Download miễn phí Giáo trình thực hành Kỹ thuật lập trình C





BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
(Chương II: CÁC LỆNH CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C)
1) Viết chương trình nhập vào một số thực x từ bàn phím. Hãy xuất ra màn hìnhcâu
thông báo “Bạn đã nhập đúng yêu cầu” nếu x€[5,10]; nếu không thì xuất ra câu thông
báo “Bạn đã nhập x nằm ngoài đoạn [5,10]”.
Hướng dẫn: sử dụng biểu thức điều kiện và phép toán logic (&& hay ||).
float x;
printf(“%s”,(x<=5 && x>=10)?”Ban da nhap dung yeu cau”:”Ban da nhap x nam ngoai doan
[5,10]”;



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

dạng: dùng để qui định kiểu dữ liệu, cách biểu diễn, độ rộng, số chữ số thập
phân... Một số định dạng khi đối với số nguyên, số thực, ký tự.
Định dạng Ý nghĩa
%d Xuất số nguyên
%[.số chữ số thập phân]f Xuất số thực có theo quy tắc làm tròn số.
%o Xuất số nguyên hệ bát phân
%x Xuất số nguyên hệ thập lục phân
%c Xuất một ký tự
%s Xuất chuỗi ký tự
%e hay %E hay %g hay %G Xuất số nguyên dạng khoa học (nhân 10 mũ x)
Ví dụ:
%d In ra số nguyên
%4d In số nguyên tối đa 4 ký số, nếu số cần in nhiều hơn 4 ký số thì in hết
%f In số thực
%6f In số thực tối đa 6 ký số (tính luôn dấu chấm), nếu số cần in nhiều hơn 6 ký số
thì in hết
Sử dụng phần mềm C
Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 14
%.3f In số thực có 3 số lẻ, nếu số cần in có nhiều hơn 3 số lẻ thì làm tròn.
 Các biểu thức: là các biểu thức mà chúng ta cần xuất giá trị của nó lên màn hình, mỗi biểu
thức phân cách nhau bởi dấu phẩy (,).
Ví dụ:
include
int main()
{
int bien_nguyen=1234, i=65;
float bien_thuc=123.456703;
printf(“Gia tri nguyen cua bien nguyen =%d\n”,bien_nguyen);
printf(“Gia tri thuc cua bien thuc =%f\n”,bien_thuc);
printf(“Truoc khi lam tron=%f \n
Sau khi lam tron=%.2f”,bien_thuc, bien_thuc);
return 0;
}
Kết quả in ra màn hình như sau:
Lưu ý:
Đối với các ký tự điều khiển, ta không thể sử dụng cách viết thông thường để hiển thị chúng.
Ký tự điều khiển là các ký tự dùng để điều khiển các thao tác xuất, nhập dữ liệu.
Một số ký tự điều khiển được mô tả trong bảng:
Ký tự điều khiển
Giá trị thập lục
phân
Ký tự được hiển thị Ý nghĩa
\a 0x07 BEL Phát ra tiếng chuông
\b 0x08
BS Di chuyển con trỏ sang trái 1 ký tự và xóa ký tự
bên trái (backspace)
\f 0x0C FF Sang trang
\n 0x0A LF Xuống dòng
\r 0x0D CR Trở về đầu dòng
Sử dụng phần mềm C
Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 15
\t 0x09 HT Tab theo cột (giống gõ phím Tab)
\\ 0x5C \ Dấu \
\’ 0x2C ‘ Dấu nháy đơn (‘)
\” 0x22 “ Dấu nháy kép (“)
\? 0x3F ? Đấu chấm hỏi (?)
\ddd ddd Ký tự có mã ACSII trong hệ bát phân là số ddd
\xHHH oxHHH Ký tự có mã ACSII trong hệ thập lục phân là HHH
Ví dụ:
#include
#include
int main ()
{
clrscr();
printf("\n Tieng Beep \a");
printf("\n Doi con tro sang trai 1 ky tu\b");
printf("\n Dau Tab \tva dau backslash \\");
printf("\n Dau nhay don \' va dau nhay kep \"");
printf("\n Dau cham hoi \?");
printf("\n Ky tu co ma bat phan 101 la \101");
printf("\n Ky tu co ma thap luc phan 41 la \x041");
printf("\n Dong hien tai, xin go enter");
getch();
printf("\rVe dau dong");
getch();
return 0;
}
Kết quả trước khi gõ phím Enter:
Kết quả sau khi gõ phím Enter:
Sử dụng phần mềm C
Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 16
Bài thực hành
Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 17
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
(Chương I: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C)
Hãy đọc thật kỹ phần hàm và biểu thức trong giáo trình C, và làm các bài tập sau:
1) Viết chương trình nhập vào một số nguyên n và x. Hãy cho biết thương nguyên và số
dư của phép chia n cho x; và phép chia phân của n cho x.
Hướng dẫn: sử dụng phép toán số học /(phép chia thương nguyên), %(phép chia lấy số dư), và
chuyển đổi số nguyên n hay x thành số thực.
2) Viết chương trình nhập vào một số thực x và tính giá trị y của các biểu thức sau:
a.y=x7.ex + 3x – 8
b.y=(xx + 9)/(5x + 7)
c.y=I5x – 30I . (2x2 + 9)
d.y=7x+15
e.y=25x3–9 (căn bậc 7)
Hướng dẫn: sử dụng các hàm chuẩn trong C gồm hàm pow(double x,double y) – tính xy, hàm
exp(x) – tính ex, hàm fabs(x) – tính trị tuyệt đối của một số thực x và hàm sqrt(x) – tính căn bậc 2
của x.
3) Viết chương trình nhập vào các giá trị điện trở R1, R2, R3 của một mạch điện và tính
tổng trở theo công thức:
1R=1/R1+1/R2+1/R3
4) Viết chương trình nhập vào họ tên và tuổi của một sinh viên, rồi xuất ra các thông tin
vừa nhập.
Hướng dẫn: do yêu cầu nhập họ tên và tuổi nên cần khai báo 2 biến: hoten và tuoi. Họ tên của một
người thì nhiều hơn một ký tự cho nên phải khai báo như sau: char hoten[30] (với 30 là chiều dài tối
đa được phép nhập cho họ tên một người).
Đoạn chương trình có dạng sau:
char hoten[30];
int tuoi;
printf(“Nhap ho ten : “);
gets(hoten); //câu lệnh gets dùng để lấy các ký tự vừa nhập và gán cho biến hoten
fflush(stdin) //xóa sạch bộ đệm mỗi khi nhập dữ liệu giữa kiểu chuỗi và kiểu số
printf(“Nhap tuoi : “);
scanf(“%d”,&tuoi);
printf(“Sinh vien %s - %d tuoi”,hoten,tuoi);
//vì biến hoten là một chuỗi ký tự cho nên phải sử dụng định dạng %s khi xuất ra màn hình
5) Viết một đoạn mã giả và vẽ một lưu đồ để nhập một giá trị là độ 0C (Celsius) và chuyển
nó sang độ 0F (Fahrenheit). [Hướng dẫn: C/5 = (F-32)/9]
7
Bài thực hành
Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 18
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
(Chương II: CÁC LỆNH CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C)
1) Viết chương trình nhập vào một số thực x từ bàn phím. Hãy xuất ra màn hình câu
thông báo “Bạn đã nhập đúng yêu cầu” nếu x€[5,10]; nếu không thì xuất ra câu thông
báo “Bạn đã nhập x nằm ngoài đoạn [5,10]”.
Hướng dẫn: sử dụng biểu thức điều kiện và phép toán logic (&& hay ||).
float x;
printf(“%s”,(x=10)?”Ban da nhap dung yeu cau”:”Ban da nhap x nam ngoai doan
[5,10]”;
2) Viết chương trình nhập vào 4 số thực từ bàn phím. Hãy xuất ra màn hình giá trị lớn
nhất và giá trị nhỏ nhất trong 4 số vừa nhập.
Hướng dẫn: sử dụng biểu thức điều kiện
float x,y,u,v;
float min,max;
max=((x>=y?x:y) >= (u>=v?u:v)) ? (x>=y?x:y) : (u>=v?u:v);
min=((x<=y?x:y) <= (u<=v?u:v)) ? (x<=y?x:y) : (u<=v?u:v);
hay cũng có thể khai báo thêm các biến phụ min_xy, max_xy, min_uv và max_uv cho giá trị min và
max của từng cặp x-y, u-v.
3) Viết chương trình nhập vào chiều dài hai đáy a,b và chiều cao h của một hình thang.
Hãy tính và xuất ra màn hình diện tích của hình thang có 3 độ dài vừa nhập.
Hướng dẫn: sử dụng công thức tính diện tích hình thang dt=(a+b)*h/2;
4) Viết chương trình nhập vào 3 hệ số của một phương trình có dạng ax2+bx+c=0. Hãy
biện luận và xuất ra các nghiệm của phương trình này.
Hướng dẫn: biện luận từng trường hợp dẫn đến phương trình bị suy biến thành phương trình bậc
nhất hay bậc 0 phụ thuộc vào các hệ số a,b và c như sau:
float a,b,c;
float delta,x1,x2;
nếu a==0
nếu b==0
nếu c==0
printf(“Phương trình suy biến thành 0x2+0x+0=0, và có vô số nghiệm!”);
ngược lại //tức c≠0
printf(“Phương trình suy biến thành 0x2+0x+c=0, vô nghiệm!”);
ngược lại //tức b≠0, phương trình bậc nhất
printf(“Phương trình suy biến thành 0x2+bx+c=0, có nghiệm duy nhất x=%8.2f”,-c/b);
ngược lại //tức a≠0, phương trình bậc 2
{
Bài thực hành
Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 19
delta=b*b-4*a*c;
nếu delta<0
printf(“Phương trình bậc 2 có Δ<0, vì vậy phương trình vô nghiệm!”);
còn nếu delta==0
printf(“Phương trình bậc 2 có Δ=0, có nghiệm kép x1=x2=%8.2f”,-b/(2*a));
ngược lại //tức Δ>0, phương trình bậc 2 có 2 nghiệm phân biệt
{
x1=(-b-sqrt(delta))/(2*a);
x2=(-b+sqrt(delta))/(2*a);
printf(“Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1=%8.2f và x2=%8.2f”,x1,x2);
}
}
5) Viết chương trình nhập vào điểm Toán, Lý và Hóa của một sinh viên. Sau đó tính và
xuất ra màn hình điểm trung bình cùng kết quả xếp loại của sinh viên này biế...
 

Kiến thức bôn ba

Top