hoaithu_1989_qn
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Định hướng và các giải pháp phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thời kì 2000 - 2010
MỤC LỤCTrang
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 3
I-/ CÔNG NGHIỆP VÀ SỰ PHÂN LOẠI SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP. 3
1.Công nghiệp và những đặc trưng chủ yếu của sản xuất công nghiệp. 3
2. Các phương pháp phân loại sản xuất công nghiệp. 6
II-/ VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ 8
QUỐC DÂN. 9
1.- Vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế. 9
2.- Vai trò và tác động của công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế. 10
3.- Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển công nghiệp. 18
III-/ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ 22
1.- Các điều kiện tự nhiên. 24
2.- Các điều kiện về kinh tế xã hội. 24
3.- Các điều kiện về chiến lược - chính sách của Chính phủ. 34
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ THỜI GIAN QUA (1995-1999) 38
I-/ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ. 38
1.- Điều kiện tự nhiên. 39
2.- Dân số và nguồn nhân lực. 48
3.- Kết cấu hạ tầng. 52
4.- Cơ cấu kinh tế. 54
II-/ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ THỜI KỲ 1995 - 1999. 57
1.- Quy mô tốc độ tăng trưởng công nghiệp qua các năm. 57
2.- Cơ cấu công nghiệp trên địa bàn tọng điểm. 59
3.- Mức độ tâp trung công nghiệp trên địa bàn trọng điểm. 62
4.- Một số ngành công nghiệp quan trọng của vùng. 64
III-/ ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ 67
1.- Những thành tựu chủ yếu. 67
2.- Những tồn tại và nguyên nhân. 68
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2010 72
I.- QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
ĐẾN NĂM 2010. 72
II-/ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2010. 74
1.- Căn cứ xác định phương hướng. 74
2.- Phương hướng phát triển chủ yếu của công nghiệp trên địa bàn
trọng điểm đén năm 2010. 76
III-/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BĂC BỘ 81
1.- Các giải pháp. 81
2.- Một số kiến nghị bước đầu. 92
KẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
MỤC LỤC 99
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-13-chuyen_de_dinh_huong_va_cac_giai_phap_phat_trien_c.AD0frvK3i9.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-63339/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
địa bàn trọng điểm Bắc Bộ đã thăm dò khoảng 2,5 tỷ tấn bằng 42% toàn vùng Bắc Bộ, tập trung ở khu vực Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh.+ Hải Dương: trữ lượng khoảng 500 triệu tấn, tập trung tại khu vực Nhị Chiểu (Kim Môn), có giao thông bộ và thuỷ rất thuận lợi. Đá vôi khu vực này chất lượng tốt lại gần mỏ sét lớn, hiện đang khai thác phục vụ cho nhà máy xi măng Hoàng Thạch công xuất 1,1 triệu tấn/năm, ngoài ra cho sản xuất xi măng lò đứng và sản xuất vôi của địa phương.
+ Hải Phòng: trữ lượng đã thăm dò khoảng 800 triệu tấn, hiện đang khai thác mỏ đá vôi Tràng Kênh công suất 90 vạn tấn/năm, cung cấp cho xi măng Hải Phòng và sản xuất đất đèn Tràng Kênh. Đá vôi Tràng Kênh có chất lượng tốt cho sản xuất xi măng. Xét về điều kiện khai thác đá vôi, đất sét và điều kiện giao thông vận tải, ở khu vực Tràng Kênh có khả năng xây dựng nhiều nhà máy xi măng lớn.
+ Quảng Ninh: trữ lượng 1,3 tỷ tấn tập trung ở khu vực Hoành Bồ hiện nay địa phương đang khai thác để làm xi măng lò đứng và nung vôi. Đây là khu vực tương lai sẽ xây dựng được thêm một số nhà máy xi măng lớn.
ă Sét cho xi măng và gạch ngói
Với đặc điểm chung của cả vùng Bắc Bộ, trên địa bàn trọng điểm sét được phân bố đều khắp, đặc biệt gần các mỏ đá vôi đều có sét chất lượng tốt. Theo đánh giá của tổng cục địa chất , trữ lượng sét cho xi măng khu vực Hải Dương - Hưng Yên - Hải Phòng - Quảng Ninh khoảng 200 triệu tấn.
Sét làm gạch ngói phân bố đều các khắp các tỉnh trên địa bàn trọng điểm, trong đó có những loại sét rất tốt ở khu vực Giếng đáy - Quảng Ninh có khả năng sản xuất gạch trang trí, ở các tỉnh Hải Dương - Hưng Yên - Hải Phòng và Hà Nội sét gạch ngói thường nằm trong các khu vực đất nông nghiệp đặc biệt là đất lúa. Vì vậy việc phát triển gạch ngói trên địa bàn trọng điểm đòi hỏi phải tính toán hiệu quả kinh tế giữa phát triển lương thực thực phẩm và sản xuất vật liệu xây dựng.
ă Cát thuỷ tinh và cát xây dựng.
Cát thuỷ tinh có ở ven biển Quảng Ninh song trữ lượng không lớn. Cát xây dựng khá phong phú, tập trung nhiều ở sông Hồng. ở Hà Nội có nhiều khu vực khai thác lớn, điều kiện khai thác thuận lợi.
1.2.2. Nguồn nước cho phát triển công nghiệp.
Địa bàn trọng điểm Bắc Bộ nằm trong vùng có tài nguyên nước rất phong phú bao gồm nước mặt và nước ngầm.
- Về nước mặt: Tổng diện tích nước lưu vực các sông chảy vào vùng Bắc Bộ là 19200 km2, tổng lưu lượng nước chảy trong vùng Bắc Bộ khoảng 104 tỷ m3 chiếm 19% lượng nước toàn quốc.
- Ngoài nước mặt tiềm năng nước ngầm vùng đồng bằng trọng điểm cũng khá phong phú, tính cho cả vùng Bắc Bộ có khoảng 20,5 tỷ m3/năm. Đây là nguồn nước dự trữ quan trọng bổ xung cho những khu vực thiếu nước mặt.
Nhìn chung vùng Bắc Bộ cũng như vùng trọng điểm Bắc Bộ là vùng thuận lợi về nước cho phát triển công nghiệp, tuy vậy do tác động của tự nhiên và quá trình phát triển kinh tế và xã hội, nước ở khu vực này cũng nảy sinh những khó khăn cần giải quyết
- Nguồn nước mặt lớn nhưng phân bố không đều theo mùa, tập trung chủ yếu vào tháng lũ ( từ tháng 7 đến tháng 9) chiếm 50 - 60 % tổng lượng nước dùng trong năm và thường kéo theo lũ, xảy ra bất thường gây tác hại cho phân bố công nghiệp. Mùa cạn kéo dài 7 - 8 tháng, lượng nước mùa cạn chiếm 10 - 35% tổng lượng nước cả năm; vào tháng kiệt sông Hồng, sông Thái Bình lưu lượng trung bình tháng chỉ bằng 17% so với lưu lượng trung bình năm. Vào mùa cạn một số khu vực như Hải Phòng, Quảng Ninh cấp nước khó khăn.
Nước phân bổ không đều, ở vùng ven biển, đặc biệt vùng cửa sông do ảnh hưởng của thuỷ triều nên bị nước mặn xâm nhập. Nói chung, các sông chính cách biển khoảng 30 -40 km độ mặn nước sông trên mức tới hạn cho phép. Khu vực Hải Phòng, ven biển Quảng Ninh thiếu nước ngọt nghiêm trọng, phải lấy nước ngọt từ xa về cho công nghiệp và sinh hoạt. Đây là trở ngại lớn cho phát triển công ngiệp khu vực này.
Ngoài tác động của tự nhiên trong quá trình phát triển công ngiệp và đô thị, thời gian qua, do quản lý nước chưa chặt chẽ, các biện pháp làm sạch và xử lý nước thải không được chú ý, nguồn nước mặt ngày càng phải tải quá nhiều chất độc hại gây ô nhiễm, điển hình ở Hà Nội và Hải Phòng.
1.2.3. Khả năng đất xây dựng công nghiệp.
Cùng với nguồn nước, yếu tố đất đai tạo khả năng sức chứa để phát triển công nghiệp. Nhìn tổng thể, đất xây dựng trên địa bàn trọng điểm nhiều, song ở mỗi khu vực có thuận lợi và khó khăn khác nhau:
-ở vùng đất đồi, vùng cánh cung Đông Triều trên đất Phả Lại, Chí Linh (Hải Dương) kéo đến Biểu Nghi (Quảng Ninh) có các dải đồi thoải, độ cao từ 25 - 50 m. Đây là khu vực không lấy vào đất nông nghiệp, ngoài các khu cụm công nghiệp hiện có còn có thể mở rộng hay xây dựng thêm nhiều khu công nghiệp nhưng cần tính đến hiệu quả của khu công nghiệp. Khó khăn nhất ở khu vực này là phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng, cấp nước khó khăn, xa các trung tâm khoa học kỹ thuật.
-ở khu vực Hà nội, Hải Phòng và một phần của Hải Dương, Hưng Yên là vùng đất phù sa màu mỡ, chủ yếu là đất lúa, dân cư đông đúc. Việc phát triển công nghiệp ở khu vực này thường phải lấy vào đất màu mỡ. Đây là một khó khăn lớn cho quá trình phát triển công nghiệp vào khu vực này, đòi hỏi phải có sự tính toán cụ thể, chi tiết.
1.2.4. Khả năng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản làm nguyên liệu cho phát triển công nghiệp
w Về nông nghiệp.
Đất nông nghiệp trên toàn địa bàn khoảng 31,8 vạn ha, trong đó cây hàng năm 27,5 vạn ha phần lớn là đất tốt, đã được thuỷ lợi hoá đến mức độ nhất định (chủ động tưới tiêu). Trong thời gian tới đất nông nghiệp của vùng vẫn có thể tăng thêm song không nhiều, ước khoảng 14.000 ha. Trong đó lúa nước chỉ tăng thêm 2000 ha, còn lại là cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày.
Nhìn chung, đất nông nghiệp trên địa bàn trọng điểm không nhiều và mất nhiều cho phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng, đất tăng thêm do khai hoang, lấn biển không đáng kể. Vì vậy, việc phát triển nông nghiệp trên địa bàn trọng điểm chủ yếu do thâm canh, tăng năng suất mới có khả năng cung cấp nguyên liệu (đay, cói, lạc, đỗ tương, rau quả) cho phát triển công nghiệp. Ngoài ra, cần đẩy mạnh chăn nuôi, tổ chức giết mổ tập trung đồng thời lấy da cho phát triển công nghiệp da, phát triển đàn bò sữa cung cấp sữa cho công nghiệp chế biến sữa.
w Về lâm nghiệp:
Rừng và đất trên địa bàn trọng điểm không lớn, tập trung ở Đông Quảng Ninh, chủ yếu phát triển làm gỗ trụ mỏ phục vụ cho khai thác than Quảng Ninh.
w Thuỷ sản:
-Địa bàn trọng điểm có 300 km bờ biển, nằm trong khu vực khai thác cá biển của vịnh Bắc Bộ.
-Nhìn chung, nguồn lợi cá biển của vịnh Bắc Bộ khá phong phú, trữ lượng khoảng 3,1 triệu tấn, khả năng khai thác hàng năm có thể đạt khoảng 1,2 triệu tấn. Ngoài cá, vịnh Bắc Bộ có nhiều hải sản khác như: tôm, mực, rong biển phục vụ công nghiệp đông lạnh và xuất khẩu.
-Bên cạnh khả năng...