nh0c_k0ol_9x
New Member
Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thái Bình
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 0
I.1. Các khái niệm 0
1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng 0
1.2 Khái niệm về quy trình tín dụng 4
I.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng 5
I.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng 7
3.1. Nhóm yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô 7
3.1.1 Môi trường kinh tế .7
3.1.2 Môi trường chính trị - xã hội .7
3.1.3 Môi trường pháp luật .8
3.2.Nhóm yếu tố thuộc về môi trường vi mô 9
3.2.1 Chính sách tín dụng 9
3.2.2 Công tác tổ chức Ngân hàng .9
3.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng .9
3.2.4 Quy trình tín dụng .10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV THÁI BÌNH
II.1.Khái quát về BIDV Thái Bình .11
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 11
1.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban tại BIDV Thái Bình. 13
1.2.1 Phòng Quan hệ khách hàng 13
1.2.2 Phòng Tài chính - kế toán 13
1.2.3 Phòng Dịch vụ khách hàng 14
1.2.4 Phòng Kế hoạch - tổng hợp 14
1.2.5 Phòng Quản trị rủi ro .14
1.3 Cơ cấu tổ chức của BIDV Thái Bình. 14
1.4 Các sản phẩm tín dụng hiện đang có ở BIDV Thái Bình .15
2. Quy trình tín dụng tại BIDV Thái Bình
2.1 Quy trình tín dụng .16
2.2 Lưu đồ tín dụng .25
3 Thực trạng thực hiện quy trình tín dụng tại BIDV Thái Bình. 25
3.1 Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của BIDV Thái Bình .25
3.1.1 Các hình thức cho vay .25
3.1.2 Các hình thức đảm bảo áp dụng .27
3.2 Kết quả kinh doanh của BIDV Thái Bình .30
3.3 Thực trạng về nợ quá hạn của các doanh nghiệp tại BIDV TB .35
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BIDV THÁI BÌNH
1.Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại của Chi nhánh
1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh 40
1.1.1 Thuận lợi 40
1.1.2 Khó khăn 40
1.2 Nguyên nhân tồn tại .41
1.2.1 Nguyên nhân chủ quan 41
1.2.2 Nguyên nhân khách quan 42
2. Phương hướng hoạt động của BIDV Thái Bình trong thời gian tới .43
3.Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại BIDV TB.47
3.1 Về phía nhà nước .47
3.2 Biện pháp quản lý tín dụng 48
3.2.1 Thực hiện quy trình cho vay, thẩm định dự án một cách nhanh chóng nhất nhưng vẫn đảm bảo an toàn đúng pháp luật 47
3.2.2 Nâng cao chất lượng đánh giá khách hàng .48
3.2.3 Thực hiện tốt chính sách khách hàng .50
3.2.4 Đẩy mạnh cho vay, thực hiện tốt chính sách tín dụng .50
3.3. Biện pháp kiểm soát .50
3.3.1 Phát hiện và xử lý kịp thời nợ quá hạn .50
3.3.2 Tăng cường hiệu lực công tác kiểm soát nội bộ .52
3.3.3. Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư .52
3.4 Biện pháp nhân sự 54
4. Kiến nghị đối với BIDV Việt Nam
4.1 Tập trung nghiên cứu đưa ra các thủ tục cho vay thật đơn giản tránh phiền hà cho khách hàng .55
4.2 Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ TD 55
4.3 Công tác thu hồi nợ quá hạn 55
4.4 Chế độ khen thưởng với cán bộ tín dụng 55
KẾT LUẬN .57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .58
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-08-03-chuyen_de_giai_phap_nham_nang_cao_chat_luong_ti.Yn2Y8eJTvg.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-70044/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
t đề xuất cấp bảo lãnh.+ Kiểm tra các thông tin được ghi trong Thư bảo lãnh/Hợp đồng bảo lãnh.
+ Trường hợp thiếu chứng từ phát hành bảo lãnh và (hoặc) chưa đủ điều kiện và (hoặc) không thống nhất với nội dung Thư bảo lãnh/Hợp đồng bảo lãnh cán bộ QTTD trao đổi ngay với cán bộ QHKH, nếu có thể hoàn thiện hồ sơ thì cán bộ QHKH làm việc với khách hàng để bổ sung và (hoặc) nếu có thể điều chỉnh nội dung Thư bảo lãnh/Hợp đồng bảo lãnh thì bộ phận QHKH chỉnh sửa.
+ Trường hợp bộ phận QTTD và bộ phận QHKH không thống nhất về nội dung Thư bảo lãnh/Hợp đồng bảo lãnh thì trình Giám đốc Chi nhánh/Tổng Giám đốc xem xét, quyết định ký Thư bảo lãnh/Hợp đồng bảo lãnh.
+ Đối với phát hành bảo lãnh theo Hợp đồng hạn mức cấp bảo lãnh: bộ phận QTTD có ý kiến trên Đề xuất phát hành bảo lãnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Lập Tờ trình duyệt bảo lãnh đối với bảo lãnh theo món, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Phê duyệt phát hành bảo lãnh:
Căn cứ vào Đề xuất phát hành bảo lãnh của bộ phận QHKH, bộ phận QTTD (hay Tờ trình duyệt bảo lãnh của bộ phận QTTD) và hồ sơ đề nghị bảo lãnh, cấp có thẩm quyền phát hành bảo lãnh xem xét ra quyết định:
+ Duyệt đồng phát hành bảo lãnh; ký Thư bảo lãnh/Hợp đồng bảo lãnh.
+ Yêu cầu bộ phận QTTD phối hợp với bộ phận QHKH để hoàn thiện lại hồ sơ bảo lãnh.
+ Từ chối phát hành bảo lãnh và ghi rõ lý do từ chối.
2.4. Thực hiện phát hành bảo lãnh và lưu giữ hồ sơ:
Hồ sơ bảo lãnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt được chuyển lại cho bộ phận QTTD để thực hiện nhập dữ liệu vào chương trình TF, lấy số bảo lãnh, giữ tiền ký quỹ, trình lãnh đạo phòng duyệt và thu phí trên chương trình TF.
Bộ phận QTTD tiến hành:
+ Chuyển cho cán bộ QHKH để giao lại cho khách hàng
+ In chứng từ thu phí/hay lập chứng từ thu phí phù hợp, chuyển cho bộ phận Dịch vụ khách hàng để chuyển trả cho khách hàng cùng với sổ phụ.
+ Chuyển cho phòng G/L làm căn cứ kiểm tra
+ Hồ sơ phát hành bảo lãnh được lưu trữ theo quy định về lưu trữ chứng từ.
* Bước 5 : Giám sát và kiểm soát:
1. Bộ phận QHKH:
Cán bộ QHKH có trách nhiệm theo dõi quá trình phê duyệt và xác định khoản vay/bảo lãnh đã được giải ngân/phát hành bảo lãnh, nghĩa vụ của khách hàng đối với BIDV đã phát sinh để có biện pháp kiểm tra, giám sát, thu hồi và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Thực hiện kiểm tra, rà soát đánh giá theo các nội dung:
- Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay;
- Kiểm tra tình hình thực hiện các cam kết;
- Kiểm tra thực trạng tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm trong cho vay của BIDV;
- Định kỳ hàng năm thực hiện rà soát, đánh giá lại hiệu quả khai thác các dự án đầu tư, hiệu quả việc cấp tín dụng cho khách hàng.
+ Thực hiện phân loại nợ theo quy định của BIDV.
+ Đầu mối thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo theo quy định về giao dịch bảo đảm trong cấp tín dụng của BIDV.
+ Thường xuyên theo dõi phân tích các biến động về hoạt động SXKD, tình hình tài chính, tài sản; tài sản đảm bảo của khách hàng để kịp thời nhận diện các rủi ro tiềm ẩn.
+ Triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng, nợ xấu), phí đến khi tất toán hợp đồng.
+ Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm:
- Đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp xử lý các khoản nợ xấu.
- Đề xuất các phương án thu hồi xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng (xử lý tài sản, xoá nợ, bán nợ, chuyển thành vốn góp...).
2. Bộ phận QLRR:
+ Chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ phận QHKH và Bộ phận QTTD trong việc:
- Phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý trong trường hợp khoản tín dụng/ khách hàng có dấu hiệu bất thường hay khoản vay của khách hàng chuyển sang trạng thái nợ xấu.
- Trình lãnh đạo các phương án thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng: xử lý tài sản đảm bảo, bán nợ, chuyển thành vốn góp, ....
- Trình lãnh đạo các phương án xử lý các khoản nợ xấu như: Dùng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro, miễn giảm lãi, ...
+ Giám sát việc thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR; tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi bộ phận Kế toán để lập cân đối kế toán theo quy định.
+ Giám sát thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Quản lý danh mục các khoản nợ xấu, nợ chuyển ngoại bảng, các khoản đã được bán nợ, khoanh nợ, ...
3. Bộ phận QTTD:
+ Định kỳ hàng tháng lập thông báo danh sách các khoản nợ đến hạn, danh sách các khoản vay điều chỉnh lãi suất, ngày hết hạn của chứng thư bảo hiểm tài sản, danh sách Bảo lãnh đến hạn, phí đến hạn thanh toán nhưng chưa thu gửi bộ phận QHKH để đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
+ Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng thái các khoản nợ vay/Bảo lãnh của các khách hàng, qua đã thông báo các dấu hiệu rủi ro cho bộ phận QHKH.
+ Lập thông báo yêu cầu bộ phận QHKH thực hiện kiểm tra, rà soát khoản vay theo đúng quy định.
* Bước 6 : Thu nợ, lãi, phí
Thông báo, đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi, phí khi đến hạn :
- Cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay thông báo nợ đến hạn cho khách hàng trước ngày đến hạn trả nợ, trong đó nêu rõ tổng số nợ khách hàng phải trả (nợ gốc và nợ lãi) và ngày đến hạn.
- Trong trường hợp khách hàng có đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hay gia hạn nợ, cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay xem xét thẩm định nhu cầu thực tế, ghi ý kiến đề xuất trình phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay. Các bước tiếp theo được thực hiện trình tự như các bước trình duyệt vay.
- Qúa ngày đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không trả, hay trả không đủ và không có đề nghị gia hạn nợ, hay đề nghị gia hạn nợ nhưng không được chấp nhận, cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay sẽ phối hợp với kế toán thực hiện thủ tục chuyển nợ quá hạn và trực tiếp đôn đốc thu hồi nợ.
* Bước 7: Thanh lý hợp đồng và giải toả bảo lãnh
+ Tất toán khoản vay/hợp đồng bảo lãnh : Xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) : Trường hợp khách hàng trả hết nợ: cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay trình phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay thực hiện thủ tục hoàn trả hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành (thanh lý tín dụng mặc nhiên).
+ Giải toả các hợp đồng bảo đảm tài sản: Trường hợp khách hàng không trả được nợ, cán bộ tín dụng trình lãnh đạo phòng Quan hệ khách hàng thực hiện trình tự và thủ tục hoàn trả hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành và theo quy định của BIDV Thái Bình (thanh lý tín dụng bắt buộc).
- Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố
- Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố
Tóm lại, quy trình tín dụng được xây dựng dựa trên cơ sở chung nhất để áp dụng cho các hình thức cho vay cụ thể. Do đó, nếu là khách hàng có quan hệ thường xuyên với Ngâ...