sammy170383
New Member
Khóa luận Những công cụ chính sách Ngoại thương của Nhật Bản. Bài học kinh nghiệm đối với Ngoại thương Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU. 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG
I. Chính sách Ngoại thương và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế.3
1.Khái niệm. 3
2.Nhiệm vụ vai trò của chính sách ngoại thương. 4
II. Công cụ chủ yếu của chính sách Ngoại thương. 5
1.Thuế quan. 5
1.1. Khái niệm. 5
1.2. Vai trò của thuế quan. 6
1.3 Phân loại thuế quan. 8
2. Các biện pháp phi thuế quan. .10
2.1 Khái niệm. 10
2.2 Vai trò của phi thuế quan. 10
2.3 Các biện pháp phi thuế quan. 11
CHƯƠNG II : CÁC BIỆN PHÁP THUẾ QUAN VÀ PHI THUẾ QUAN TRONG CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA NHẬT BẢN
I.Chính sách thuế quan của Nhật Bản. 14
1.Các loại thuế. 14
2.Các mức thuế. 18
3.Chế độ thuế quan. 18
4.Miễn giảm và hoàn trả thuế. .25
II.Các biện pháp phi thuế quan trong chính sách Ngoại thương của Nhật Bản. 30
1.Hạn ngạch nhập khẩu. .30
2.Những hạn chế xuất khẩu tự nguyện. 31
3.Các hạn chế xuất khẩu khác. 33
4.Giấy phép nhập khẩu. 33
5.Chế độ hạn ngạch thuế. 34
6.Các biệ pháp hành chính kỹ thuật hạn chế nhập khẩu. 36
7.Keiretsu (Hệ thống). 40
8.Hệ thống phân phối Nhật Bản. 41
9.Quản lý ngoại tệ. 42
III.Tác động của thuế quan và phi thuế quan đối với sự phát triển Ngoại thương
của Nhật Bản. 43
1.Hoạt động xuất khẩu. 43
2.Hoạt động nhập khẩu. 45
3.Đầu tư trực tiếp NN liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu của Nhật Bản. 55
4.Chính sách sản phẩm. 57
CHƯƠNG III : BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY.
I.Tổng quan chung về các công cụ chính sách Ngoại thương ở Việt Nam. 59
1.Chính sách thuế quan. .59
2.Các biện pháp phi thuế quan trong hoạt động Ngoại thương. 61
II.Một số bài học kinh nghiệm và khả năng áp dụng từ chính sách thuế quan và
phi thuế quan của Nhật Bản đối với Việt Nam. 65
1.Bài học và khả năng áp dụng về chính sách thuế quan. 66
2.Bài học và khả năng áp dụng các biện pháp phi thuế quan. 71
KẾT LUẬN. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 75
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-27-khoa_luan_nhung_cong_cu_chinh_sach_ngoai_thuong_cu.tK0jNlRTCe.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47742/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
VER là biện pháp hạn chế thương mại nằm ngoài phạm vi nguyên tắc của GATT và việc huỷ bỏ VER đã được thảo luận tại vòng đàm phán Urugoay về các thương thuyết mậu dịch đa phương. Sau vòng đàm phán này, hầu hết các hiệp định về VER của Nhật Bản đã được huỷ bỏ. Ví dụ, VER đã được dỡ bỏ đối với thép và các sản phẩm thép vào tháng 3-1992, máy công cụ vào tháng 12-1993, ôtô khách vào tháng 3-1994, đồ gốm sứ vào tháng 12-1994.
3. Các hạn ngạch hạn chế nhập khẩu khác :
Ngoài các chế độ hạn ngạch nói trên, ở Nhật Bản còn có một số chế độ khác như :
- Chế độ cho phép nhập khẩu : là chế độ theo đó người nhập khẩu muốn nhập khẩu phải được sự đồng ý của các tỉnh nhập hàng, hàng nhập khẩu có định mức được qui định trong nguyên tắc chi tiết của Luật quản lý thương mại.
- Chế độ định mức nhập khẩu phối hợp : chế độ này căn cứ vào mối quan hệ cung cầu trong nước để hạn chế số lượng hay giá trị của hàng hoá nhập khẩu.
- Chế độ báo cáo nhập khẩu : chế độ này được qui định cũng nhằm để hạn chế số lượng hay giá trị nhập khẩu.
4. Giấy phép nhập khẩu
Trong hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu của WTO, giấy phép nhập khẩu được coi là thủ tục hành chính của chế độ cấp giấy phép nhập khẩu. Hiệp định này đòi hỏi hệ thống giấy phép nhập khẩu phải rõ ràng và đoán trước được, đồng thời các bên phải công bố cho các thương nhân những thông tin đầy đủ về các loại giấy phép được cấp. Thời hạn tối đa cho các cơ quan quốc gia xem xét đơn xin phép nhập khẩu là 60 ngày.
ở Nhật Bản, tuy hầu hết hàng nhập khẩu không cần giấy phép nhập khẩu của MITI nhưng các mặt hàng sau vẫn phải có giấy phép nhập khẩu :
- Hàng hoá nằm trong 66 mặt hàng liệt kê trong thông báo nhập khẩu thuộc diện có hạn ngạch nhập khẩu.
- Hàng hoá sản xuất hay vận chuyển từ các quốc gia, khu vực quy định trong thông báo nhập khẩu đòi hỏi phải có giấy phép nhập khẩu.
- Hàng hoá đòi hỏi cách thanh toán đặc biệt.
- Hàng hoá đòi hỏi sự xác nhận của hải quan về nhập khẩu hay sự xác nhận của một số Bộ, các nhà nhập khẩu được toàn quyền ký hợp đồng với các nhà xuất khẩu, nhưng việc đăng ký và thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào sự cho phép hay xác nhận của các Bộ phận liên quan.
Việc thanh toán hàng nhập khẩu cần giấy phép chỉ có thể thực hiện sau khi giấy phép nhập khẩu đã được cấp.
5. Chế độ hạn ngạch thuế
Chế độ hạn ngạch thuế là chế độ qui định trong đó áp dụng mức thuế bằng 0 hay thấp đối với những hàng hoá được nhập khẩu theo đúng một số lượng qui định nhằm đảm bảo cung cấp những hàng hoá với giá rẻ cho người tiêu dùng. Khi hàng hoá nhập khẩu vượt quá số lượng qui định đó thì sẽ áp dụng mức thuế cao (thuế lần 2) để bảo vệ các nhà sản xuất trong nước.
Có nhiều cách tính số lượng để áp dụng mức thuế suất lần 1 nhưng hiện nay ở Nhật Bản, phương pháp tính số lượng phổ biến là lấy số lượng đoán nhu cầu trong nước trừ đi số lượng đoán sản xuất trong nước.
Khi Nhật Bản thực hiện tự do hoá thương mại thì chế độ hạn ngạch thuế được sử dụng như là biện pháp mang tính quá độ nhằm làm giảm xung đột gay gắt của sản xuất trong nước và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự do hoá. So với qui định hạn ngạch nhập khẩu, theo đó chỉ cho phép nhập khẩu trong một số lượng nhất định thì theo chế độ hạn ngạch thuế, nhà nhập khẩu vẫn có thể nhập khẩu vượt quá số lượng qui định, nhưng phải chịu thuế mức thuế suất lần 2 đối với phần vượt đó. Theo nguyên tắc của GATT, các nước thành viên không được sử dụng chế độ hạn ngạch nhập khẩu nhưng lại thừa nhận chế độ hạn ngạch thuế với điều kiện không có sự phân biệt đối với từng nước.
Chế độ hạn ngạch này được xây dựng dựa trên sự đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu bảo vệ người tiêu dùng và mục tiêu bảo hộ nhà sản xuất trong nước. Chính vì vậy, đối với mỗi danh mục hàng hoá chính phủ đều phải nghiên cứu ưu và nhược điểm của việc vận dụng chế độ hạn ngạch này căn cứ trên việc xem xét đến tình hình cung cầu, thời hạn áp dụng, thực trạng sản xuất trong nước ... và tiến hành cách thức áp dụng phù hợp để thúc đẩy mậu dịch tự do.
Bảng 4: Các mặt hàng thuộc đối tượng của việc áp dụng chế độ hạn ngạch thuế (tính đến năm 1992), cụ thể như sau :
STT
Hàng hoá
Thời hạn bắt đầu áp dụng
Mức thuế
Lần 1
Lần 2
1
Bò thịt giống
4/1972
0
45.000 yên/con
2
Pho mát tự nhiên
10/1970
0
35%
3
Yến mạch
4/1971
0
10%
4
Ngô
4/1965
4/1989
0
10%
50% hay 12 yên/kg tuỳ theo cách nào cao hơn
5
Lúa mạch
10/1974
0
25 yên/kg
6
Đường mật dùng để nấu rượu
4/1987
0
18 yên/kg, 25%
7
Cacao để làm sôcôla (không đường)
4/1988
0
25%
8
Cà chua dạng tương, cà chua bột
7/1989
0
20%
9
Dứa hộp
4/1990
0
30%
10
Cồn để sản xuất rượu..
4/1972
0
44.8 yên/1,20.2%
96 yên/1,17.9%
11
Dầu nặng và dầu thô
4/1972
0
2.770 yên/kl
2.580 yên/kl
2.520 yên/kl
3.750 yên/kl
12
Da (ngựa, cừu, dê)
4/1986
20%
15%
60%
13
Giầy da
4/1986
27%
21.6%
30%
60% hay 4.800 yên/đôi tuỳ theo cách nào cao hơn
Nguồn: Thuế xuất nhập khẩu Nhật Bản
6. Các biện pháp hành chính kỹ thuật hạn chế nhập khẩu
Đây là nhóm biện pháp nhằm gián tiếp ngăn cản, giám sát hàng hoá xuất nhập khẩu ra nước ngoài và từ nước ngoài vào. tuỳ từng trường hợp mỗi nước mà có các biện pháp hành chính kỹ thuật khác nhau được đưa ra để kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu.
Thị trường Nhật Bản luôn là một thị trường có nhiều điểm khác biệt mang tính đặc trưng so với thị trường các nước khác. Trong buôn bán, giá cả có thể là rất quan trọng, nhưng ở thị trường Nhật Bản, chất lượng là yếu tố được quan tâm hàng đầu. Ngay cả khi mua một mặt hàng rẻ tiền thì người Nhật cũng vẫn rất quan tâm tới chất lượng mặt hàng đó. Nhìn chung, tiêu chuẩn chất lượng và độ an toàn của hàng hoá của Nhật Bản cao hơn và chặt chẽ hơn so với yêu cầu quốc tế và thông thường, hàng hoá nước ngoài muốn xâm nhập thị trường Nhật Bản thì trước hết phải đáp ứng được những tiêu chuẩn này.
Hiện nay, hệ thống dấu chất lượng ở Nhật Bản bao gồm nhiều loại qui định cho những hàng hoá khác nhau, trong đó hai dấu chứng nhận chất lượng được sử dụng phổ biến là : dấu chứng nhận tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (JAS) và dấu chứng nhận công nghiệp Nhật Bản (JIS)
6.1 Dấu JAS (tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản):
Luật về tiêu chuẩn hoá các nông lâ...
Download miễn phí Khóa luận Những công cụ chính sách Ngoại thương của Nhật Bản. Bài học kinh nghiệm đối với Ngoại thương Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU. 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG
I. Chính sách Ngoại thương và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế.3
1.Khái niệm. 3
2.Nhiệm vụ vai trò của chính sách ngoại thương. 4
II. Công cụ chủ yếu của chính sách Ngoại thương. 5
1.Thuế quan. 5
1.1. Khái niệm. 5
1.2. Vai trò của thuế quan. 6
1.3 Phân loại thuế quan. 8
2. Các biện pháp phi thuế quan. .10
2.1 Khái niệm. 10
2.2 Vai trò của phi thuế quan. 10
2.3 Các biện pháp phi thuế quan. 11
CHƯƠNG II : CÁC BIỆN PHÁP THUẾ QUAN VÀ PHI THUẾ QUAN TRONG CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA NHẬT BẢN
I.Chính sách thuế quan của Nhật Bản. 14
1.Các loại thuế. 14
2.Các mức thuế. 18
3.Chế độ thuế quan. 18
4.Miễn giảm và hoàn trả thuế. .25
II.Các biện pháp phi thuế quan trong chính sách Ngoại thương của Nhật Bản. 30
1.Hạn ngạch nhập khẩu. .30
2.Những hạn chế xuất khẩu tự nguyện. 31
3.Các hạn chế xuất khẩu khác. 33
4.Giấy phép nhập khẩu. 33
5.Chế độ hạn ngạch thuế. 34
6.Các biệ pháp hành chính kỹ thuật hạn chế nhập khẩu. 36
7.Keiretsu (Hệ thống). 40
8.Hệ thống phân phối Nhật Bản. 41
9.Quản lý ngoại tệ. 42
III.Tác động của thuế quan và phi thuế quan đối với sự phát triển Ngoại thương
của Nhật Bản. 43
1.Hoạt động xuất khẩu. 43
2.Hoạt động nhập khẩu. 45
3.Đầu tư trực tiếp NN liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu của Nhật Bản. 55
4.Chính sách sản phẩm. 57
CHƯƠNG III : BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY.
I.Tổng quan chung về các công cụ chính sách Ngoại thương ở Việt Nam. 59
1.Chính sách thuế quan. .59
2.Các biện pháp phi thuế quan trong hoạt động Ngoại thương. 61
II.Một số bài học kinh nghiệm và khả năng áp dụng từ chính sách thuế quan và
phi thuế quan của Nhật Bản đối với Việt Nam. 65
1.Bài học và khả năng áp dụng về chính sách thuế quan. 66
2.Bài học và khả năng áp dụng các biện pháp phi thuế quan. 71
KẾT LUẬN. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 75
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-27-khoa_luan_nhung_cong_cu_chinh_sach_ngoai_thuong_cu.tK0jNlRTCe.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-47742/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
uyên quốc gia và quốc tế. Từ đó dẫn đến ngày càng nhiều các công ty Nhật Bản tăng cường đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nhằm chuyển các hoạt động sản xuất để xuất khẩu hay trực tiếp sang thị trường xuất khẩu hay sang các nước thứ ba mà từ đó sản phẩm sẽ được xuất khẩu sang thị trường các nước khác. Theo thống kê năm 1990, trong khi xuất khẩu ôtô của Nhật Bản theo VER sang Mỹ đã giảm xuống dưới 2,4 triệu xe, nhưng sản xuất ôtô của Nhật Bản ở thị trường Mỹ và các nước đã lên tới 1,7 triệu xe.VER là biện pháp hạn chế thương mại nằm ngoài phạm vi nguyên tắc của GATT và việc huỷ bỏ VER đã được thảo luận tại vòng đàm phán Urugoay về các thương thuyết mậu dịch đa phương. Sau vòng đàm phán này, hầu hết các hiệp định về VER của Nhật Bản đã được huỷ bỏ. Ví dụ, VER đã được dỡ bỏ đối với thép và các sản phẩm thép vào tháng 3-1992, máy công cụ vào tháng 12-1993, ôtô khách vào tháng 3-1994, đồ gốm sứ vào tháng 12-1994.
3. Các hạn ngạch hạn chế nhập khẩu khác :
Ngoài các chế độ hạn ngạch nói trên, ở Nhật Bản còn có một số chế độ khác như :
- Chế độ cho phép nhập khẩu : là chế độ theo đó người nhập khẩu muốn nhập khẩu phải được sự đồng ý của các tỉnh nhập hàng, hàng nhập khẩu có định mức được qui định trong nguyên tắc chi tiết của Luật quản lý thương mại.
- Chế độ định mức nhập khẩu phối hợp : chế độ này căn cứ vào mối quan hệ cung cầu trong nước để hạn chế số lượng hay giá trị của hàng hoá nhập khẩu.
- Chế độ báo cáo nhập khẩu : chế độ này được qui định cũng nhằm để hạn chế số lượng hay giá trị nhập khẩu.
4. Giấy phép nhập khẩu
Trong hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu của WTO, giấy phép nhập khẩu được coi là thủ tục hành chính của chế độ cấp giấy phép nhập khẩu. Hiệp định này đòi hỏi hệ thống giấy phép nhập khẩu phải rõ ràng và đoán trước được, đồng thời các bên phải công bố cho các thương nhân những thông tin đầy đủ về các loại giấy phép được cấp. Thời hạn tối đa cho các cơ quan quốc gia xem xét đơn xin phép nhập khẩu là 60 ngày.
ở Nhật Bản, tuy hầu hết hàng nhập khẩu không cần giấy phép nhập khẩu của MITI nhưng các mặt hàng sau vẫn phải có giấy phép nhập khẩu :
- Hàng hoá nằm trong 66 mặt hàng liệt kê trong thông báo nhập khẩu thuộc diện có hạn ngạch nhập khẩu.
- Hàng hoá sản xuất hay vận chuyển từ các quốc gia, khu vực quy định trong thông báo nhập khẩu đòi hỏi phải có giấy phép nhập khẩu.
- Hàng hoá đòi hỏi cách thanh toán đặc biệt.
- Hàng hoá đòi hỏi sự xác nhận của hải quan về nhập khẩu hay sự xác nhận của một số Bộ, các nhà nhập khẩu được toàn quyền ký hợp đồng với các nhà xuất khẩu, nhưng việc đăng ký và thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào sự cho phép hay xác nhận của các Bộ phận liên quan.
Việc thanh toán hàng nhập khẩu cần giấy phép chỉ có thể thực hiện sau khi giấy phép nhập khẩu đã được cấp.
5. Chế độ hạn ngạch thuế
Chế độ hạn ngạch thuế là chế độ qui định trong đó áp dụng mức thuế bằng 0 hay thấp đối với những hàng hoá được nhập khẩu theo đúng một số lượng qui định nhằm đảm bảo cung cấp những hàng hoá với giá rẻ cho người tiêu dùng. Khi hàng hoá nhập khẩu vượt quá số lượng qui định đó thì sẽ áp dụng mức thuế cao (thuế lần 2) để bảo vệ các nhà sản xuất trong nước.
Có nhiều cách tính số lượng để áp dụng mức thuế suất lần 1 nhưng hiện nay ở Nhật Bản, phương pháp tính số lượng phổ biến là lấy số lượng đoán nhu cầu trong nước trừ đi số lượng đoán sản xuất trong nước.
Khi Nhật Bản thực hiện tự do hoá thương mại thì chế độ hạn ngạch thuế được sử dụng như là biện pháp mang tính quá độ nhằm làm giảm xung đột gay gắt của sản xuất trong nước và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự do hoá. So với qui định hạn ngạch nhập khẩu, theo đó chỉ cho phép nhập khẩu trong một số lượng nhất định thì theo chế độ hạn ngạch thuế, nhà nhập khẩu vẫn có thể nhập khẩu vượt quá số lượng qui định, nhưng phải chịu thuế mức thuế suất lần 2 đối với phần vượt đó. Theo nguyên tắc của GATT, các nước thành viên không được sử dụng chế độ hạn ngạch nhập khẩu nhưng lại thừa nhận chế độ hạn ngạch thuế với điều kiện không có sự phân biệt đối với từng nước.
Chế độ hạn ngạch này được xây dựng dựa trên sự đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu bảo vệ người tiêu dùng và mục tiêu bảo hộ nhà sản xuất trong nước. Chính vì vậy, đối với mỗi danh mục hàng hoá chính phủ đều phải nghiên cứu ưu và nhược điểm của việc vận dụng chế độ hạn ngạch này căn cứ trên việc xem xét đến tình hình cung cầu, thời hạn áp dụng, thực trạng sản xuất trong nước ... và tiến hành cách thức áp dụng phù hợp để thúc đẩy mậu dịch tự do.
Bảng 4: Các mặt hàng thuộc đối tượng của việc áp dụng chế độ hạn ngạch thuế (tính đến năm 1992), cụ thể như sau :
STT
Hàng hoá
Thời hạn bắt đầu áp dụng
Mức thuế
Lần 1
Lần 2
1
Bò thịt giống
4/1972
0
45.000 yên/con
2
Pho mát tự nhiên
10/1970
0
35%
3
Yến mạch
4/1971
0
10%
4
Ngô
4/1965
4/1989
0
10%
50% hay 12 yên/kg tuỳ theo cách nào cao hơn
5
Lúa mạch
10/1974
0
25 yên/kg
6
Đường mật dùng để nấu rượu
4/1987
0
18 yên/kg, 25%
7
Cacao để làm sôcôla (không đường)
4/1988
0
25%
8
Cà chua dạng tương, cà chua bột
7/1989
0
20%
9
Dứa hộp
4/1990
0
30%
10
Cồn để sản xuất rượu..
4/1972
0
44.8 yên/1,20.2%
96 yên/1,17.9%
11
Dầu nặng và dầu thô
4/1972
0
2.770 yên/kl
2.580 yên/kl
2.520 yên/kl
3.750 yên/kl
12
Da (ngựa, cừu, dê)
4/1986
20%
15%
60%
13
Giầy da
4/1986
27%
21.6%
30%
60% hay 4.800 yên/đôi tuỳ theo cách nào cao hơn
Nguồn: Thuế xuất nhập khẩu Nhật Bản
6. Các biện pháp hành chính kỹ thuật hạn chế nhập khẩu
Đây là nhóm biện pháp nhằm gián tiếp ngăn cản, giám sát hàng hoá xuất nhập khẩu ra nước ngoài và từ nước ngoài vào. tuỳ từng trường hợp mỗi nước mà có các biện pháp hành chính kỹ thuật khác nhau được đưa ra để kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu.
Thị trường Nhật Bản luôn là một thị trường có nhiều điểm khác biệt mang tính đặc trưng so với thị trường các nước khác. Trong buôn bán, giá cả có thể là rất quan trọng, nhưng ở thị trường Nhật Bản, chất lượng là yếu tố được quan tâm hàng đầu. Ngay cả khi mua một mặt hàng rẻ tiền thì người Nhật cũng vẫn rất quan tâm tới chất lượng mặt hàng đó. Nhìn chung, tiêu chuẩn chất lượng và độ an toàn của hàng hoá của Nhật Bản cao hơn và chặt chẽ hơn so với yêu cầu quốc tế và thông thường, hàng hoá nước ngoài muốn xâm nhập thị trường Nhật Bản thì trước hết phải đáp ứng được những tiêu chuẩn này.
Hiện nay, hệ thống dấu chất lượng ở Nhật Bản bao gồm nhiều loại qui định cho những hàng hoá khác nhau, trong đó hai dấu chứng nhận chất lượng được sử dụng phổ biến là : dấu chứng nhận tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (JAS) và dấu chứng nhận công nghiệp Nhật Bản (JIS)
6.1 Dấu JAS (tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản):
Luật về tiêu chuẩn hoá các nông lâ...