đơn giản hoá việc quản lý phần cứng trong Windows 2000 Server là, nó có rất nhiều winzard cài đặt phần cứng. Chúng làm cho việc quản lý phần cứng dễ dàng hơn.
Trong chương này chúng ta sẽ đi về những thành phần được dùng để quản lý phần cứng trong Windows 2000 Server, cách làm việc của chúng, chức năng và cách truy cập chúng. Những thành phần đó là:
Device Manager.
Bảo vệ hệ thống thông qua chữ ký trên driver ( dirver signing ).
Add / Remove Hardware Wizard.
Found Hardware Wizard.
Các biên dạng phần cứng (hardware profile).
Tiện ích giải quyết phần cứng (troubleshooter).
I. Device Manager.
Device Manager trong Windows 2000 Server cũng giống như Device Manager trong Windows NT hay Windows 9.x vậy. Nó cho chúng ta thấy được tất cả các thành phần phần cứng trong máy, chúng được định cấu hình ra sao, các dirver nào đang điều khiển chúng và chúng đang chiếm giữ tài nguyên nào. Nó cũng là một công cụ để cài đặt, gỡ bỏ, định cấu hình và giải quyết trục trặc các thiết bị phần cứng.
1. Các chế độ xem.
Có 4 cách khác nhau để xem phần cứng bên trong cửa sổ Device Manager là:
-View Device by Type_xem các thiết bị theo kiểu loại.
-View Device by Connection_xem các thiết bị theo cách nối kết.
-View Resources by Type_xem các tài nguyên theo kiểu loại.
-View Resources by Connection_xem các tài nguyên theo cách nối kết.
Hai tuỳ chọn về xem tài nguyên là điểm mới của Device Manager trong Windows 2000 Server.
Hình 3.I.1.1_Device Manager ở chế độ View Devices by Type
Nếu chúng ta muốn xem một danh sách các tài nguyên ở cấp đầu tiên và các thiết bị có sử dụng các tài nguyên đó bên dưới ta có thể chọn một chế độ xem: View Resources by Type (hình trên).
Trong Device Manager, chúng ta cũng có hai cách sắp xếp thiết bị khác nhau: theo kiểu loại (By Type) và theo cách nối kết (By Connection).
Hình 3.I.1.2_Sắp xếp các thiết bị theo kiểu loại
Hình 3.I.1.3_Sắp xếp thiết bị the...
 

Giovanni_HR

New Member

Download miễn phí Đồ án Tổng quan về quản trị mạng trên Windows 2000 Server





 
MỤC LỤC
 
Trang
 
Lời nói đầu v
 
PHẦN 1_TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
 
CHƯƠNG 1_TỔNG QUAN CHUNG VỀ
MẠNG MÁY TÍNH 1
 
I.Lịch sử phát triển mạng máy tính 1
 
II.Các khái niệm 3
1. Định nghĩa mạng máy tính 3
2. Các qui ước sử dụng trong mạng máy tính 3
3. Các thành phần chủ yếu của mạng máy tính 3
4. Những ưu điểm của mạng máy tính 4
 
III.Phân loại mạng máy tính 5
1. Phân loại theo khoảng cách địa lí 5
2. Phân loại theo cách chuyển mạch 6
 
IV.Cấu trúc liên kết mạng 10
1. Cấu trúc kiểu Bus 10
2. Cấu trúc kiểu Star 12
3. Cấu trúc kiểu Ring 13
4. Cấu trúc kiểu Star-Bus và Star-Ring 14
 
V.Giao thức mạng 15
 
VI.Các thiết bị truyền dẫn (Phương tiện truyền dẫn) 16
1. Đường truyền hữu tuyến 16
2. Đường truyền vô tuyến 20
 
VII.Thiết bị mạng 21
1. Các bộ giao tiếp mạng 21
2. Hub (Bộ tập trung) 22
3. Repeater (Bộ chuyển tiếp) 23
4. Bridge (Cầu) 24
5. Router (Bộ tìm đường) 25
6. Brouter (Bộ chọn đương cầu) 26
7. Gate way (Cổng nối ) 26
8. Multiplexor (Bộ dồn kênh) 26
9. Modem 27
 
VIII.Hệ điều hành mạng NOS 27
1. Khái niệm 27
2. Các hệ điều hành thông dụng 28
 
IX.Mô hình OSI và bộ giao thức TCP/IP 29
1. Mô hình OSI 29
2. Bộ giao thức TCP/IP 37
 
X.Dịch vụ mạng 40
1. Dịch vụ tên miền (DNS) 40
2. Đăng nhập từ xa (Telnet) 41
3. Truyền tệp (FTP) 41
4. Thư điện tử (Electronic Mail) 41
5. Nhóm tin (New groups) 42
6. Tìm kiếm tệp (Archie) 43
7. Tra cứu thông tin theo thực đơn (Gopher) 43
8. Tìm kiếm thông tin theo chỉ số (WAIS) 44
9. Tìm kiếm thông tin dựa trên siêu văn bản (Web) 44
 
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
WINDOWS 2000 SERVER 46
 
I.Lịch sử ra đời hệ điều hành Windows 2000 Server 46
 
II.Những mục tiêu của Microsoft khi xay dựng Win2K 46
1. Làm cho Win2K hay NT trở nên thích hợp cho doanh
nghiệp lớn 46
2. Sự hiện đại hóa NT 48
3. Làm cho NT dễ được yểm trợ kĩ thuật hơn 49
4. Những nhược điểm của Win2K 49
 
 
PHẦN 2_TỔNG QUAN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ MẠNG TRÊNWINDOWS 2000 SERVER
 
CHƯƠNG 1_MỞ ĐẦU 52
 
I.Những nhiệm vụ quản trị của Windows 2000 Server 53
 
II.Các công cụ quản trị của Windows 2000 Server 55
 
CHƯƠNG 2_ACTIVE DIRECTORY 57
 
I.Active Dirrectory đối với những người mới làm quen với NT 57
1. Vấn đề bảo mật 57
2. Vấn đề tìm kiếm thông tin trên mạng 58
3. Tạo ra những kiểu trợ lý quản trị viên 59
4. Uỷ quyền: Sự phân chia quyền hành trên một miền 59
5. Quyền kiểm soát máy trạm : áp dụng chính sách bảo mật 60
6. Vấn đề nối liên lạc và sao chép thông tin trên mạng lớn 61
7. Tính khả triển: Việc xây dựng các mạng 61
8. Đơn giản hoá tên máy 62
 
II.Active Dirrectory đối với những người đã quen dùng NT 63
1. Active Directory tác động lên các doanh nghiệp đơn-miền như thế nào 63
2. Active Directory tác động lên các doanh nghiệp đa-miền như thế nào 64
 
III.Các đặc điểm của Active Directory 66
 
CHƯƠNG 3_QUẢN LÝ CÁC THIẾT BỊ PHẦN CỨNG 67
 
I.Device Manaager 68
1. Các chế độ xem 68
2. Khung thoại đặc tính của thiết bị 70
3. Những công việc khác mà Device Manager thực hiện được 74
 
II.Bảo vệ hệ thống thông qua chữ ký trên driver 75
 
III.Add/Remove Hardware Wizard 76
 
IV.Found New Hardware Wizard 78
V.Các biên dạng phần cứng (Hardware profile) 78
 
VI.Hardware Troubleshooter 80
 
CHƯƠNG 4_VIỆC QUẢN LÝ CÁC PHƯƠNG TIỆN LƯU TRỮ TRONGWINDOWS 2000 SERVER 82
 
I.Sử dụng công cụ Disk Management 82
 
II.Việc quản lý các hạn ngạch đĩa 84
 
III.Lưu trữ dữ liệu bằng Remote Storage 88
1. Dịch vụ Remote Storage 88
2. Cách hoạt động của dịch vụ lưu trữ ở xa 89
3. Cách thiết lập hệ thống lưu trữ ở xa và các công việc khác 91
 
CHƯƠNG 5_QUẢN LÝ CÁC TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG 93
 
I.Dùng Computer Management đối với các tài khoản tại chỗ 93
 
II.Dùng Active Directory Users and Computer cho các tài khoản trên miền 95
1. Tài khoản Administrator và Guest 97
2. Việc tạo ra một tài khoản người dùng mới 97
3. Các đặc tính của tài khoản người dùng 99
 
III.Tìm hiểu các nhóm 105
1. Việc tạo ra các nhóm 106
2. Các loại nhóm 107
3. Phạm vi của nhóm : local, global và universal 108
4. Các quyền hạn người dùng 109
 
IV.Chính sách nhóm 110
 
CHƯƠNG 6_VIỆC TẠO VÀ QUẢN LÝ CÁC
FOLDER DÙNG CHUNG 114
 
I.Việc tạo các folder dùng chung 114
1. Tạo ra các folder dùng chung bằng Explorer
 
114
2. Tạo ra từ xa các folder dùng chung bằng console Computer Manaagement 115
 
II.Quản lý các quyền truy cập 118
III-Hệ thống tập tin phân tán (DFS_Distributed File System) 119
 
IV.Web Sharing 120
 
CHƯƠNG 7_QUẢN TRỊ DỊCH VỤ IN ẤN TRONG
WINDOWS 2000 SERVER 123
 
I.Mô hình in ấn của Windows 2000 Server 123
 
II.Cài đặt một printer trên một print server 126
 
III.Định cấu hình printer 130
 
IV.Quản lý việc sử dụng printer 135
1. Nối kết với các máy khách 135
2. Thiết lập chế độ bảo mật 137
3. Ấn định các tuỳ chọn về quản bá printer 141
 
V.Quản lý các ấn vụ 143
 
VI.Giải quyết các trục trặc trong in ấn 143
 
PHỤ LỤC 147
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
 
 


http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-01-18-do_an_tong_quan_ve_quan_tri_mang_tren_windows_2000.6nR0w9tTpa.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-55160/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

miền phải nhận diện cả bản thân lẫn tên của miền mà SAM của nó lưu trữ tài khoản của người dùng nó. Dưới Windows 2000 Server cũng vậy nhưng đơn giản hơn bởi vì Windows 2000 Server có một cơ sở dữ liệu là Global Catalog_GC tạm dịch là Danh mục toàn rừng, vốn biết rõ mỗi người dùng và miền mà nó thuộc về.
* Các miền của Windows 2000 Server có thể lớn hơn.
Trong NT 4, ta chỉ có thể dùng từ 5000 đến 10000 tài khoản người dùng vào một miền. Điều này buộc ta phải tạo ra nhiều miền để chứa tất cả tài khoản người dùng. Ngược lại một miền của Windows 2000 Server có thể chứa được đến 1,5 triệu tài khoản người dùng ( có thể còn hơn) vào trong cơ sở dữ liệu Active Directory của nó.
* Có thể có nhiều doanh nghiệp trong một miền duy nhất.
Các miền trong Windows 2000 Server không chỉ lớn hơn mà chúng còn có thể rộng hơn, điều đó có nghĩa là chúng có thể gộp được nhiều doanh nghiệp hơn hay ít nhất cũng được phân bố về mặt địa lý.
* Miền có thể được chia nhỏ thành nhiều miền con .
Một vấn đề cần quan tâm đó là bảo mật một nhóm server trong miền để khỏi bị người khác sử dụng, truy cập vào nó. Với Windows 2000 Server ta có thể tạo ra một cấu trúc thấp hơn miền gọi là các Organizational Unit_OU sau đó đặt các server chứa những thông tin mà ta cần vào Organizational Unit đó. Sau đó cấp quyền kiểm soát nội dung của OU cho một nhóm các server đó.
* Active Directory cho phép thực hiện nhiều chức năng mới của Windows 2000 Server
Về cơ bản, Active Directory là một cơ sở dữ liệu, nhưng ngoài ra nó còn là nơi lưu trữ rất nhiều thông tin quản trị của nó.
Active Directory lưu trữ những thông tin Zero Administration.
Active Directory có sẵn một công cụ tên là Remote Installation Service (RIS) giúp ta xây dựng lại toàn bộ cấu hình cho một máy trạm từ đầu. RIS cho phép nối một máy tính vào mạng rồi cho phép khởi động từ một đĩa mềm. Đĩa mềm này đưa máy tính đó vào mạng rồi tìm một Active Directory server. Từ đó Active Directory sẽ làm tiếp công việc mà không cần trông coi.
Active Directory yểm trợ việc nối mạng có tổ chức danh bạ.
Windows 2000 Server cho phép ta kiểm soát badwidth bên trong mạng Intranet của mình bằng cách sử dụng khả năng kiểm soát QoS (chất lượng dịch vụ) trong TCP/IP. Những thông tin này được lưu trữ trong Active Directory.
Active Directory thay thế Browser.
Trong nhiều năm, Microsoft đã cố gắng trong việc yểm trợ một cách thức đơn giản để rà duyệt các server trên mạng cục bộ của chúng ta. Ban đầu nó được gọi là Browser. Browser vẫn còn hiện diện trong trong Windows 2000 Server, nhưng đã được bổ túc một danh sách các server và các tài nguyên dùng chung được lưu giữ trên Active Directory. Danh sách đó bao gồm tên các server, các thư mục dùng chung, các máy in dùng chung trong mạng. Active Directory ngày càng đóng vai trò để tìm kiếm hầu hết các dịch vụ, khi ngày càng có nhiều ứng dụng nhận biết Windows 2000 Server xuất hiện.
III. Các đặc điểm của Active Directory.
Với những người thiết trí cấu trúc mạng NT 4 chỉ có một vài công cụ như : các miền (domains), tài khoản máy (machine account), nhóm (group), và mối quan hệ uỷ quyền (trust relationship). Ngược lại, với những người thiết trí mạng Windows 2000 Server, thì ngoài những thứ kể trên chúng ta còn có nhũng công cụ khác nữa là : các đơn vị tổ chức (organizational unit), cây (tree), rừng (forest), và địa bàn (site).
Miền (domain):nhóm máy tính dùng chung cơ sở dữ liệu thư mục.
Nhóm (group): bao gồm các tài khoản máy, người dùng đặt vào trong một nhóm. Bất kỳ người dùng nào trong một nhóm cũng đều có quyền truy nhập đối với một tập tin của một nhóm.
Đơn vị tổ chức (organizational unit_OU): ta nhận thấy rằng đôi khi miền có vẻ là một khu vực qua lớn khó trao lại quyền điều khiển cho ai đó. Chính vì vậy mà người ta chia nhỏ miền ra thành những đơn vị tổ chức_OU. Các OU thường được dùng vào công việc chính sau đây : chúng ta có thể trao quyền kiểm soát một tập hợp các tài khoản người dùng hay tài khoản máy cho một tập hợp những người dùng nào đó.
Địa bàn (site): một hay nhiều mạng con lập cấu hình dịch vụ sao chép và truy cập thư mục.
Cây của các miền (tree of domain): một hay nhiều miền dùng chung không gian tên liên tục.
Rừng của các miền (forest of domain): một hay nhiều miền dùng chung thông tin thư mục.
Chính sách nhóm (group policy): là công cụ chuyên biệt để sử dụng tối đa khả năng kiểm soát.
Chương 3_ Quản lý các thiết bị phần cứng
Việc quản lý phần cứng trong Windows 2000 Server, giống như nhiều công việc khác đã trở nên dễ dàng hơn. Với công nghệ Plug and Play đã trở thành một thực tại chấp nhận được trong Windows 2000 Server, dòng sản phẩm Windows NT đã tiến một bước dài theo hướng tích hợp liền lạc giữa phần cứng và phần mềm. Windows 2000 Server đòi hỏi phần cứng rất nhiều, bản thân hệ điều hành này rất lớn. Nó cần nhiều bộ nhớ, một bộ xử lý thực sự nhanh, và nhiều chỗ trữ trên đĩa thì mới hoạt động hết công suất. Kết hợp các yếu tố đó lại chúng ta phải có một máy khá hiện đại thì mới dùng nó được. Với một máy hiện đại, chúng ta có thể có những bộ phận phần cứng hiện đại. Các bộ phận phần cứng hiện đại nói chung đều tuân thủ chuẩn Plug and Play.
Một bước tiến lớn khác về hướng đơn giản hoá việc quản lý phần cứng trong Windows 2000 Server là, nó có rất nhiều winzard cài đặt phần cứng. Chúng làm cho việc quản lý phần cứng dễ dàng hơn.
Trong chương này chúng ta sẽ đi về những thành phần được dùng để quản lý phần cứng trong Windows 2000 Server, cách làm việc của chúng, chức năng và cách truy cập chúng. Những thành phần đó là:
Device Manager.
Bảo vệ hệ thống thông qua chữ ký trên driver ( dirver signing ).
Add / Remove Hardware Wizard.
Found Hardware Wizard.
Các biên dạng phần cứng (hardware profile).
Tiện ích giải quyết phần cứng (troubleshooter).
I. Device Manager.
Device Manager trong Windows 2000 Server cũng giống như Device Manager trong Windows NT hay Windows 9.x vậy. Nó cho chúng ta thấy được tất cả các thành phần phần cứng trong máy, chúng được định cấu hình ra sao, các dirver nào đang điều khiển chúng và chúng đang chiếm giữ tài nguyên nào. Nó cũng là một công cụ để cài đặt, gỡ bỏ, định cấu hình và giải quyết trục trặc các thiết bị phần cứng.
1. Các chế độ xem.
Có 4 cách khác nhau để xem phần cứng bên trong cửa sổ Device Manager là:
-View Device by Type_xem các thiết bị theo kiểu loại.
-View Device by Connection_xem các thiết bị theo cách nối kết.
-View Resources by Type_xem các tài nguyên theo kiểu loại.
-View Resources by Connection_xem các tài nguyên theo cách nối kết.
Hai tuỳ chọn về xem tài nguyên là điểm mới của Device Manager trong Windows 2000 Server.
Hình 3.I.1.1_Device Manager ở chế độ View Devices by Type
Nếu chúng ta muốn xem một danh sách các tài nguyên ở cấp đầu tiên và các thiết bị có sử dụng các tài nguyên đó bên dưới ta có thể chọn một chế độ xem: View Resources by Type (hình trên).
Trong Device Manager, chúng ta cũng có hai cách sắp xếp thiết bị khác nhau: theo kiểu loại (By Type) và theo cách nối kết (By Connection).
Hình 3.I.1.2_Sắp xếp các thiết bị theo kiểu loại
Hình 3.I.1.3_Sắp xếp thiết bị the...
 

Kiến thức bôn ba

Top