Honon

New Member

Download miễn phí Chuyên đề Vùng kinh tế tổng hợp Tây Nguyên





Vùng kinh tế tổng hợp Tây Nguyên 1
A. Các nguồn lực của vùng 1
I. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 1
1.Điều kiện tự nhiên (Khải) 1
2.Tài nguyên thiên nhiên 2
a.Tài nguyên đất 2
b.Tài nguyên nước 2
c.Tài nguyên rừng 3
d.Tài nguyên khoáng sản 3
e.Nhiên liệu, năng lượng 3
B.Ngành sản xuất kinh doanh của vùng 4
I. Cơ cấu ngành 4
1. Các ngành chuyên môn hoá 4
a. Trồng cây công nghiệp 4
b. Khai thác và chế biến lâm sản 5
c. Thủy điện 5
d.Dịch vụ 5
2.Các ngành tổng hợp hóa 6
a.Các ngành bổ trợ 6
b. Các ngành phục vụ 7
II. Cơ cấu lãnh thổ: 8
1. Sự phân bố của các ngành chuyên môn hoá ( Lan) 8
2.Sự phân bố của ngành tổng hợp hoá ( Thảo) 9
a. Sự phân bố của các ngành bổ trợ 9
b. Sự phân bố của các ngành phục vụ 11
3.Nhận xét. 13
C. Kết cấu hạ tầng 14
I. Kết cấu hạ tầng kinh tế ( Thuỷ) 14
1.Hệ thống giao thông vận tải 14
2.Hệ thống thông tin bưu chính viễn thông 16
a.Bưu chính 16
b.Viễn thông 16
3. Hệ thống năng lượng, điện lực 16
4. Hệ thống cấp thoát nước 17
II.Kết cấu hạ tầng xã hội (A. Châu) 17
1.Văn hoá 17
2.Giáo dục 17
3.Y tế 18
4.Vận tải hành khách 19
5.Nhà ở 19
II. Kết cấu hạ tầng môi trường (Khải) 19
III. Kết cấu hạ tầng thiết chế ( A. Trúc) 19
1. Về tổ chức đảng 19
2.Về chính quyền cơ sở 20
3.Mặt trận và các tổ chức quần chúng 20
D.Đánh giá theo phương pháp SWOT 20
1.Thế mạnh 20
2.Điểm yếu 21
3. Cơ hội 22
4. Nguy cơ 22
E. Kiến nghị 23
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

n thương mại. Đến nay, toàn tỉnh đã có 133 dự án đăng ký đầu tư với tổng vốn đăng ký đầu tư là 17.700 tỷ đồng, trong đó 51 dự án có vốn đầu tư FDI và vốn đầu tư ngoài tỉnh.
Đắc Nông dự kiến sản lượng thu hoạch trong niên vụ 2007-2008 này đạt khoảng 120.000 tấn cà phê nhân hiện toàn tỉnh chỉ mới có 7 doanh nghiệp chế biến cà phê, gồm 3 doanh nghiệp chế biến theo công nghệ khô, chủ yếu mua cà phê xô về tái chế để xuất khẩu; 4 doanh nghiệp chế biến theo công nghệ ướt với công suất nhỏ từ 2 -14 tấn quả tươi/giờ.
Gia Lai dành 15 nghìn ha đất bazan để trồng cà phê tập trung và xây dựng dự án gọi vốn đầu tư trồng mới 10 nghìn ha cà phê ở 2 huyện Chưpanh và Chưsê, đồng thời xây dựng cơ sở chế biến cà phê 5000 tấn/năm.
Lâm Đồng hiện là tỉnh có diện tích cà phê đứng thứ hai trong cả nước (sau Đắc Lắc) nhưng là tỉnh đứng thứ nhất về sản lượng cà phê nhân.Bên cạnh đó, đối với Lâm Đồng thì cà phê lại là cây công nghiệp được xếp vào vị trí thứ hai sau cây chè. Bởi vậy, việc đưa ra một chiến lược đúng cho cây cà phê theo hướng phát triển bền vững đối với tỉnh Lâm Đồng là một việc làm cần kíp trong tình hình hiện nay và cả những năm tiếp theo. Cùng với việc cải tạo giống thì tỉnh cũng đã và đang đổi mới phương pháp chế biến khô sang chế biến ướt để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực và đổi mới công nghệ chế biến, tăng sản phẩm cà phê chế biến lưu thông trên thị trường… Lâm Đồng nằm trong vùng cà phê trọng điểm Tây Nguyên với sản lượng 275.000 tấn cà phê nhân/năm trong đó sản lượng được chế biến theo công nghệ ướt đạt hơn 50% và chế biến thành cà phê bột được gần 600 tấn.Các nhà máy, cơ sở xát ướt, sấy khô, tách hạt, đánh bóng hạt cà phê... đang hướng đến việc xây dựng thương hiệu cho vùng chuyên canh cây cà phê ở huyện Đắc Hà.
Công nghiệp chế biến cao su
Gia Lai có dự án gọi vốn trồng mới 50 nghìn ha tại huyện Chưpanh, huyện Chưprông và huyện Mangyang, đồng thời xây dựng cơ sở chế biến công suất 14 nghìn tấn/năm. Kon Tum có dự án trồng mới 37 nghìn ha và xây dựng cơ sở chế biến công suất 10 nghìn tấn/năm.Đắc Lắc trồng mới 27 nghìn ha và Đắc Nông trồng mới 22 nghìn ha.
Trong các địa phương thì Đắc Lắc là tỉnh có diện tích trồng mới tương đối lớn và hiện nay là tỉnh đứng đầu của Tây Nguyên về tổng diện tích cây cao su.Những năm vừa qua, Đắc Lắc đã có phong trào mở rộng diện tích trồng cây cao su do đó cao su Đắc Lắc là sản phẩm xuất khẩu đứng thứ hai chỉ sau cà phê. Năm 2006 tỉnh có 32 nghìn ha cao su tăng 24,5% so với năm 2000 (25,703 nghìn ha) và sản lượng khoảng 26 nghìn tấn tăng 30% so với năm 2005.
Công nghiệp chế biến chè
Qua hơn 70 năm phát triển, chè Lâm Đồng đã trở thành ngành sản xuất hàng hoá và xuất khẩu quan trọng.Lâm Đồng có 3 dự án trồng mới 4-6 nghìn ha và xây dựng ba nhà máy chế biến có tổng công suất 80 tấn chè búp tươi/ngày tại hai huyện Bảo Lộc và Lâm Hà. Lâm Đồng chiếm 21% diện tích trồng chè cả nước, chiếm 27% về sản lượng và có năng suất cao hơn hẳn so với năng suất trung bình toàn quốc.Hiện nay diện tích chè cả tỉnh lâm đồng có 25.455 ha, sản lượng chè búp tươi 157.165 tấn trong đó qua chế biến công nghiệp 135.000 tấn và đạt sản lượng 30.000 tấn chè khô.Các sản phẩm chè chủ yếu hiện nay là chè xanh, chè đen, chè Ôlong. Lâm Đồng thích hợp với nhiều giống chè quý, chất lượng cao của Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản…Chè của Lâm Đồng đã đến với nhiều quốc gia trên thế giới, chủ yếu tại các khu vực: Trung Đông, Đông Âu và Châu Á-Thái Bình Dương. Hiện Lâm Đồng có trên 2.000ha chè chất lượng cao do các doanh nghiệp trong và ngoài nước (chủ yếu là Đài Loan) đầu tư sản xuất bằng các giống chè của Trung Quốc đại lục, Đài Loan để chế biến xuất khẩu đạt giá trị sản xuất 200-250 triệu đồng/ha/năm, tăng gần 10 lần so với các giống chè truyền thống. Tuy nhiên, do công nghiệp chế biến chưa phát triển và thị trường xuất khẩu chưa mở rộng nên hàng năm chỉ mới có khoảng 17% sản lượng chè Tây Nguyên được xuất khẩu.
Công nghiệp chế biến dâu tằm
Công nghiệp sản xuất các sản phẩm tơ lụa lâu nay đã được chú ý đầu tư nhưng khả năng còn hạn chế.Do đó, để khai thác thế mạnh về trồng dâu ở Tây Nguyên, Nhà nước đã thành lập Liên hiệp xí nghiệp dâu tằm tơ Việt Nam có trụ sở tại Bảo Lộc (Lâm Đồng) nhằm phát triển cây dâu và xây dựng các cơ sở ươm tơ hiện đại.
Công nghiệp chế biến điều
Lâm Đồng có nhà máy chế biến điều với công suất đạt 6.000 tấn/năm. Còn tại Đắc Lắc có 2 cơ sở chế biến nhân hạt điều với công suất 4.000 tấn/năm, các nhà máy đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ và chế biến hạt điều cho nông dân. Tổng sản lượng hạt nhân điều xuất khẩu khoảng 953,3 tấn (chỉ xấp xỉ 10% sản lượng điều hiện có).
●Công nghiệp chế biến lâm sản
Giá trị rừng tự nhiên của Tây Nguyên đạt tới trên 2791,36 tỷ đồng chiếm gần 26,9% tổng giá trị rừng tự nhiên của cả nước trong đó, Gia Lai là 721,35 tỷ đồng chiếm 7,6%; Kon Tum 556,05 tỷ đồng chiếm 6,2%; Đắc Lắc- Đắc Nông 912,6 tỷ đồng chiếm 10% cuối cùng là Lâm Đồng 426,9 tỷ đồng chiếm 4,4%. Trữ lượng gỗ rừng Tây Nguyên là 289319,6 nghìn m³, chiếm trên 44% trữ lượng gỗ rừng tự nhiên của cả nước trong đó, Đắc Lắc-Đắc Nông 98046,7 nghìn m³; Gia Lai 81653,9 nghìn m³; Kon Tum 59192,6 nghìn m³. Tuy nhiên, do sự suy giảm tài nguyên rừng nên sản lượng khai thác không ngừng giảm, từ 600 – 700 nghìn m³ vào cuối thập kỉ 80-đầu thập kỉ 90, nay chỉ còn khoảng 200 - 300 nghìn m³/năm
●Cơ khí, hoá chất, năng lượng, thuỷ lợi.
Các thiết bị dùng trong ngành chế biến hầu hết đều được nhập từ nước ngoài về.Các cơ sở cơ khí sửa chữa phương tiện vận tải trước đây có ở cả 4 tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng và trong đó cơ sở ở Pleycu tương đối hoàn chỉnh với công suất sửa chữa 300 xe tiêu chuẩn/năm, các cơ sở khác công suất từ 100-150 xe/năm. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp vận tải thực hiện cơ chế khoán phương tiện cho lái xe, việc sửa chữa tập trung, kéo dài thời gian xe nằm theo kiểu cũ không được thị trường chấp nhận.Các cơ sở sửa chữa quốc doanh ở khu vực này cũng như các địa phương khác bị suy sụp và có nguy cơ bị giải thể. Trong điều kiện ấy các doanh nghiệp đã phải bươn chải đa dạng hóa sản phẩm phục vụ kinh tế địa phương, nên tính chất của doanh nghiệp cũng thay đổi chuyển từ sửa chữa sang các hoạt động dịch vụ tổng hợp.
Về hoá chất dùng trong trồng cây công nghiệp, bà con chủ yếu dùng các loại phân hoá học, các loại phân này được nhập từ các vùng lân cận về.Chỉ có duy nhất nhà máy chế biến cà phê Thái Hoà- Lâm Đồng có sản xuất phân vi sinh từ vỏ quả cà phê.
Về năng lượng và thuỷ lợi phục vụ cho tưới tiêu: Tây Nguyên có tiềm năng thuỷ điện rất lớn cho nên việc cung cấp nước cũng như năng lượng điện cần cho ngành trồng trọt chế biến là khá dồi dào. Đây cũng là một trong những tiền đề tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp chế b...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm miền trung Luận văn Kinh tế 0
D Định hướng, các giải pháp phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thời kì 2000 - 2010 Công nghệ thông tin 0
I Một số vấn đề về đầu tư phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Luận văn Kinh tế 0
B Vấn đề phát triển kinh tế trang trại vùng trung du và miền núi phía bắc - Thực trạng và giải pháp Luận văn Kinh tế 0
E Các giải pháp phát triển kinh tế trang trại vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 Luận văn Kinh tế 0
H Sử dụng nguồn lao động nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn nền kinh tế thị trường Luận văn Kinh tế 0
N Khu kinh tế cửa khẩu và tác động của nó đối với việc phát triển vùng Đông Bắc Luận văn Kinh tế 0
E Tăng trưởng việc làm và tăng trưởng kinh tế ngành dịch vụ theo ngành,vùng và hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt nam Luận văn Kinh tế 0
N phát triển các khu kinh tế cửa khẩu đối với phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Bắc Luận văn Kinh tế 0
V Một số giải pháp nhằm thu hút FDI cho phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Luận văn Kinh tế 2

Các chủ đề có liên quan khác

Top