Tải Công Nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức (MultiPotocol Label Switching-MPLS)
Mục lục
Lời Mở đầu
Chương I: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ CÔNG NGHỆ MPLS 7
I.1. Động lực phát triển 7
I.2. Công nghệ chuyển mạch nền tảng 9
I.2.1. IP 10
I.2.2. ATM 10
I.2.3. MPLS 11
I.3. Quá trình phát triển và giải pháp ban đầu của các hãng 14
I.3.1. IP over ATM 14
I.3.2. Tohsiba’s CSR 14
I.3.3. Cisco’s Tag Switching 15
I.3.4. IBM’s ARIS và Nortel’s VNS 15
I.3.5. Công việc chuẩn hoá MPLS 15
Chương II: NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ MPLS 20
II.1. Cấu trúc và thành phần, khái niệm MPLS 20
II.1.1. Giới thiệu chung 20
II.1.2. Các Khái niệm cơ bản của MPLS 20
II.1.3. Thành phần cơ bản của MPLS 24
II.2. Hoạt động của MPLS 26
II.2.1. Các chế độ hoạt động của MPLS 26
II.2.1.1. Chế độ hoạt động khung MPLS 26
II.2.1.1.1 Hoạt động của mảng số liệu 27
II.2.1.2. Chế độ hoạt động tế bào MPLS 30
II.2.2. Hoạt động của MPLS trong mạng ATM-PVC 35
II.3. Các giao thức sử dụng trong mạng MPLS 36
II.3.1. Giao thức phân phối nhãn(LDP) 36
II.3.1.1. Phát hiện LSR lân cận 37
II.3.1.2. Giao thức truyền tải tin cậy 37
II.3.1.3. Bản tin LDP 38
II.3.2. Giao thức CR-LDP 40
II.3.2.1. Khái niệm định tuyến cưỡng bức 40
II.3.2.2. Các phần tử định tuyến cưỡng bức 43
II.3.2.2.1. Định tuyến cưỡng bức “ chọn đường gắn nhất” 44
II.3.2.2.2. Sử dụng MPLS làm phương tiện chuyển tiếp thông tin 48
II.3.3. Giao thức RSVP 48
II.3.3.1. MPLS hỗ trợ RSVP 50
II.3.3.2. RSVP và khả năng mở rộng 52
II.3.4. So sánh CR-LDP và RSVP 53
II.4. So sánh MPLS và MPOA 54
II.5. Chất lượng dịch vụ 55
II.5.1. Dịch vụ cố gắng tối đa( Best Effort) 56
II.5.2. Dịch vụ tích hợp(Intserv) 56
II.5.3. Dịch vụ Dffserv 58
II.5.4. Chất lượng dịch vụ MPLS 60
II.6. Kỹ thuật lưu lượng trong mạng MPLS 60
II.6.1. Mục tiêu chất lượng của kỹ thuật lưu lượng(TE) 61
II.6.2. Những hạn chế của cơ chế điều khiển IGP hiện tại 61
II.6.3. Quản lý lưu lượng MPLS 61
II.6.3.1. Những vấn đề cơ bản của quản lý lưu lượng qua MPLS 62
II.6.4. Những khả năng tăng cường cho quản lý lưu lượng qua MPLS 62
II.6.5. Các thuộc tính tài nguyên 63
II.6.5.1. Bộ phân bổ lớn nhất 64
II.6.5.2. Thuộc tính lớp tài nguyên 64
II.6.6. Triển khai định tuyến cưỡng bức MPLS 64
II.7. Phát hiện và phòng ngừa trường hợp định tuyến vòng 65
II.7.1. Phát hiện và phòng ngừa chuyển tiếp vòng đối với MPLS ở chế độ khung 65
II.7.2. Phát hiện và phòng ngừa chuyển tiếp vòng đối với MPLS ở chế độ tế bào 66
Chương III: ỨNG DỤNG CỦA MPLS TRONG MẠNG RIÊNG ẢO 73
III.1. Khái niệm mạng riêng ảo(VPN) 73
III.2. Mô hình Overlay 74
III.3. Mô hình ngang cấp 78
III.4. Phân phối cưỡng bức thông tin định tuyến 80
III.5. Bảng đa chuyển tiếp 83
III.6. Địa chỉ IP trong mạng VPN 84
III.7. Chuyển tiếp gói tin bằng MPLS 86
III.8. Khả năng mở rộng 90
III.9. Bảo mật 91
III.10. Hỗ trợ QoS trong MPLS VPN 92
Chương IV: ỨNG DỤNG MPLS TRONG MẠNG NGN 97
IV.1. Mô hình tổng đài đa dịch vụ 97
IV.1.1. Mô hình tổng đài đa dịch vụ MSF 97
IV.1.1.2. Mô hình Softswitch (ISC): 101
IV.1.2. Khả năng triển khai MPLS qua các mô hình 102
IV.1.2.1. Thủ tục điều khiển và truyền tải qua MPLS 102
IV.1.2.1.1. IP/ATM/MPLS 102
IV.1.2.1.2. IP truyền thống 107
Kết luận 112
Thuật ngữ và chữ viết tắt 114
Tài liệu tham khảo 121
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/25/cong_nghe_chuyen_mach_nhan_da_giao_thuc_multipoto.Z536MHFinZ.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30720/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Có một điểm cần lưu ý là một tuyến tương ứng với địa chỉ VPN-IP được phân phối qua BGP mang các thông tin: thuộc tính nút tiếp theo, địa chỉ của bộ định tuyến PE khởi phát, và tuyến tới địa chỉ nút tiếp theo; các thông tin này được cung cấp qua các thủ tục định tuyến nội vùng của nhà cung cấp dịch vụ. Do vậy chúng ta có thể nhận thấy rằng các thông tin được mang trong thuộc tính của nút tiếp theo bao gồm thông tin định tuyến nội vùng và các tuyến VPN.
Để minh hoạ việc định tuyến tuyến phân cấp được sử dụng trong MPLS như thế nào, chúng ta hãy xem xét ví dụ trong Trong ví dụ này bao gồm 2 Site trong một VPN, mỗi Site được thay mặt bằng một bộ định tuyến CE (CE1 và CE2). Cả bộ định tuyến PE1 và PE2 được cấu hình với bộ nhận dạng tuyến sử dụng cho VPN đó cũng như với BGP Cộng đồng được sử dụng khi chuyển các thông tin về tuyến tới BGP của nhà cung cấp dịch vụ và khi nhập các tuyến đường từ BGP của nhà cung cấp dịch vụ. Trong PE1 tương ứng với giao diện kết nối PE1 với CE1 sẽ có một bảng định tuyến của VPN đó.
Gói tin IP
Gói tin IP
Gói tin IP
Gói tin IP
Gói tin IP
Nhãn IGP PE2
Nhãn VPN = X
Nhãn IGP PE2
Nhãn VPN = AX
Nhãn IGP PE2
Nhãn VPN = X
Nhãn IGP cho PE2
Đích 10.1.1/24
CE2
PE2
CE1
PE1
P2
P1
Hình III- 3: Sử dụng tập nhãn hai mức
Khi bộ định tuyến PE2 nhận một tuyến từ CE2 với thông tin đích là 10.1.1/24, PE2 chuyển thông tin đích của tuyến đó từ địa chỉ IP sang địa chỉ VPN-IP đồng thời ghép thêm thuộc tính BGP Cộng đồng và chuyển thông tin về tuyến này cho BGP của nhà cung cấp dịch vụ. Thuộc tính BGP của nút tiếp theo của tuyến này được đặt là địa chỉ của PE2. Ngoài tất cả các thông tin BGP truyền thống, tuyến này cũng mang một nhãn tương ứng với địa chỉ VPN-IP của tuyến đó. Thông tin này được phân phối tới PE1 sử dụng BGP (được thể hiện bằng đường đứt nét trên hình vẽ). Khi PE1 nhận được một tuyến, nó sẽ chuyển từ địa chỉ VPN-IP của tuyến sang địa chỉ IP và sử dụng nó để xác định bảng định tuyến tương ứng với VPN đó.
Ngoài ra còn có một LSP từ PE1 tới PE2, nó tương ứng với một tuyến tới PE2 và được thiết lập và duy trì nhờ LDP hay quản lý lưu lượng MPLS. Chú ý là các thông tin về tuyến được phân phối qua BGP như: thuộc tính nút tiếp theo, địa chỉ của PE2 và tuyến tới địa chỉ đó được cung cấp thông qua định tuyến nội bộ trong miền nhà cung cấp dịch vụ. Vì vậy địa chỉ của PE2 (mang trong thuộc tính nút tiếp theo) sẽ cho ta thông tin về định tuyến nội bộ nhà cung cấp (ví dụ như tuyến tới PE2) và các tuyến của VPN (tuyến tới địa chỉ 10.1.1/24). Bảng định tuyến tương ứng với VPN có trong bộ định tuyến PE1 sẽ chứa một tuyến cho địa chỉ 10.1.1/24 và một tập nhãn trong đó nhãn phía trong là nhãn mà PE1 nhận qua BGP và nhãn phía ngoài là nhãn tương ứng với tuyến tới PE2.
Khi CE1 gửi một gói tin với địa chỉ đích là 10.1.1.1. Khi gói tin đó tới PE1, nó sẽ xác định bảng định tuyến tương ứng và sau đó thực hiện việc tìm kiếm trong bảng đó. Kết quả của việc tìm kiếm đó, PE1 gắn hai nhãn vào gói tin và gửi gói tin tới P1. P1 sẽ sử dụng nhãn phía ngoài để quyết định chuyển tiếp gói tin đó tới P2. P2 là nút kề cuối theo khía cạnh LSP tương ứng với tuyến tới PE2, P2 cắt bỏ nhãn phía ngoài trước khi gửi gói tin tới PE2. Khi PE2 nhận gói tin nó sử dụng nhãn mang trong gói tin (nhãn mà PE2 phân phối tới PE1 qua BGP) để đưa ra quyết định chuyển tiếp gói tin đó. PE2 loại bỏ nhãn trước khi gửi gói tin tới CE2.
Để đánh giá được lợi ích về khả năng mở rộng đạt được thông qua việc phân cấp thông tin định tuyến trong MPLS, chúng ta xem xét vị dụ mạng nhà cung cấp dịch vụ gồm 200 bộ định tuyến (cả PE và P), hỗ trợ 10000 VPN, mỗi VPN có trung bình 100 bộ định tuyến. Không sử dụng phân cấp thông tin định tuyến MPLS, mỗi bộ định tuyến P cần duy trì thông tin 10000x100=1000000 tuyến. Với hệ thống phân cấp thông tin định tuyến MPLS, mỗi bộ định tuyến chỉ cần duy trì thông tin về 200 tuyến.
III.8. KHẢ NĂNG MỞ RỘNG
Trong các phần trên chúng ta đã bàn đến một số vấn đề liên quan đến khía cạnh mở rộng của mạng VPN dựa trên BGP/MPLS. Trong đó số lượng tuyến ngang cấp phải được duy trì là không đổi không phụ thuộc vào tổng số lượng Site có trong VPN, vì vậy cho phép hỗ trợ các mạng VPN có hàng trăm đến hàng nghìn Site. Chúng ta cũng biết rằng số lượng cấu hình các thiết bị cần thay đổi khi bổ sung hay xoá bỏ một Site là không đổi và không phụ thuộc vào tổng số lượng Site có trong VPN.
Tiếp theo chúng ta xem xét khả năng mở rộng trên khía cạnh xử lý thông tin định tuyến. Trước hết nhờ sử dụng phân cấp thông tin định tuyến trong MPLS mà các bộ định tuyến P không phải xử lý các thông tin định tuyến trong các VPN. Điều đó có nghĩa là các bộ định tuyến P không phải lưu các thông tin định tuyến trong VPN, các thông tin định tuyến trong VPN chỉ được lưu tại các bộ định tuyến PE.
Thứ hai là mặc dù bộ định tuyến PE phải lưu và xử lý các thông tin định tuyến của các VPN tuy nhiên chúng chỉ lưu các thông tin định tuyến cho các VPN có các Site nối trực tiếp với bộ định tuyến PE đó chứ nó không phải lưu thông tin định tuyến của tất cả các mạng VPN được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ đó. Khi dung lượng thông tin định tuyến trong một bộ định tuyến PE tăng lên quá cao, ta có thể bổ sung thêm một bộ định tuyến PE mới và chuyển một số VPN kết nối với PE cũ sang PE mới.
Cuối cùng chúng ta xem xét cách quản lý Route Reflector của BGP. Để tránh xảy ra trường hợp một Route Reflector phải xử lý thông tin định tuyến cho tất cả các VPN trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ, người ta phân vùng các Route Reflector theo nhóm các VPN được hỗ trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ. Cách phân vùng Route Reflector có thể là mỗi Route Reflector quản lý 100 mạng VPN. Kết quả của việc phân vùng này là nếu dung lượng thông tin định tuyến của VPN do Route Reflector quản lý tăng quá cao thì chúng ta có thể bổ sung thêm một Route Reflector mới và chuyển một số VPN do Route Reflector cũ quản lý sang Route Reflector mới.
Như chúng ta đã biết, không có một thiết bị nào trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ cần lưu toàn bộ thông tin định tuyến cho tất cả các VPN trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ đó. Kết quả là khả năng quản lý thông tin định tuyến cho các VPN trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ không bị giới hạn bởi khả năng của một thiết bị độc lập, điều đó cũng có nghĩa là giới hạn mở rộng định tuyến trong mạng của nhà cung cấp dịch v
Download miễn phí Công Nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức (MultiPotocol Label Switching-MPLS)
Mục lục
Lời Mở đầu
Chương I: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ CÔNG NGHỆ MPLS 7
I.1. Động lực phát triển 7
I.2. Công nghệ chuyển mạch nền tảng 9
I.2.1. IP 10
I.2.2. ATM 10
I.2.3. MPLS 11
I.3. Quá trình phát triển và giải pháp ban đầu của các hãng 14
I.3.1. IP over ATM 14
I.3.2. Tohsiba’s CSR 14
I.3.3. Cisco’s Tag Switching 15
I.3.4. IBM’s ARIS và Nortel’s VNS 15
I.3.5. Công việc chuẩn hoá MPLS 15
Chương II: NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ MPLS 20
II.1. Cấu trúc và thành phần, khái niệm MPLS 20
II.1.1. Giới thiệu chung 20
II.1.2. Các Khái niệm cơ bản của MPLS 20
II.1.3. Thành phần cơ bản của MPLS 24
II.2. Hoạt động của MPLS 26
II.2.1. Các chế độ hoạt động của MPLS 26
II.2.1.1. Chế độ hoạt động khung MPLS 26
II.2.1.1.1 Hoạt động của mảng số liệu 27
II.2.1.2. Chế độ hoạt động tế bào MPLS 30
II.2.2. Hoạt động của MPLS trong mạng ATM-PVC 35
II.3. Các giao thức sử dụng trong mạng MPLS 36
II.3.1. Giao thức phân phối nhãn(LDP) 36
II.3.1.1. Phát hiện LSR lân cận 37
II.3.1.2. Giao thức truyền tải tin cậy 37
II.3.1.3. Bản tin LDP 38
II.3.2. Giao thức CR-LDP 40
II.3.2.1. Khái niệm định tuyến cưỡng bức 40
II.3.2.2. Các phần tử định tuyến cưỡng bức 43
II.3.2.2.1. Định tuyến cưỡng bức “ chọn đường gắn nhất” 44
II.3.2.2.2. Sử dụng MPLS làm phương tiện chuyển tiếp thông tin 48
II.3.3. Giao thức RSVP 48
II.3.3.1. MPLS hỗ trợ RSVP 50
II.3.3.2. RSVP và khả năng mở rộng 52
II.3.4. So sánh CR-LDP và RSVP 53
II.4. So sánh MPLS và MPOA 54
II.5. Chất lượng dịch vụ 55
II.5.1. Dịch vụ cố gắng tối đa( Best Effort) 56
II.5.2. Dịch vụ tích hợp(Intserv) 56
II.5.3. Dịch vụ Dffserv 58
II.5.4. Chất lượng dịch vụ MPLS 60
II.6. Kỹ thuật lưu lượng trong mạng MPLS 60
II.6.1. Mục tiêu chất lượng của kỹ thuật lưu lượng(TE) 61
II.6.2. Những hạn chế của cơ chế điều khiển IGP hiện tại 61
II.6.3. Quản lý lưu lượng MPLS 61
II.6.3.1. Những vấn đề cơ bản của quản lý lưu lượng qua MPLS 62
II.6.4. Những khả năng tăng cường cho quản lý lưu lượng qua MPLS 62
II.6.5. Các thuộc tính tài nguyên 63
II.6.5.1. Bộ phân bổ lớn nhất 64
II.6.5.2. Thuộc tính lớp tài nguyên 64
II.6.6. Triển khai định tuyến cưỡng bức MPLS 64
II.7. Phát hiện và phòng ngừa trường hợp định tuyến vòng 65
II.7.1. Phát hiện và phòng ngừa chuyển tiếp vòng đối với MPLS ở chế độ khung 65
II.7.2. Phát hiện và phòng ngừa chuyển tiếp vòng đối với MPLS ở chế độ tế bào 66
Chương III: ỨNG DỤNG CỦA MPLS TRONG MẠNG RIÊNG ẢO 73
III.1. Khái niệm mạng riêng ảo(VPN) 73
III.2. Mô hình Overlay 74
III.3. Mô hình ngang cấp 78
III.4. Phân phối cưỡng bức thông tin định tuyến 80
III.5. Bảng đa chuyển tiếp 83
III.6. Địa chỉ IP trong mạng VPN 84
III.7. Chuyển tiếp gói tin bằng MPLS 86
III.8. Khả năng mở rộng 90
III.9. Bảo mật 91
III.10. Hỗ trợ QoS trong MPLS VPN 92
Chương IV: ỨNG DỤNG MPLS TRONG MẠNG NGN 97
IV.1. Mô hình tổng đài đa dịch vụ 97
IV.1.1. Mô hình tổng đài đa dịch vụ MSF 97
IV.1.1.2. Mô hình Softswitch (ISC): 101
IV.1.2. Khả năng triển khai MPLS qua các mô hình 102
IV.1.2.1. Thủ tục điều khiển và truyền tải qua MPLS 102
IV.1.2.1.1. IP/ATM/MPLS 102
IV.1.2.1.2. IP truyền thống 107
Kết luận 112
Thuật ngữ và chữ viết tắt 114
Tài liệu tham khảo 121
http://s1.luanvan.co/qYjQuXJz1boKCeiU9qAb3in9SJBEGxos/swf/2013/06/25/cong_nghe_chuyen_mach_nhan_da_giao_thuc_multipoto.Z536MHFinZ.swf luanvanco /luan-van/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30720/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
n phân cấp, chúng ta sử dụng không chỉ một mà hai mức nhãn, ở đây nhãn mức 1 tương ứng với cổng ra của bộ định tuyến PE và do đó có thể chuyển tiếp từ cổng vào của bộ định tuyến PE tới cổng ra của bộ định tuyến PE. Nhãn mức 2 được sử dụng để điều khiển việc chuyển tiếp tại các cổng ra của bộ định tuyến PE. Nhãn mức 1 có thể được phân phối qua LDP, trong trường hợp nhà cung cấp dịch vụ muốn điều khiển lưu lượng thì có thể qua RSVP hay CR-LDP. Nhãn mức 2 được phân phối qua BGP cùng với các tuyến tương ứng với địa chỉ VPN-IP.Có một điểm cần lưu ý là một tuyến tương ứng với địa chỉ VPN-IP được phân phối qua BGP mang các thông tin: thuộc tính nút tiếp theo, địa chỉ của bộ định tuyến PE khởi phát, và tuyến tới địa chỉ nút tiếp theo; các thông tin này được cung cấp qua các thủ tục định tuyến nội vùng của nhà cung cấp dịch vụ. Do vậy chúng ta có thể nhận thấy rằng các thông tin được mang trong thuộc tính của nút tiếp theo bao gồm thông tin định tuyến nội vùng và các tuyến VPN.
Để minh hoạ việc định tuyến tuyến phân cấp được sử dụng trong MPLS như thế nào, chúng ta hãy xem xét ví dụ trong Trong ví dụ này bao gồm 2 Site trong một VPN, mỗi Site được thay mặt bằng một bộ định tuyến CE (CE1 và CE2). Cả bộ định tuyến PE1 và PE2 được cấu hình với bộ nhận dạng tuyến sử dụng cho VPN đó cũng như với BGP Cộng đồng được sử dụng khi chuyển các thông tin về tuyến tới BGP của nhà cung cấp dịch vụ và khi nhập các tuyến đường từ BGP của nhà cung cấp dịch vụ. Trong PE1 tương ứng với giao diện kết nối PE1 với CE1 sẽ có một bảng định tuyến của VPN đó.
Gói tin IP
Gói tin IP
Gói tin IP
Gói tin IP
Gói tin IP
Nhãn IGP PE2
Nhãn VPN = X
Nhãn IGP PE2
Nhãn VPN = AX
Nhãn IGP PE2
Nhãn VPN = X
Nhãn IGP cho PE2
Đích 10.1.1/24
CE2
PE2
CE1
PE1
P2
P1
Hình III- 3: Sử dụng tập nhãn hai mức
Khi bộ định tuyến PE2 nhận một tuyến từ CE2 với thông tin đích là 10.1.1/24, PE2 chuyển thông tin đích của tuyến đó từ địa chỉ IP sang địa chỉ VPN-IP đồng thời ghép thêm thuộc tính BGP Cộng đồng và chuyển thông tin về tuyến này cho BGP của nhà cung cấp dịch vụ. Thuộc tính BGP của nút tiếp theo của tuyến này được đặt là địa chỉ của PE2. Ngoài tất cả các thông tin BGP truyền thống, tuyến này cũng mang một nhãn tương ứng với địa chỉ VPN-IP của tuyến đó. Thông tin này được phân phối tới PE1 sử dụng BGP (được thể hiện bằng đường đứt nét trên hình vẽ). Khi PE1 nhận được một tuyến, nó sẽ chuyển từ địa chỉ VPN-IP của tuyến sang địa chỉ IP và sử dụng nó để xác định bảng định tuyến tương ứng với VPN đó.
Ngoài ra còn có một LSP từ PE1 tới PE2, nó tương ứng với một tuyến tới PE2 và được thiết lập và duy trì nhờ LDP hay quản lý lưu lượng MPLS. Chú ý là các thông tin về tuyến được phân phối qua BGP như: thuộc tính nút tiếp theo, địa chỉ của PE2 và tuyến tới địa chỉ đó được cung cấp thông qua định tuyến nội bộ trong miền nhà cung cấp dịch vụ. Vì vậy địa chỉ của PE2 (mang trong thuộc tính nút tiếp theo) sẽ cho ta thông tin về định tuyến nội bộ nhà cung cấp (ví dụ như tuyến tới PE2) và các tuyến của VPN (tuyến tới địa chỉ 10.1.1/24). Bảng định tuyến tương ứng với VPN có trong bộ định tuyến PE1 sẽ chứa một tuyến cho địa chỉ 10.1.1/24 và một tập nhãn trong đó nhãn phía trong là nhãn mà PE1 nhận qua BGP và nhãn phía ngoài là nhãn tương ứng với tuyến tới PE2.
Khi CE1 gửi một gói tin với địa chỉ đích là 10.1.1.1. Khi gói tin đó tới PE1, nó sẽ xác định bảng định tuyến tương ứng và sau đó thực hiện việc tìm kiếm trong bảng đó. Kết quả của việc tìm kiếm đó, PE1 gắn hai nhãn vào gói tin và gửi gói tin tới P1. P1 sẽ sử dụng nhãn phía ngoài để quyết định chuyển tiếp gói tin đó tới P2. P2 là nút kề cuối theo khía cạnh LSP tương ứng với tuyến tới PE2, P2 cắt bỏ nhãn phía ngoài trước khi gửi gói tin tới PE2. Khi PE2 nhận gói tin nó sử dụng nhãn mang trong gói tin (nhãn mà PE2 phân phối tới PE1 qua BGP) để đưa ra quyết định chuyển tiếp gói tin đó. PE2 loại bỏ nhãn trước khi gửi gói tin tới CE2.
Để đánh giá được lợi ích về khả năng mở rộng đạt được thông qua việc phân cấp thông tin định tuyến trong MPLS, chúng ta xem xét vị dụ mạng nhà cung cấp dịch vụ gồm 200 bộ định tuyến (cả PE và P), hỗ trợ 10000 VPN, mỗi VPN có trung bình 100 bộ định tuyến. Không sử dụng phân cấp thông tin định tuyến MPLS, mỗi bộ định tuyến P cần duy trì thông tin 10000x100=1000000 tuyến. Với hệ thống phân cấp thông tin định tuyến MPLS, mỗi bộ định tuyến chỉ cần duy trì thông tin về 200 tuyến.
III.8. KHẢ NĂNG MỞ RỘNG
Trong các phần trên chúng ta đã bàn đến một số vấn đề liên quan đến khía cạnh mở rộng của mạng VPN dựa trên BGP/MPLS. Trong đó số lượng tuyến ngang cấp phải được duy trì là không đổi không phụ thuộc vào tổng số lượng Site có trong VPN, vì vậy cho phép hỗ trợ các mạng VPN có hàng trăm đến hàng nghìn Site. Chúng ta cũng biết rằng số lượng cấu hình các thiết bị cần thay đổi khi bổ sung hay xoá bỏ một Site là không đổi và không phụ thuộc vào tổng số lượng Site có trong VPN.
Tiếp theo chúng ta xem xét khả năng mở rộng trên khía cạnh xử lý thông tin định tuyến. Trước hết nhờ sử dụng phân cấp thông tin định tuyến trong MPLS mà các bộ định tuyến P không phải xử lý các thông tin định tuyến trong các VPN. Điều đó có nghĩa là các bộ định tuyến P không phải lưu các thông tin định tuyến trong VPN, các thông tin định tuyến trong VPN chỉ được lưu tại các bộ định tuyến PE.
Thứ hai là mặc dù bộ định tuyến PE phải lưu và xử lý các thông tin định tuyến của các VPN tuy nhiên chúng chỉ lưu các thông tin định tuyến cho các VPN có các Site nối trực tiếp với bộ định tuyến PE đó chứ nó không phải lưu thông tin định tuyến của tất cả các mạng VPN được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ đó. Khi dung lượng thông tin định tuyến trong một bộ định tuyến PE tăng lên quá cao, ta có thể bổ sung thêm một bộ định tuyến PE mới và chuyển một số VPN kết nối với PE cũ sang PE mới.
Cuối cùng chúng ta xem xét cách quản lý Route Reflector của BGP. Để tránh xảy ra trường hợp một Route Reflector phải xử lý thông tin định tuyến cho tất cả các VPN trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ, người ta phân vùng các Route Reflector theo nhóm các VPN được hỗ trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ. Cách phân vùng Route Reflector có thể là mỗi Route Reflector quản lý 100 mạng VPN. Kết quả của việc phân vùng này là nếu dung lượng thông tin định tuyến của VPN do Route Reflector quản lý tăng quá cao thì chúng ta có thể bổ sung thêm một Route Reflector mới và chuyển một số VPN do Route Reflector cũ quản lý sang Route Reflector mới.
Như chúng ta đã biết, không có một thiết bị nào trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ cần lưu toàn bộ thông tin định tuyến cho tất cả các VPN trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ đó. Kết quả là khả năng quản lý thông tin định tuyến cho các VPN trong mạng của nhà cung cấp dịch vụ không bị giới hạn bởi khả năng của một thiết bị độc lập, điều đó cũng có nghĩa là giới hạn mở rộng định tuyến trong mạng của nhà cung cấp dịch v