PIG_PIG

New Member

Download miễn phí Đề tài Bằng chứng kiểm toán và các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán





MỤC LUC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 2
I- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 3
1. Khái niệm và ý nghĩa của bằng chứng kiểm toán 3
2. Các loại bằng chứng kiểm toán 3
2.1. Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc 4
2.2. Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình 5
3. Quyết định của kiểm toán viên về thu thập bằng chứng kiểm toán 6
3.1. Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng 6
3.2. Quyết định về quy mô mẫu cần chọn đối với một
thể thức nhất định 7
3.3. Quyết định về những khoản mục cá biệt
cần chọn từ tổng thể 7
3.4. Quyết định về thời gian hoàn thành các thể thức 7
4. Yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán 7
4.1. Tính thích hợp 8
4.2. Tính đầy đủ 10
5. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập 12
5.1. Tư liệu của chuyên gia 12
5.2. Giải trình của giám đốc 13
5.3. Tư liệu của kiểm toán viên nội bộ 14
5.4. Tư liệu của kiểm toán viên khác 16
5.5. Bằng chứng về các bên liên quan 16
6. Xét đoán và sử dụng bằng chứng kiểm toán 18
II- CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 19
1. Kiểm tra vật chất 19
2. Kiểm tra tài liệu 20
3. Quan sát 22
4. Lấy xác nhận 22
5. Phỏng vấn 23
6. Tính toán 24
7. Phân tích 25
III- MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TẾ THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN HIỆN NAY 27
1. Thực tế thu thập bằng chứng kiểm toán hiện nay 27
2. Một số biện pháp đề xuất nâng cao chất lượng thu thập bằng chứng
kiểm toán 28
KẾT LUẬN 29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

inh. Bởi lẽ, một bằng chứng kiểm toán có thể có độ tin cậy cao nhưng vẫn không thích hợp với cơ sở dẫn liệu cần xem xét. Thí dụ, thư xác nhận của khách hàng tuy là một bằng chứng có độ tin cậy cao do được cung cấp trực tiếp cho kiểm toán viên, nhưng nó chỉ chứng minh rằng khoản phải thu đó có thật (cơ sở dẫn liệu hiện hữu, quyền) nhưng lại không thể chứng minh cho khả năng thu hồi của khoản phải thu (cơ sở dẫn liệu đánh giá).
4.2. Tính đầy đủ
Thông thường, kiểm toán viên không kiểm tra toàn bộ các thông tin hiện có nhưng họ có thể kết luận toàn bộ các dữ liệu bằng cách chỉ kiểm tra trên cơ sở mẫu kiểm toán đã được lựa chọn. Đồng thời, do dịch vụ kiểm toán ở các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp là hoạt động sinh lợi nên các kiểm toán viên phải luôn luôn cân nhắc, so sánh giữa các chi phí phải bỏ ra để thu thập các bằng chứng kiểm toán và hữu ích của các thông tin thu thập được.
Yêu cầu này liên quan đến số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết, chủ yếu là cỡ mẫu và thời gian thực hiện các thủ tục kiểm toán. Đây là một vấn đế thuộc xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Sau đây là một số nhân tố có ảnh hưởng đến sự xét đoán của kiểm toán viên về yêu cầu đẩy đủ:
4.2.1. Tính trọng yếu:
Bộ phận nào càng trọng yếu thì càng đòi hỏi phải được quan tâm nhiều hơn và phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán hơn. Nếu xét dưới góc độ mức trọng yếu, nghĩa là số tiền sai lệch tối đa chấp nhận được, khi kiểm toán viên thiết lập mức trọng yếu càng thấp thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết càng phải tăng thêm.
4.2.2. Mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát:
Số lượng bằng chứng cần tăng lên ở những bộ phận, hay các trường hợp có mức rủi ro tiềm tàng hay rủi ro kiểm soát cao. Trong kiểm toán thường xét đến các loại rủi ro sau:
+ Rủi ro tiềm tàng (IR): Là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong bản thân các đối tượng kiểm toán (chưa tính đến sự tác động của bất cứ hoạt động kiểm toán nào kể cả kiểm soát nội bộ).
+ Rủi ro kiểm soát (CR): Là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị kiểm toán không phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu.
+ Rủi ro phát hiện (DR): Là khả năng mà các thủ tục kiểm toán không phát hiện được các sai phạm trọng yếu.
Quan hệ giữa các loại rủi ro được phản ánh qua mô hình sau:
AR
=
IR
Í
CR
Í
DR
DR
=
AR
IR*CR
Trong đó: AR là rủi ro kiểm toán mong muốn
Theo công thức trên, rủi ro phát hiện được tính từ 3 loại rủi ro còn lại. Rủi ro phát hiện xác định lượng bằng chứng mà kiểm toán viên có kế hoạch thu thập. Số lượng bằng chứng thích hợp có quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro phát hiện. Giữa rủi ro kiểm toán mong muốn và rủi ro phát hiện có quan hệ trực tiếp, giữa rủi ro kiểm toán mong muốn với bằng chứng dự trù có mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Rủi ro tiềm tàng có quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro phát hiện và quan hệ trực tiếp với bằng chứng kiểm toán. Quan hệ giữa các loại rủi ro và lượng bằng chứng thu thập được khái quát qua bảng sau:
Trường hợp
AR
IR
CR
DR
Số lượng bằng chứng cần thu thập
1
Cao
Thấp
Thấp
Cao
Thấp
2
Thấp
Thấp
Thấp
Trung bình
Trung bình
3
Thấp
Cao
Cao
Thấp
Cao
4
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
Trung bình
5
Cao
Thấp
Trung bình
Trung bình
Trung bình
4.2.3. Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán:
Việc xác định xem bằng chứng kiểm toán thu thập được đã đầy đủ hay chưa điều đó còn phụ thuộc vào chất lượng của bằng chứng này. Khi bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao thì số lượng ít cũng có thể đã đủ làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên.
Việc xét đoán sự đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán không có một thước đo tuyệt đối nào không có một thước đo tuyệt đối nào mà phụ thuộc vào xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Để xem xét bằng chứng kiểm toán đã đầy đủ và thích hợp hay chưa, người ta thường tính đến các yếu tố sau:
- Mức độ trọng yếu của từng khoản mục trong báo cáo tài chính và các gian lận, sai sót đã phát hiện có liên quan đến các khoản mục này.
- Mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của từng khoản mục.
- Các kinh nghiệm của kiểm toán viên đã thu thập được trong các kỳ kiểm toán trước về độ tin tưởng vào các nhà quản lý, các cán bộ nghiệp vụ, cũng như các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.
- Tình trạng tài chính của doanh nghiệp và các điều kiện có thể đẫn dắt các nhà quản lý mắc phải sai phạm.
- Tính thuyết phục của các bằng chứng, mức độ nhất quán, tương hỗ của các bằng chứng khai thác từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau.
- Các chi phí phải chi ra để thu thập các bằng chứng tiếp theo.
5. Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập
5.1. Tư liệu của chuyên gia
Do kiểm toán viên không thể am tường tất cả mọi lĩnh vực của xã hội, vì vậy các chuẩn mực kiểm toán cho phép họ được sử dụng ý kiến của những chuyên gia có năng lực, kiến thức và kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó, ngoại trừ lĩnh vực kế toán và kiểm toán.
Sử dụng tư liệu của chuyên gia, chuyên gia có thể là:
+ Do đơn vị được kiểm toán mời tham gia
+ Do công ty kiểm toán mời tham gia
+ Là nhân viên của đơn vị được kiểm toán
+ Là nhân viên của công ty kiểm toán
+ Là tổ chức hay cá nhân bên ngoài đơn vị được kiểm toán và bên ngoài công ty kiểm toán.
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán có thể thu thập các bằng chứng kiểm toán dưới dạng báo cáo, ý kiến, đánh giá và giải trình của chuyên gia, như:
+ Đánh giá một số loại tài sản như đất đai, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, tác phẩm nghệ thuật và đá quý.
+ Xác định thời gian sử dụng hữu ích còn lại của máy móc, thiết bị.
+ Xác định số lượng và hiện trạng của tài sản như quặng tồn trữ, vỉa quặng, trữ lượng dầu mỏ…
+ Đánh giá giá trị theo phương pháp hay kỹ thuật chuyên biệt, như đánh giá theo giá theo giá trị hiện tại.
+ Đánh giá công việc đã hoàn thành và khối lượng công việc còn phải thực hiện đối với những hợp đồng dở dang.
+ ý kiến của luật sư về cách diễn giải các hợp đồng và luật pháp.
Khi quyết định sử dụng tư liệu của chuyên gia đối với một khoản mục, kiểm toán viên cần cân nhắc về tính trọng yếu và sự phức tạp của khoản mục này, cũng như khả năng thu thập các bằng chứng khác cho khoản mục.
5.2. Giải trình của giám đốc
Giải trình của giám đốc: Kiểm toán viên cần thu thập bằng chứng về việc giám đốc đơn vị được kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành và đã phê duyệt báo cáo tài chính. Vì thế, kiểm toán viên phải thu thập được các giải trình của giám đốc (hay người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán.
Giải trình này thường do giám đốc (hay người đứng đầu) đơn vị ký, và ngày tháng thường được ghi trùng với ngày ghi trên bá...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
D Bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC Kế toán & Kiểm toán 0
S Các loại bằng chứng kiểm toán và phương pháp kỹ thuật thu thập bng chứng kiểm toán Kiến trúc, xây dựng 0
K Thực tập kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Đức Anh Luận văn Kinh tế 1
L Đặc điểm của Công ty A&C với vấn đề bằng chứng kiểm toán và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán Luận văn Kinh tế 0
N Vận dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do hợp danh kiểm toán Việt Nam Luận văn Kinh tế 2
K Hoàn thiện việc thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Luận văn Kinh tế 0
M Tìm hiểu bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Luận văn Kinh tế 0
T Tìm hiểu về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán Luận văn Kinh tế 0
N Bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập trong kiểm toán Báo cáo tài chính Luận văn Kinh tế 0
S Lựa chọn và kiểm chứng một chế độ điện phân đã được dùng trong công nghiệp, khảo sát tính chất điện hoá của sản phẩm bằng phương pháp điện hóa sử dụng máy đo điện hoá Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top