ngochuy_nguyen
New Member
Download miễn phí Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thực phẩm Hà Nội
MỤC LỤC
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 2
1. Tổng quan về công ty 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. 2
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH NN một thành viên Thực phẩm Hà Nội. 3
1.2.1. Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh. 3
1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh 4
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty. 5
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý. 6
1.4. Năng lực của công ty 8
2. Khái quát về phòng kinh tế đối ngoại 9
3. Điều kiện kinh doanh cơ bản 11
3.1. Môi trường kinh tế vĩ mô 11
3.1.1. Môi trường kinh tế 11
3.1.2. Môi trường nhân khẩu 12
3.1.3. Môi trường chính trị, pháp luật 13
3.2. Sơ bộ về cạnh tranh 14
Phần 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY VÀ CỦA PHÒNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 15
1.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 15
2. Những hoạt động marketing 16
2.1 Hoạt động marketing của công ty 16
2.2 Hoạt động marketing của phòng kinh tế - đối ngoại 18
Phần 3: CHÍNH SÁCH MARKETING MIX CỦA PHÒNG 21
1. Sản phẩm 21
2. Phân phối 23
3. Giá 24
4. Xúc tiến hỗn hợp 25
Phần 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỂ TÀI TỐT NGHIỆP 26
1. Đánh giá chung 26
2. Định hướng đề tài tốt nghiệp 26
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-23-bao_cao_thuc_tap_tai_cong_ty_tnhh_nha_nuoc_mot_tha.iX19Qji3Ic.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-65246/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
ch, chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kì cho nhân viên của phòng.Phòng KCS: kiểm tra chất lượng hàng hóa, vật tư đầu vào, đầu ra. Thí nghiệm nhanh để đánh giá chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới phù hợp nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như thị hiếu người tiêu dùng.
1.4. Năng lực của công ty
Công ty có hệ thống cơ sở vật chất- các cửa hàng có địa điểm đẹp, trải rộng trên địa bàn Hà nội, tuy nhiên thì các vị trí này hầu hết là cho thuê, chứng tỏ DN đã không tận dụng hết nguồn lực của mình. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng của một số đơn vị còn cùng kiệt nàn, lạc hậu, chưa có sự đầu tư sửa chữa, trang bị lại một số thiết bị; biển hiệu cửa hàng của công ty chưa có, còn treo biển của các hãng khác do công ty tài trợ.
Công ty cũng có hệ thống đại lí, bán lẻ rộng, với mối quan hệ lâu dài, bền chặt.
Nguồn vốn, là DNNN, Công ty thực phẩm Hà nội được sự trợ giúp của Nhà nước và có ưu thế hơn hẳn các công ty tư nhân về việc vay vốn từ ngân hàng.
Về nguồn nhân lực, Công ty đang trẻ hóa nhân viên của mình. Đội ngũ này ngày càng đông đảo và chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu lao động của công ty. Họ chính là những người tạo ra sức sống mới cho công ty.
Bảng trình độ học vấn của lao động trong công ty:
Bảng trên cho biết số lượng lao động có trình độ tăng lên cho thấy công ty đã có sự chú trọng đến việc tiếp nhận và đào tạo lao động, nâng cao trình độ. Điều này giúp công ty có được đội ngũ kế thừa đủ năng lực cũng như cho thấy tỷ trọng lao động phổ thông giảm xuống, từng bước hiện đại hóa công ty.
2. Khái quát về phòng kinh tế đối ngoại
Phòng kinh tế đối ngoại được thành lập từ 7 năm trước, chuyên trách về mảng xuất nhập khẩu.
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng kinh tế đối ngoại là xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất của công ty. Ngoài ra, Phòng còn có một chức năng khác là hoạt động như một công ty con trực thuộc sự quản lý của công ty Thực phẩm Hà nội. Với vai trò như vậy thì Phòng hiện sở hữu 4 địa điểm để thực hiện công việc kinh doanh. Đó là: 46, 52, 61 Lương Ngọc Quyến và 153 Giảng Võ.
Lĩnh vực kinh doanh của Phòng gồm có:
Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm: bánh kẹo, rượu, bia, thực phẩm đóng hộp, thực phẩm khô, thực phẩm tươi sống, đồ uống, nước hoa quả cô đặc…
Làm đại lý cho các công ty khác như là làm đại lý cấp một cho Công ty dầu thực vật Cái Lân, đại lý cho công ty chè Kim Anh.
Làm trung gian thương mại, thực hiện việc xuất nhập khẩu các mặt hàng tư liệu sản xuất như dây đồng, inox, máy bơm gia dụng, ống nước theo yêu cầu của khách hàng.
Cơ cấu tổ chức của Phòng:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Phòng:
TRƯỞNG PHÒNG
BỘ PHẬN KẾ TOÁN
BỘ PHẬN BÁN HÀNG
BỘ PHẬN KINH DOANH
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận:
Trưởng phòng: là người đứng đầu Phòng, do công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên; là người quản lý, điều hành hoạt động của Phòng. Trưởng phòng cũng là người thiết lập các mối làm ăn lớn của Phòng, quyết định phát triển sản phẩm mới, loại bỏ những sản phẩm không mang lại lợi nhuận hay có mức sinh lời thấp.
Bộ phận kế toán: giải quyết toàn bộ các vấn đề hạch toán tài chính và thực hiện quyết toán hàng năm.
Bộ phận bán hàng: phụ trách việc bán hàng ở 2 địa điểm: 61 Lương Ngọc Quyến và 153 Giảng Võ. Ngoài ra, bộ phận này còn chuyên trách việc vận chuyển hàng, giao hàng cho khách.
Bộ phận kinh doanh: tìm kiếm, thiết lập kênh phân phối cho sản phẩm của Phòng; thực hiện các hoạt động marketing, xây dựng thương hiệu cho Phòng; thực hiện kí kết các đơn hàng; theo dõi, kiểm soát việc tiêu thụ các sản phẩm của Phòng, đề ra các phương án, nêu kiến nghị với Trưởng phòng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Phòng: Phòng có 4 địa điểm, trong đó đã cho thuê 2 địa điểm (46 Lương Ngọc Quyến cho khách sạn Á Đông thuê và 52 Lương Ngọc Quyến cho Sinh café thuê), như vậy là chỉ còn 2 địa điểm kinh doanh là 61 Lương Ngọc Quyến – vừa kinh doanh hàng tạp hóa, vừa là trụ sở của Phòng - và 153 Giảng Võ kinh doanh cửa hàng ăn QFoods. Hạ tầng của cửa hàng tạp hóa đã cũ vì nó vốn là một ngôi nhà có từ thời bao cấp, nhiều chỗ nay bị tróc sơn, nhưng Phòng không quan tâm lắm tới việc trang trí nơi này vì cho rằng nó không thực sự cần thiết do đóng góp của cửa hàng tạp phẩm vào doanh thu của Phòng không nhiều. Diện tích của cửa hàng QFoods sau khi trừ đi diện tích bếp và công trình phụ thì còn khá nhỏ (42 m2), chỉ để được tối đa 13 bàn đơn, trưng bày chưa có gì đáng kể. Về trang thiết bị: văn phòng được trang bị 4 máy tính, trong đó 2 cái có màn hình tinh thể lỏng; ở cửa hàng QFoods có điều hòa, dàn lạnh để bảo quản sữa, nước hoa quả, có tủ đá để trữ thịt đông lạnh. Phòng cũng trang bị những công cụ để tự đóng gói một số sản phẩm như đùi gà Mỹ, mộc nhĩ không chân…
Do nguồn lực hạn chế, Phòng không lập kho hàng riêng mà đi thuê để có thể tiết kiệm chi phí.
Về nguồn nhân lực: đội ngũ nhân viên của Phòng khá trẻ (2/3 dưới 30 tuổi) năng động và tham vọng. Về chế độ lương, thưởng, làm việc thì Phòng tuân theo qui định của công ty.
Kết quả kinh doanh của Phòng: hàng năm tỉ trọng doanh thu của Phòng chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu của công ty. Số liệu năm 2006 thì tui không thể xin được (vì bí mật kinh doanh), còn các năm trước, Phòng hạch toán chung với công ty. Năm 2006 là năm đầu Phòng thực hiện hạch toán riêng và đã có lãi: 20 triệu. Con số này tuy nhỏ, nhưng xét trong hoàn cảnh đa số các đơn vị nhà nước sau khi tách rời khỏi sự trợ giúp của Nhà nước và phải tiến hành hạch toán độc lập đã bị thua lỗ thì đây là một kết quả khá khả quan.
3. Điều kiện kinh doanh cơ bản
3.1. Môi trường kinh tế vĩ mô
3.1.1. Môi trường kinh tế
Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế của nước ta vào khoảng 8%/năm, thuộc loại cao trong khu vực và trên thế giới, trong đó thì sự đóng góp của ngành dịch vụ đứng thứ hai, sau công nghiệp và xây dựng. Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế cao dẫn tới thu nhập của người dân tăng lên, thị trường của công ty cũng được mở rộng. Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế cao cũng hứa hẹn tỉ lệ tăng trưởng của Phòng sẽ cao.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng có lợi cho hoạt động kinh doanh của Phòng: tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản. Tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng từ 40,97% năm 2005 lên 41,52%; khu vực dịch vụ tăng từ 38,01% lên 38,08%; khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm từ 21,02% xuống còn 20,40% (số liệu 2006).
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2006 ước tính đạt 580,7 nghìn tỷ đồng (tính theo giá thực tế) tăng 20,9% so với năm 2005 và tăng trên 13%, nếu loại trừ yếu tố giá, đây là mức tăng tương đối cao so với mức tăng trưởng, chứng tỏ sức mua tăng và tiêu dùng của dân cư tăng lên.
Việt nam gia nhập WTO là một thách thức với Phòng. Thị trường tiêu dùng Việt Nam với hơn ...