Luận văn Giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của các quỹ tín dụng Nhân dân
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1
1. QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ VAI TRÒ CỦA QUỸ TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ 1
1.1. Khái niệm và đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2. Đặc điểm 1
1.2. Vai trò, vị trí của QTDND trong nền kinh tế 2
1.2.1. Vị trí 2
1.2.2. Vai trò của QTDND đối với sự nghiệp phát triển kinh tế 3
2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND 4
2.1. Mục tiêu hoạt động và quá trình trưởng thành của Quỹ 4
2.2. Đảm bảo an toàn trong hoạt động là cơ sở cho sự phát triển của QTDND 6
3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND 7
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỨC ĐỘ AN TOÀN CỦA QTDND 10
1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO AN TOÀN CỦA QTDND 10
1.1. Kết quả trong công tác phát triển thành viên 10
1.2. Kết quả trong công tác phát triển nguồn vốn 13
1.3. Kết quả trong công tác sử dụng vốn 19
1.4. Kết quả trong công tác kế toán tài chính 25
1.5. Kết quả trong công tác quản trị, điều hành và kiểm soát QTD 28
2. NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ THIẾU AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND 30
2.1. Những biểu hiện về sự thiếu an toàn trong hoạt động 30
2.2. Nguyên nhân của sự thiếu an toàn trên 31
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND 33
1. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO QTDND 33
1.1. Giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và quản lý nhân sự 33
1.1.1. Giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định đảm bảo an toàn vốn 35
1.1.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 36
1.1.3. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm, tra giám sát hoạt động của hệ thống QTDND 39
1.2. Giải pháp thúc đẩy tính liên kết an toàn trong hệ thống QTDND 41
1.2.1. Giải pháp để các QTDND hoạt động mang tính hệ thống 41
1.2.2 Triển khai thành lập tổ chức liên kết phát triển hệ thống QTDND 42
1.2.3. Xây dựng cơ chế Quỹ an toàn hệ thống cho QTDND 43
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 44
2.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 44
2.2. Kiến nghị với Chính phủ và Quốc hội 45
KẾT LUẬN CHUNG 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-15-luan_van_giai_phap_nham_dam_bao_an_toan_cho_hoat_d.6x51gtVj8y.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-45496/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
- Năm 2000: 2.956 triệu đồng/ quỹ, tăng 794 triệu đồng/ quỹ so năm 1997, tăng 36,72%.
* Nhận vốn điều hoà từ Quỹ tín dụng Trung ương:
Do điều kiện địa bàn hoạt động của phần lớn các Quỹ tín dụng là nông thôn, điều kiện kinh tế địa phương đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu và phát triển, việc huy động tiền gửi dân cư và vốn tích luỹ của QTD còn có nhiều mặt hạn chế, chưa đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của thành viên và nhất là đảm bảo khả năng chi trả kịp thời, do đó các QTD cơ sở phải nhận vốn điều hoà từ QTD Trung ương.
Nguồn vốn vay của Quỹ Trung ương đã góp phần giúp các QTD đảm bảo khả năng chi trả và mở rộng cho vay thành viên, tăng qui mô tín dụng và qui mô hoạt động, tạo lòng tin và uy tín của QTD, là chỗ dựa của các QTD cơ sở, cụ thể:
- Năm 1998 nhận vốn điều hoà với doanh số 4.840 triệu đồng, chiếm 8,7% tổng nguồn vốn hoạt động.
- Năm 1999 Nhận vốn điều hoà với doanh số 9.575 triệu đồng, tăng so năm 1998: 4.735 triệu đồng, tăng 97%,
- Năm 2000 Nhận vốn điều hoà với doanh số 3.561 triệu đồng, giảm so năm 1999: 6.014 triệu đồng, giảm 62%.
* Nguồn vốn kinh doanh khác:
Ngoài 3 nguồn vốn cơ bản và quan trọng trên, QTD cơ sở còn có một số nguồn vốn khác hỗ trợ cho quá trình hoạt động như: Các quỹ tích luỹ, quỹ dự phòng rủi ro... Trong đó nguồn vốn tích luỹ qua các năm (sau phân phối) và quỹ dự phòng rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đặc biệt là quỹ dự phòng rủi ro và quỹ khuyến khích phát triển nghiệp vụ, quỹ bổ xung vốn điều lệ .
Các quỹ và vốn của QTD tăng trưởng khá, với tốc độ tích luỹ cao đảm bảo cho hoạt động của QTD an toàn, hiệu quả .
Vốn và quỹ tích luỹ năm sau cao hơn năm trước với khối lượng lớn:
- Năm 1998: 299 triệu đồng.
- Năm 1999: 684 triệu đồng, tăng so với năm 1997: 385 triệu đồng, tăng 128 %.
- Năm 2000: 794 triệu đồng, tăng so với năm 1998: 110 triệu đồng, tăng 16 %.
Bình quân mỗi quỹ có vốn và quỹ tích luỹ đạt:
- Năm 1998: 32,2 triệu đồng/quỹ, tăng so với năm 1997 là 21,67 triệu đồng/Quỹ, tăng 181,18 %.
- Năm 1999: 76 triệu đồng/Quỹ, tăng so với năm 1998: 43,8 triệu đồng/Quỹ, tăng 136 %
- Năm 2000: 88,2 triệu đồng/Quỹ, tăng so với năm 1999 : 12,2 triệu đồng/Quỹ, tăng 16 %.
Như vậy, có thể nói rằng từ khi được thành lập, hệ thống QTDND đã rất chú trọng đến việc mở rộng nguồn vốn nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao mức độ an toàn trong hoạt động cho cả hệ thống.
1.3. Kết quả trong công tác sử dụng vốn
Với mục tiêu: đi vay để cho vay, hoạt động sử dụng vốn của các QTDND chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ tín dụng. Hoạt động kinh doanh ngân hàng vốn mang nhiều rủi ro, chính vì vậy Nghị định 48 đã xác định rõ những quy chế đảm bảo an toàn cho nghiệp vụ tín dụng như sau:
1/ Quỹ tín dụng không được cho vay và bảo lãnh đối với:
- Những người trong Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, giám đốc, phó giám đốc QTDND đó.
- Người thẩm định , xét duyệt cho vay;
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của những người nêu trên;
- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên và thanh tra viên đang kiểm toán, thanh tra QTD đó;
2/Quỹ tín dụng không được ưu đãi về vốn, lãi suất, thời hạn và điều kiện cho vay đối với:
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, các nhân viên trong QTD đó và bố, mẹ, vợ, chồng, con của họ
3/ Tổng dư nợ cho vay một khách hàng không được quá 15% vốn tự có của QTDND.
4/ Quỹ tín dụng nhân dân chỉ cho vay vốn đối với thành viên
5/ Hàng năm QTDND phải trích chi phí dự phòng bù đắp rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Cuối năm số tiền không sử dụng bù đắp rủi ro sẽ được hoàn lại doanh thu của QTD.
6/ Các QTDND phải có trách nhiệm tham gia tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo đảm an toàn tiền gửi cho khách hàng. Quy chế bảo hiểm tiền gửi do Chính phủ ban hành và NHNN hướng dẫn. Đồng thời hệ thống QTDND có thể thực hiện các giải pháp an toàn nội bộ thông qua việc lập quỹ vốn khả dụng chung hay Quỹ an toàn vốn.
Dựa trên những quy định và ràng buộc của pháp luật, mô hình QTDND đã nhanh chóng triển khai hoạt động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn hệ thống. Theo số liệu năm 2003 của QTDTW, tỷ trọng cho vay trong hệ thống là 53%, ngoài hệ thống là 47%. Cơ cấu cho vay trung hạn và ngắn hạn có sự chênh lệch rõ rệt. Cho vay trung hạn là 338.075 triệu đồng, chiếm 22%, cho vay ngắn hạn là 1.185.603 triệu đồng, chiếm 88%. Như vậy, cho vay ngắn hạn tại QTDND vẫn chiếm ưu thế. Đây cũng có thể là một bất lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các QTDND.
Trong thực tế để có thể giảm thiểu được rủi ro thì hoạt động ngân hàng cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, có một cơ cấu sử dụng vốn hợp lý. Chúng ta hãy xem xét cơ cấu sử dụng vốn của QTDTW để hình dung phần nào tình hình hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của mô hình QTDND.
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ cơ cấu sử dụng vốn QTDTW
Nguồn: Báo cáo thường niên
Như vậy, hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng rất cao trong khi đó đầu tư vào kỳ phiếu, tiền gửi thì không đáng kể, chỉ 9%. Mà ta vẫn biết hoạt động tín dụng luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro. Với cơ cấu sử dụng vốn như trên khiến chúng ta không thể không đặt câu hỏi về khả năng đảm bảo an toàn của hệ thống QTDND.
Theo số liệu ngày 31/12/2003 thì cho vay tăng 51% so với 31/12/2002, bằng 113% kế hoạch năm 2003. Trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn là 1.185.603 triệu đồng, chiếm 78% tổng dư nợ ( như vậy là giảm so với 2002 vì cho vay ngắn hạn trên tổng dư nợ năm 2002 là 87%). Dư nợ cho vay trung hạn là 338.075 triệu đồng, chiếm 22% tổng dư nợ và tăng so với năm 2002 là 9% (tỷ lệ cho vay trung hạn trên tổng dư nợ năm 2002 là 13%).
Chúng ta sẽ tiếp tục phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của QTDND thông qua báo cáo tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn tổng hợp toàn QTDTW.
Bảng 2.4. Báo cáo tín dụng ngắn hạn tổng hợp toàn QTDTW
(Đến ngày 31-12-2004)
Đơn vị: Triệu đồng
Stt
Tên chi nhánh
TRONG HỆ THỐNG
NGOÀI HỆ THỐNG
Tổng dư nợ
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ
Nợ quá hạn
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ
Nợ quá hạn
LK tháng
Lk năm
LK tháng
Lk năm
LK tháng
Lk năm
LK tháng
Lk năm
1
Trung Tâm
850
7850
670
5850
2400
0
3761
61286
8891
66260
52269
159
54669
2
Phòng GD 5
0
0
0
0
0
0
3547
25118
3585
25269
15269
0
15269
3
An Giang
11820
151880
5970
146744
66105
139
185
10339
525
7012
9700
0
75805
4
Bình Định
6630
69526
4110
67409
34910
0
1383
33353
2467
31846
28269
34
63179
5
Bình Thuận
2250
24340
2070
25710
16370
0
1446
20254
1511
19061
23812
159
40182
6
Bắc Ninh
3150
24615
2025
19505
11920
0
1862
28527
1075
27701
26814
14
38734
7
Đắc Lắc
3150
20504
3620
23334
14707
227
4799
44270
4086
33408
38617
293
53324
8
Đồng Nai
1980
25980
1280
31330
13050
0
5460
118447
6025
92067
75929
0
88979
9
Hà Tây
12870
128045
10875
128775
68090
0
243
9831
1592
8003
5628
0
73718
10
Hải Dương
1930
66319
3576
61337
28999
385
683
43334
3184
35830
28173
89
57172
11
Hưng Yên
4420
57480
3850
52567
18884
84
2287
62654
3247
30440
45456
196
6...
Download miễn phí Luận văn Giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của các quỹ tín dụng Nhân dân
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1
1. QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ VAI TRÒ CỦA QUỸ TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ 1
1.1. Khái niệm và đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2. Đặc điểm 1
1.2. Vai trò, vị trí của QTDND trong nền kinh tế 2
1.2.1. Vị trí 2
1.2.2. Vai trò của QTDND đối với sự nghiệp phát triển kinh tế 3
2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND 4
2.1. Mục tiêu hoạt động và quá trình trưởng thành của Quỹ 4
2.2. Đảm bảo an toàn trong hoạt động là cơ sở cho sự phát triển của QTDND 6
3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND 7
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỨC ĐỘ AN TOÀN CỦA QTDND 10
1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO AN TOÀN CỦA QTDND 10
1.1. Kết quả trong công tác phát triển thành viên 10
1.2. Kết quả trong công tác phát triển nguồn vốn 13
1.3. Kết quả trong công tác sử dụng vốn 19
1.4. Kết quả trong công tác kế toán tài chính 25
1.5. Kết quả trong công tác quản trị, điều hành và kiểm soát QTD 28
2. NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ THIẾU AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND 30
2.1. Những biểu hiện về sự thiếu an toàn trong hoạt động 30
2.2. Nguyên nhân của sự thiếu an toàn trên 31
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND 33
1. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO QTDND 33
1.1. Giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và quản lý nhân sự 33
1.1.1. Giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định đảm bảo an toàn vốn 35
1.1.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 36
1.1.3. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm, tra giám sát hoạt động của hệ thống QTDND 39
1.2. Giải pháp thúc đẩy tính liên kết an toàn trong hệ thống QTDND 41
1.2.1. Giải pháp để các QTDND hoạt động mang tính hệ thống 41
1.2.2 Triển khai thành lập tổ chức liên kết phát triển hệ thống QTDND 42
1.2.3. Xây dựng cơ chế Quỹ an toàn hệ thống cho QTDND 43
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 44
2.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 44
2.2. Kiến nghị với Chính phủ và Quốc hội 45
KẾT LUẬN CHUNG 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-15-luan_van_giai_phap_nham_dam_bao_an_toan_cho_hoat_d.6x51gtVj8y.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-45496/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
.162 triệu đồng/ quỹ, tăng 207 triệu đồng/ quỹ so năm 1997, tăng 10,58%.- Năm 2000: 2.956 triệu đồng/ quỹ, tăng 794 triệu đồng/ quỹ so năm 1997, tăng 36,72%.
* Nhận vốn điều hoà từ Quỹ tín dụng Trung ương:
Do điều kiện địa bàn hoạt động của phần lớn các Quỹ tín dụng là nông thôn, điều kiện kinh tế địa phương đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu và phát triển, việc huy động tiền gửi dân cư và vốn tích luỹ của QTD còn có nhiều mặt hạn chế, chưa đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của thành viên và nhất là đảm bảo khả năng chi trả kịp thời, do đó các QTD cơ sở phải nhận vốn điều hoà từ QTD Trung ương.
Nguồn vốn vay của Quỹ Trung ương đã góp phần giúp các QTD đảm bảo khả năng chi trả và mở rộng cho vay thành viên, tăng qui mô tín dụng và qui mô hoạt động, tạo lòng tin và uy tín của QTD, là chỗ dựa của các QTD cơ sở, cụ thể:
- Năm 1998 nhận vốn điều hoà với doanh số 4.840 triệu đồng, chiếm 8,7% tổng nguồn vốn hoạt động.
- Năm 1999 Nhận vốn điều hoà với doanh số 9.575 triệu đồng, tăng so năm 1998: 4.735 triệu đồng, tăng 97%,
- Năm 2000 Nhận vốn điều hoà với doanh số 3.561 triệu đồng, giảm so năm 1999: 6.014 triệu đồng, giảm 62%.
* Nguồn vốn kinh doanh khác:
Ngoài 3 nguồn vốn cơ bản và quan trọng trên, QTD cơ sở còn có một số nguồn vốn khác hỗ trợ cho quá trình hoạt động như: Các quỹ tích luỹ, quỹ dự phòng rủi ro... Trong đó nguồn vốn tích luỹ qua các năm (sau phân phối) và quỹ dự phòng rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đặc biệt là quỹ dự phòng rủi ro và quỹ khuyến khích phát triển nghiệp vụ, quỹ bổ xung vốn điều lệ .
Các quỹ và vốn của QTD tăng trưởng khá, với tốc độ tích luỹ cao đảm bảo cho hoạt động của QTD an toàn, hiệu quả .
Vốn và quỹ tích luỹ năm sau cao hơn năm trước với khối lượng lớn:
- Năm 1998: 299 triệu đồng.
- Năm 1999: 684 triệu đồng, tăng so với năm 1997: 385 triệu đồng, tăng 128 %.
- Năm 2000: 794 triệu đồng, tăng so với năm 1998: 110 triệu đồng, tăng 16 %.
Bình quân mỗi quỹ có vốn và quỹ tích luỹ đạt:
- Năm 1998: 32,2 triệu đồng/quỹ, tăng so với năm 1997 là 21,67 triệu đồng/Quỹ, tăng 181,18 %.
- Năm 1999: 76 triệu đồng/Quỹ, tăng so với năm 1998: 43,8 triệu đồng/Quỹ, tăng 136 %
- Năm 2000: 88,2 triệu đồng/Quỹ, tăng so với năm 1999 : 12,2 triệu đồng/Quỹ, tăng 16 %.
Như vậy, có thể nói rằng từ khi được thành lập, hệ thống QTDND đã rất chú trọng đến việc mở rộng nguồn vốn nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao mức độ an toàn trong hoạt động cho cả hệ thống.
1.3. Kết quả trong công tác sử dụng vốn
Với mục tiêu: đi vay để cho vay, hoạt động sử dụng vốn của các QTDND chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ tín dụng. Hoạt động kinh doanh ngân hàng vốn mang nhiều rủi ro, chính vì vậy Nghị định 48 đã xác định rõ những quy chế đảm bảo an toàn cho nghiệp vụ tín dụng như sau:
1/ Quỹ tín dụng không được cho vay và bảo lãnh đối với:
- Những người trong Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, giám đốc, phó giám đốc QTDND đó.
- Người thẩm định , xét duyệt cho vay;
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của những người nêu trên;
- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên và thanh tra viên đang kiểm toán, thanh tra QTD đó;
2/Quỹ tín dụng không được ưu đãi về vốn, lãi suất, thời hạn và điều kiện cho vay đối với:
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, các nhân viên trong QTD đó và bố, mẹ, vợ, chồng, con của họ
3/ Tổng dư nợ cho vay một khách hàng không được quá 15% vốn tự có của QTDND.
4/ Quỹ tín dụng nhân dân chỉ cho vay vốn đối với thành viên
5/ Hàng năm QTDND phải trích chi phí dự phòng bù đắp rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Cuối năm số tiền không sử dụng bù đắp rủi ro sẽ được hoàn lại doanh thu của QTD.
6/ Các QTDND phải có trách nhiệm tham gia tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo đảm an toàn tiền gửi cho khách hàng. Quy chế bảo hiểm tiền gửi do Chính phủ ban hành và NHNN hướng dẫn. Đồng thời hệ thống QTDND có thể thực hiện các giải pháp an toàn nội bộ thông qua việc lập quỹ vốn khả dụng chung hay Quỹ an toàn vốn.
Dựa trên những quy định và ràng buộc của pháp luật, mô hình QTDND đã nhanh chóng triển khai hoạt động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn hệ thống. Theo số liệu năm 2003 của QTDTW, tỷ trọng cho vay trong hệ thống là 53%, ngoài hệ thống là 47%. Cơ cấu cho vay trung hạn và ngắn hạn có sự chênh lệch rõ rệt. Cho vay trung hạn là 338.075 triệu đồng, chiếm 22%, cho vay ngắn hạn là 1.185.603 triệu đồng, chiếm 88%. Như vậy, cho vay ngắn hạn tại QTDND vẫn chiếm ưu thế. Đây cũng có thể là một bất lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các QTDND.
Trong thực tế để có thể giảm thiểu được rủi ro thì hoạt động ngân hàng cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, có một cơ cấu sử dụng vốn hợp lý. Chúng ta hãy xem xét cơ cấu sử dụng vốn của QTDTW để hình dung phần nào tình hình hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của mô hình QTDND.
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ cơ cấu sử dụng vốn QTDTW
Nguồn: Báo cáo thường niên
Như vậy, hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng rất cao trong khi đó đầu tư vào kỳ phiếu, tiền gửi thì không đáng kể, chỉ 9%. Mà ta vẫn biết hoạt động tín dụng luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro. Với cơ cấu sử dụng vốn như trên khiến chúng ta không thể không đặt câu hỏi về khả năng đảm bảo an toàn của hệ thống QTDND.
Theo số liệu ngày 31/12/2003 thì cho vay tăng 51% so với 31/12/2002, bằng 113% kế hoạch năm 2003. Trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn là 1.185.603 triệu đồng, chiếm 78% tổng dư nợ ( như vậy là giảm so với 2002 vì cho vay ngắn hạn trên tổng dư nợ năm 2002 là 87%). Dư nợ cho vay trung hạn là 338.075 triệu đồng, chiếm 22% tổng dư nợ và tăng so với năm 2002 là 9% (tỷ lệ cho vay trung hạn trên tổng dư nợ năm 2002 là 13%).
Chúng ta sẽ tiếp tục phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của QTDND thông qua báo cáo tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn tổng hợp toàn QTDTW.
Bảng 2.4. Báo cáo tín dụng ngắn hạn tổng hợp toàn QTDTW
(Đến ngày 31-12-2004)
Đơn vị: Triệu đồng
Stt
Tên chi nhánh
TRONG HỆ THỐNG
NGOÀI HỆ THỐNG
Tổng dư nợ
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ
Nợ quá hạn
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ
Nợ quá hạn
LK tháng
Lk năm
LK tháng
Lk năm
LK tháng
Lk năm
LK tháng
Lk năm
1
Trung Tâm
850
7850
670
5850
2400
0
3761
61286
8891
66260
52269
159
54669
2
Phòng GD 5
0
0
0
0
0
0
3547
25118
3585
25269
15269
0
15269
3
An Giang
11820
151880
5970
146744
66105
139
185
10339
525
7012
9700
0
75805
4
Bình Định
6630
69526
4110
67409
34910
0
1383
33353
2467
31846
28269
34
63179
5
Bình Thuận
2250
24340
2070
25710
16370
0
1446
20254
1511
19061
23812
159
40182
6
Bắc Ninh
3150
24615
2025
19505
11920
0
1862
28527
1075
27701
26814
14
38734
7
Đắc Lắc
3150
20504
3620
23334
14707
227
4799
44270
4086
33408
38617
293
53324
8
Đồng Nai
1980
25980
1280
31330
13050
0
5460
118447
6025
92067
75929
0
88979
9
Hà Tây
12870
128045
10875
128775
68090
0
243
9831
1592
8003
5628
0
73718
10
Hải Dương
1930
66319
3576
61337
28999
385
683
43334
3184
35830
28173
89
57172
11
Hưng Yên
4420
57480
3850
52567
18884
84
2287
62654
3247
30440
45456
196
6...