mtram_95

New Member
Download Luận văn Đánh giá hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Download miễn phí Luận văn Đánh giá hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam





MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữviết tắt
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các đồthị
Lời mởđầu.1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN.4
1.1Cơ sởlý luận chung vềquỹđầu tư.4
1.1.1 Khái niệm vềquỹđầu tư.4
1.1.2 Nguồn gốc hình thành quỹđầu tư.4
1.1.3 Vai trò của quỹđầu tư.5
1.1.3.1Huy động vốn cho phát triển kinh tế.5
1.1.3.2Bảo vệlợi ích cho các NĐT.5
1.1.3.3Hỗtrợcác hoạt động của doanh nghiệp.6
1.1.4 Các loại hình quỹ đầu tư.6
1.1.4.1Căn cứvào nguồn vốn huy động.7
1.1.4.2Căn cứvào cấu trúc vận độngvốn.7
1.1.4.3Căn cứvào cơ cấu tổchức và quản lý hoạt động.8
1.1.4.4Một sốloại hình quỹđầu tưkhác.9
1.2 Cơ chế hoạt động của quỹđầu tư.10
1.2.1 Nghiệp vụcủa quỹđầu tư.12
1.2.1.1Huy động vốn từnhà đầu tư.12
1.2.1.2Đa dạng hóa danh mục đầu tư.15
1.2.2 Cách thức đầu tư vào quỹđầu tư.15
1.2.2.1Nhận diện rủi ro khi đầu tưvào quỹ.15
1.2.2.2Quy trình đầu tư vào quỹ.17
1.3Đánh giá hiệu quảhoạt động của quỹđầu tư.18
1.4Thực tiễn phát triển mô hình quỹđầu tư trên thếgiới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.19
1.4.1 Phát triển quỹđầu tư trên thịtrường chứng khoán Mỹ.19
1.4.2 Phát triển quỹđầu tư trên thịtrường chứng khoán Singapore.20
1.4.3 Phát triển quỹđầu tư trên thịtrường chứng khoán Trung Quốc.22
1.4.4 Phát triển quỹđầu tư trên thịtrường chứng khoán Hàn Quốc.23
1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.23
Kết luận chương 1.26
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.27
2.1Đánh giá tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam, cơ sởcho sự
hình thành và phát triển của ngành công nghiệp quỹởViệt Nam.27
2.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động của thịtrường chứng khoán Việt Nam.27
2.1.2 Cơ sởhình thành và phát triển quỹ đầu tư ở Việt Nam.32
2.2Thực trạng vềtình hình hoạt động của quỹđầu tư chứng khoán trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.34
2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình hoạt động của các Công ty Quản lý Quỹvà QuỹĐầu
Tư Chứng khoán trong nước.34
2.2.2 Phân tích hoạt động của một sốCông ty Quản lý Quỹvà QuỹĐầu Tư Chứng
khoán trong nước.35
2.2.2.1Công ty Liên Doanh Quản lý QĐT –Vietfund Management.35
2.2.2.2 CTQLQ Đầu Tư Prudential Việt Nam(PVFMC).42
2.2.3 Đánh giá sơ lược tình hình hoạt động của các Công ty Quản lý Quỹvà QuỹĐầu
Tư Chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam.44
2.2.4 Phân tích hoạt động của một sốCông ty Quản lý Quỹvà QuỹĐầu Tư Chứng
khoán nướcngoài tại Việt Nam.47
2.2.4.1Công ty Quản lý QuỹVina Capital.47
2.2.4.2Công ty Quản lý QuỹMekong Capital.50
2.3Nhận định vềcác thành tựu và hạn chế của ngành công nghiệp Quỹ ởViệt Nam.51
2.3.1 Thành tựu ngành công nghiệp Quỹ ởViệt Nam.51
2.3.2 Hạn chế của ngành công nghiệp Quỹ ởViệt Nam.53
Kết luận chương2.58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN.59
3.1Xu hướng phát triển quỹđầu tư chứng khoán trên TTCK Việt Nam.59
3.2 Các giải pháp phát triển quỹ đầu tư chứng khoán.60
3.2.1 Tăng cường phát triển các quỹđại chúng.60
3.2.1.1 Giải pháp từphía cơ quan nhà nước.60
3.2.1.2 Giải pháp từphía công ty quản lý quỹ.62
3.2.2 Triển khai loại hình quỹ đầu tư đại chúng dạng mở.62
3.2.3 Khuyến khích thành lập các quỹđầu tư ETF.63
3.2.4 Mởrộng hoạt động huy động vốn và đầu tư quốc tếđối vớicác quỹnội địa.64
3.2.5 Nhóm các giải pháp phát triển thịtrường chứng khoán .66
3.2.5.1Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng hàng hóa cho TTCK.66
3.2.5.2Nâng cao chất lượng dịch vụcủa các công ty chứng khoán.67
3.2.5.3Xây dựng cơ chếgiao dịch chứng khoán mới.68
3.2.5.4Xây dựng hệthống định mức tín nhiệm nhằm quản lý rủi ro trên TTCK 69
3.2.6 Một sốcác giải pháp khác.70
Kết luận chương 3.72
Kết luận.74



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung:

tài sản, trong đó,
mới có 14 công ty huy động được quỹ.
Về tổ chức thị trường
Mặc dù việc tái cấu trúc lại thị trường bước đầu được thực hiện để khắc phục sự thiếu
đồng bộ và tạo sự phân định của thị trường, nhưng đây vẫn là hạn chế lớn nhất của TTCK
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Về cơ cấu tổ chức, việc tách các SGDCK và TTLKCK
trở thành pháp nhân độc lập khỏi UBCKNN đã đạt được kết quả nhất định trong việc tách
bạch chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động chứng khoán và chức năng tổ chức vận
hành TTCK.
Việc phân chia thị trường tập trung thành hai thị trường bộ phận với cùng một
cách giao dịch dựa trên các điều kiện niêm yết về lợi nhuận và vốn điều lệ trong giai
đoạn vừa qua đã góp phần quan trọng mở rộng thị trường có tổ chức, phát huy chức năng
động của các TTGDCK/SGDCK trong việc thu hút các doanh nghiệp vào niêm yết, đăng ký
giao dịch.
Về hoạt động quản lý, giám sát thị trường
Trong giai đoạn 2000-2010, công tác quản lý Nhà nước và điều hành TTCK được
thực hiện tương đối linh hoạt, bảo đảm TTCK vận hành an toàn và phát triển ổn định, không
để xảy ra đổ vỡ, xáo trộn lớn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước,
từng bước nâng cao năng lực giám sát và cưỡng chế thực thi quy định của pháp luật, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Hoạt động quản lý và giám sát TTCK với trọng
tâm lấy việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư là nòng cốt; các chính sách quản lý TTCK đã
thể hiện mục tiêu tăng cường tính công khai, minh bạch, từng bước áp dụng các thông lệ về
quản trị công ty tốt, các chuẩn mực về kế toán, kiểm toán quốc tế và khuyến cáo của Tổ
chức quốc tế các UBCK (IOSCO).
2.1.2 Cơ sở hình thành và phát triển quỹ đầu tư ở Việt Nam:
Sự hình thành và phát triển của TTCK Việt Nam sau hơn 10 năm hoạt động đã góp
phần thúc đẩy thị trường tài chính phát triển nhanh, mạnh hơn trước. Như đã được phân tích
33
ở phần trên, thị trường cổ phiếu Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận từ chỉ
2 cổ phiếu niêm yết ban đầu thì nay đã lên tới hơn 600, giá trị vốn hóa khoảng 40% GDP.
Ngoài ra, các thị trường chuyên biệt như thị trường trái phiếu, UPCoM được hình thành và
từng bước phát triển... cũng đã tạo ra ngày càng nhiều hàng hóa mở rộng môi trường hoạt
động cho ngành công nghiệp quỹ. Bên cạnh đó, ngành công nghiêp quỹ ở Việt Nam còn
được sự hỗ trợ của các nhân tố thuận lợi nói riêng cho hoạt động của mình được khởi sắc ở
Việt Nam:
a) Môi trường đầu tư ở Việt Nam với nền tảng chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng
nhanh:
Trong khoản 5 năm trở lại đây, trong khi hoạt động đầu tư ở các nước phát triển, hoạt
động đầu tư đứng trước nguy cơ bão hòa thì các quốc gia đang phát triển nổi lên thu hút
mạnh vốn đầu tư nước ngoài, cả nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và gián tiếp (FII), chỉ
riêng năm 2007, TTCK Việt Nam đã đón khoảng 11-12 tỷ USD vốn FII. Sau giai đoạn
khủng hoảng 2008-2009, dù vốn FII giảm mạnh nhưng tính trên 02 sàn niêm yết khối ngoại
cũng mua ròng hơn 15.400 tỷ đồng trong năm 2010.
Bên cạnh đó, nhịp điệu tăng trưởng của kinh tế Việt Nam khá hấp dẫn. Giai đoạn
thăng hoa 2003-2006, Việt Nam giữ được nhịp tăng trưởng cao nhất khu vực Đông Nam Á.
Sang đến thời kỳ hồi phục 2009 – 2010, kinh tế Việt Nam tiếp tục chứng tỏ sức bật của
mình với tốc độ tăng trưởng GDP năm 2009 đạt 5,32%. Trong năm 2010, mặc dù còn
những bất ổn trong các vấn đề vĩ mô, Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 6,78%. Ngân
hàng phát triển Châu Á – ADB cũng nâng dự báo tốc độ tăng GDP năm 2011 được điều
chỉnh từ 6,8% lên 7%.
Sức hút của kinh tế VN nằm ở tiềm năng tăng trưởng trong tương lai với lợi thế về
nguồn nhân lực, tài nguyên dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn... - những lợi thế này không phải
quốc gia đang phát triển nào cũng sở hữu. Bên cạnh đó, môi trường đầu tư ngày càng thông
thoáng, tình hình kinh tế chính trị tương đối ổn định, khắc phục khủng hoảng kinh tế tương
đối hiệu quả, Việt Nam trong dài hạn sẽ còn thu hút được giới đầu tư nước ngoài nhiều hơn
nữa. Các doanh nghiệp trong nước cũng ngày càng quan tâm hơn đến tình hình đầu tư và có
nhu cầu được đầu tư mạnh dạn hơn trong thời gian tới. Theo thống kê của A.T. Kearney về
Chỉ số niềm tin FDI (FDI Confidence Index) thì Việt Nam xếp hạng thứ 12 về Chỉ số niềm
tin FDI. Trong số các nước Đông Nam Á lọt vào Top 25 của xếp hạng Chỉ số niềm tin FDI
2010, Việt Nam đứng trên Indonesia (vị trí 21), Malaysia (vị trí 20), và Singapore (vị trí 24).
34
Trong nhóm các thị trường mới nổi CIVETS gồm Colombia, Indonesia, Việt Nam,
Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ và Nam Phi thì theo đánh giá của EIU và World Bank, Việt Nam là
nước có tình hình chính trị ổn định nhất, đồng thời dẫn đầu về đầu tư FDI với 10,6% và vốn
FDI vào Việt Nam có vai trò quan trọng hơn so với các nước khác trong CIVETS.
b) Cơ sở pháp lý cho ngành Công nghiệp Quỹ Việt Nam :
Cơ sở pháp lý cho hoạt động CTQLQ, QĐT theo Luật chứng khoán hiện nay gồm
Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007, Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày
15/05/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của CTQLQ, Quyết định số
45/2007/QĐ-BTC ngày 05/06/2007 về thành lập và quản lý QĐT Thông tư số
194/2009/TT-BTC ngày 02/10/2009 về việc hướng dẫn chào mua công khai cổ phiếu của
công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ của QĐT đại chúng dạng đóng và Nghị định 84/2010/NĐ-
CP sửa đổi, bổ sung cho Nghị định 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007.
Hiện nay, UBCKNN cũng đang xem xét để ban hành luật quy định, hướng dẫn cho
sự ra đời của một số các sản phẩm mới nhằm phục đa dạng hóa các hàng hóa cho thị trường
chứng khoán, mà cụ thể ở đây là sự ra đời của quỹ mở. Với loại hình đã khá phổ biến trên
thế giới, hy vọng Việt Nam sẽ lôi kéo được sự chú ý của các NĐTNN đầu tư vào TTCK
Việt Nam thông qua các QĐT.
Có thể thấy, với mức độ thông thoáng trong môi trường đầu tư, tiềm năng thu hút
FDI, FII được xếp hạng cao bởi World Bank và những nổ lực cải cách chính sách thu hút
đầu tư của Chính phủ, TTCK Việt Nam sẽ sôi động hơn trong thời gian tới và ngành công
nghiệp quỹ sẽ phát huy được vai trò đầu tàu của mình trong nổ lực hòa nhập thị trường khu
vực và thế giới.
2.2 Thực trạng về tình hình hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị
trường chứng khoán Việt Nam :
2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình hoạt động của các Công ty Quản lý Quỹ và
Quỹ Đầu Tư Chứng khoán trong nước:
Thời kỳ sôi động của hoạt động QĐT trong nước là từ tháng 7/2006 tới tháng 3/2008,
khi có tới 20 QĐT trong nước được thành lập với tổng vốn huy động hơn 13.500 tỷ đồng
(trong đó có 4 quỹ đại chúng). Đây cũng là thời kỳ bùng nổ của TTCK Việt Nam với sự
tăng trưởng thần kỳ cả về quy mô cũng như số lượng doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa
và niêm yết.
35
Từ tháng 3/2008 tới nay, cùng với suy thoái kinh ...
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
R Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường THCS TP Nam định Luận văn Sư phạm 0
D một số thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết nước từ bồ công anh Nông Lâm Thủy sản 0
D đánh giá trữ lượng và hoạt tính sinh học của cây xạ đen Y dược 0
D Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây dựng Công nghiệp Mỏ Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam bằng mô hình DEA Luận văn Kinh tế 0
D Ứng dụng mô hình DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thạc sĩ kinh tế Luận văn Kinh tế 0
D Ứng dụng mô hình DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội chi nhánh huyện mỹ đức Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá hoạt động Marketing bất động sản của Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Thắng Lợi Miền Trung Marketing 0
D Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Long An Nông Lâm Thủy sản 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top