Prettyboy_Kute

New Member

Download Báo cáo Đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm cùng kiệt và chương trình 135 miễn phí





NỘI DUNG
Tóm tắt báo cáo
A. XUẤT XỨCỦA ĐÁNH GIÁ
I. Các mục tiêu chung
II. Khung đánh giá
III. Quy mô đánh giá
IV. Cấu trúc báo cáo
B. BỐI CẢNH CHƯƠNG TRÌNH
I. Xuất xứCT MTQG XĐGN
II. CT MTQG vềXĐGN
IV. Chương trình 135
C. ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH
I. Tính thích hợp của mục tiêu, đối tượng và các hợp phần chương trình
1. Xác định hộnghèo và xã nghèo
2. Phân bổnguồn lực
II. Các hệthống và năng lực thực hiện
1. Phân cấp, phân quyền hành chính
2. Năng lực thểchế
3. Hệthống quản lý tài chính
4. Theo dõi giám sát chương trình
D. KẾT LUẬN
E. NHỮNG GỢI Ý CHO CÔNG TÁC THIẾT KẾCT MTQG XĐGN 2006-2010



Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

n hay xã. Các cán bộ thường không biết chính
đóng góp từ các doanh
và c
xác nghiệp và các nhà tài trợ tại từng dự án cụ thể và chỉ đơn giản đóng
ai là người nhận và thụ hưởng.
.2.2. Phân bổ nguồn lực cho từng hộ
ừng hộ cùng kiệt trong từng tỉnh cho thấy một bức
anh thú vị (Bảng 22). Các hộ cùng kiệt ở Tuyên Quang tiếp tục nhận nhiều tiền hơn, cho dù vấn đề
2002 2003
v
2
Việc xem xét phân bổ của cấp trung ương cho t
tr
này hình như đã được giải quyết (phân bổ theo đầu hộ cùng kiệt năm 2003 đã giảm bằng nửa năm
trước đó). Vẫn chưa có lời giải thích rõ tại sao phân bổ theo đầu hộ cùng kiệt tại Tuyên Quang đã
tăng trong năm 2002, mặc dù tỷ lệ cùng kiệt đã giảm một con số. Liệu việc tiếp tục rót thêm vốn có
phải là do kết quả giảm cùng kiệt tại Tuyên Quang? Câu trả lời rõ ràng cho vấn đề này cần nghiên
cứu nhiều hơn.
Bảng 22: Phân bổ theo hộ cùng kiệt cho CT XĐGN (2001-2003)
2001
Tỉnh Số hộ Phân b
nghèo1
ổ Số hộ Phân bổ Số hộ Phân bổ
(triệu đồng) nghèo2 (triệu đồng) nghèo3 (triệu đồng)
Tuyên Quang 18000 2,16 12000 2,85 9790 1,48
Sơn
uả i 64000 0,78 58000 0,47 49062 0,56
La 46000 0,81 39200 0,62 32085 1,21
ng NgãQ
Sóc Trăng 79000 0,21 71000 0,74 65000 1,51
Việt Nam 2800200 2368200 1941300
Nguồn: Dữ liệu đói cùng kiệt lấy từ Bộ LĐ-TB&XH; Phân bổ Ngân sách lấy từ Bộ Tài chính và các Sở KH-ĐT, Sở LĐ-
TB&XH tại các tỉnh khác nhau
Ghi chú:
1 Vào đầu năm 2001 (với chuẩn cùng kiệt mới)
i thấp hơn. Một thông điệp rõ ràng là nguồn vốn không được phân bổ chỉ
ang, và có vẻ như đem lại kết quả tích cực nếu mức độ cấp
2 Vào thời điểm 31 /12 / 2001
3 Vào thời điểm 31 /12 / 2002
Xu hướng phân bổ theo đầu hộ cùng kiệt tại Sơn La và Quảng Ngãi rất khó diễn giải. Bắt đầu với
cùng một mức phân bổ theo đầu hộ cùng kiệt năm 2001 (và có cùng tỷ lệ cùng kiệt – xem Bảng 19), cả
hai tỉnh đều có số phân bổ giảm trong năm 2002. Các phân bổ cho các tỉnh đã tăng lên trong
năm 2003, mặc dù chỉ tăng một chút tại Quảng Ngãi. Đối với Sơn La, nơi có số hộ cùng kiệt ít hơn
gần 35% so với Quảng Ngãi thì số phân bổ năm 2003 đã tăng gấp đôi năm 2002.
Trong khi Quảng Ngãi có nhiều hộ cùng kiệt hơn Sơn La (và cả Tuyên Quang), số phân bổ tính
heo đầu hộ cùng kiệt lạt
theo số hộ cùng kiệt tại tỉnh.
Số phân bổ theo đầu hộ cùng kiệt ở Sóc Trăng năm 2001 chỉ bằng khoảng một phần tư của Sơn La
và Quảng Ngãi, và một phần mười của Tuyên Quang. Điều bất thường này có vẻ như đã được
nhận thấy và số phân bổ cho Sóc Trăng đã tăng đáng kể cho hai năm cuối. Năm 2003 con số
ày cao hơn cả con số của Tuyên Qun
vốn được duy trì trong một vài năm tới.
Thực chi theo đầu hộ nghèo– Việc kiểm tra dữ liệu thực chi31 bình quân đầu hộ cùng kiệt cho thấy
các nguồn ngoài ngân sách trung ương tính trên cơ sở từng hộ cùng kiệt đã làm tăng số chi cho dù
có khác nhau giữa các tỉnh (Bảng 23).
31 Thực chi là số tiền đã thực sự chi trong năm cụ thể và thường là tổng của phân bổ trung ương, đóng góp ngoài
ngân sách trung ương và vốn tồn dư từ năm trước.
35
Tuy nhiên, tổng chi bình quân còn thấp và dao động từ 710 000 đồng (tại Quảng Ngãi) đến 4,2
triệu đồng (tại Tuyên Quang) bình quân đầu hộ cùng kiệt năm trong giai đoạn 2001-03. Hoặc, từ
US$ 45 lên tới US$ 270 cho từng hộ cùng kiệt cho từng năm (Bảng 23).
Bảng 23: Phân bổ ngân sách trung ương và thực chi theo hộ cùng kiệt – CT XĐGN
(triệu đồng)
2001 2002 2003
Tỉnh Phân bổ
TW
Thực chi Phân bổ TW Thực chi Phân bổ TW Thực chi
Tuyên Quang 2,16 3,44 2,85 5,18 1,48 4,08
Sơn La 0,81 0,95 0,62 0,93 1,21 1,30
Quảng Ngãi 0,78 0,94 0,47 0,69 0,56 0,77
Sóc Trăng 0,21 0,21 0,74 0,50 1,51 1,37
Nguồn: Bộ Tài chính và các Sở KH-ĐT và LĐ-TB&XH tại các tỉnh khác nhau
Bảng 24: Bình quân Phân bổ ngân sách trung ương và Thực chi (2001-03) – CT XĐGN
Tỉnh Bình quân theo hộ cùng kiệt năm (tính Bình quân theo hộ cùng kiệt năm (tính
theo đồng)
theo US$)
Phân bổ TW Thực chi Phân bổ TW Thực chi
Tuyên Quang 2,20 4,19 141,93 270,14
Sơn La 0,86 0,99 55,24 63,93
uảng Ngãi 0,61 0,71 Q 39,40 45,76
Sóc Trăng 0,78 0,87 50,29 56,23
Nguồn: Bộ Tài chính và các Sở KH-ĐT và LĐ-TB&XH tại các tỉnh khác nhau
Thông điệp chính ở đây là tỉnh càng giàu thì càng nhiều khả năng tạo được vốn bổ sung để thực
hiện các khoản chi và các tỉnh cùng kiệt nhất sẽ phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn trung ương. Đây
cũng là một lý do để tiếp tục các chương trình mục tiêu tại Việt nam (xem mục B.II).
Số tiền trên đã được chi cho những việc gì? - Phân tích mô hình chi (Bảng 25) cho thấy trong
5: Phân phối phân bổ ngân sách trung ương theo lĩnh vực (2001-03) – CT XĐGN
giai đoạn 2002-2003 một tỷ lệ lớn tổng số phân bổ của trung ương - gần 85 % tại Tuyên Quang
và Quảng Ngãi và gần 50 % tại Sơn La và Sóc Trăng là được chi cho tín dụng phục vụ đối
tượng nghèo.
Trong bốn tỉnh trên, Sóc Trăng là tỉnh duy nhất có số phân bổ trung ương cho hạ tầng cơ sở. Rất
lạ là số phân bổ cho tập huấn ở cả bốn tỉnh đều rất nhỏ- gần như không có tại Tuyên Quang và
dưới 1 % ở nơi khác. Khía cạnh này được bàn luận kỹ hơn ở Mục C.II.6.
ảng 2B
L ĩnh v ực Tuyên Quang S ơn La Qu ảng Ng ãi S óc Tr ăng
X ây d ựng CSHT 0 0 0 11.8
Nh à ở 0.4 2.0 0 14.9
Đ ịnh canh, đ ịnh c ư 13.3 17.0 10.4 4.6
Khuy ến n ông 0.3 3.7 1.7 0.7
Y t ế 1.8 24.9 2.3 18.5
ào t ạo 0 0.9 0.7 0.2
T ín d ụng 84.2 50.6 84.9 49.2
T ổng 100 100 100 100
Đ
Nguồn: Dữ liệu tổng hợp từ thực địa Nghiên cứu Theo dõi Chi tiêu, 2004
36
2.3 Các kết luận chính
Các kết luận chính có thể rút ra từ những phân tích ở trên như sau:
Một số vốn cố định phân bổ cho một xã cùng kiệt trong CT 135 có lợi ở tính rõ ràng và minh
bạch; nó cũng thể hiện sự phân phối công bằng rõ ràng các nguồn lực quý hiếm. Nhưng các
xã có số dân lớn hơn và/hay các xã có tương đối nhiều hộ cùng kiệt hơn lại nhận cùng một số
vốn phân bổ từ trung ương như nhau.
Mặc dù trung ương đã có tiêu chí phân bổ nguồn lực ngân sách trong CT XĐGN giữa các
tỉnh nhưng còn chưa rõ việc áp dụng các tiêu chí trên như thế nào, và có phải lúc nào tiêu
chí cũng được tuân thủ hay không.
Do vậy, có sự khác biệt lớn trong thực tiễn phân bổ các nguồn lực của CT X ĐGN giữa các
n trọng đối với việc thực hiện các hợp phần CT XĐGN.
ng
hi về hộ cùng kiệt rất hạn chế; dao động từ dưới US$ 50
ng bằng hơn nữa bằng cách tiến hành phân bổ vốn XĐGN trung ương rõ
ông báo trước).
Nên ban hành hướng dẫn tới huyện và xã nhằm đảm bảo việc đóng góp của hộ gia đình
được công bằng, và không tạo gánh nặng bất thường cho hộ gia đình nghèo.
tỉnh (cả về mặt tuyệt đối cũng như trên cơ sở đầu hộ nghèo).
Đồng thời cũng có khác biệt về số vốn phân bổ theo năm giữa các tỉnh.
Mặc dù không hoàn toàn là không liên quan gì đến tỷ lệ nghèo, phần lớn các phân bổ dành
cho các tỉnh đỡ cùng kiệt hơn (trong CT XĐGN) cho thấy các hộ cùng kiệt như nhau nhưng lại
nhận nguồn lực của chính quyền và lợi ích được hưởng khác nhau tuỳ từng trường hợp vào nơi sinh
sống.
Vì nguồn lực hạn chế, việc bổ sung nguồn phân bổ của trung ương bằng các nguồn lực của
tỉnh và các đóng góp khác là rất qua
Thông thường, việc bổ su nguồn ngo
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top