anthy20

New Member
Download Khóa luận Hiện trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kiến Thuỵ

Download Khóa luận Hiện trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kiến Thuỵ miễn phí





Mục lục
Trang
Lời mở đầu: 1
Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CỦA KINH DOANH 2
1.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh : 2
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh : 2
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh : 2
1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh : 3
1.1.4. Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh doanh : 3
1.1.5. Mục đích của phân tích hiệu quả kinh doanh : 4
1.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh : 4
1.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tông hợp : 4
1.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn : 5
1.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài sản 6
1.2.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động :. 7
1.2.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chi phí :. 8
1.2.6. Một số chỉ tiêu tài chính khác:. 9
1.3. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp :. 10
1.3.1. Phương pháp chi tiết :. 10
1.3.2. Phương pháp so sánh :. 11
1.3.3.Các phương pháp nhằm xác định ảnh hưởng vai trò, tầm quan trọng của từng thành phần bộ phận đối với chỉ tiêu phân tích:. 12
1.3.4. Phương pháp tương quan:. 14
 
1.3.5. Phương pháp đánh giá cho điểm:. 15
1.4. Các nhân tố tác đông đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:. 15
1.4.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài :. 15
1.4.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp:. 17
1.5.Nội dung phân tích kinh doanh :. 19
Chương II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN KIẾN THUỴ:. 20
2.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát tiển nông thôn huyện Kiến Thuỵ:. 20
2.1.1. Giối thiệu chung về Ngân hàng :. 20
2.1.2. Quá trình hình thầnh và phát triển Ngân hàng:. 21
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng:. 22
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng:. 26
Chương III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT HUYỆN KIẾN THUỴ:. 28
3.1. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng: . 28
3.1.1. Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay:. 28
3.1.2. Phân tích kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận:. 31
3.2. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng (2007-2008). 32
3.2.1.Phân tích chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:. 38
3.2.2. Phân tích chỉ tiêu đanh giá hiệu quả vốn:. 40
3.2.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài sản 43
3.2.4. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động :. 46
 
3.2.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi phí:. 51
3.2.6. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính khác:. 53
Chương IV: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG:. 61
4.1. Mục tiêu phương hướng phát triển của Ngân hàng cho năm 2009:. 61
4.1.1. Mục tiêu năm 2009:. 61
4.1.2. Các phương hướng giải pháp thực hiện năm 2009:. 61
4.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:. 63
4.2.1. Biện pháp 1: Mở rộng hoạt động đầu tư tín dụng, tăng cường chất lượng công tác cho vay:. 63
4.2.2. Biện pháp 2: Tiết kiệm các khoản chi phí của Ngân hàng:. 69
4.2.3. Biện pháp 3: Đa dạng hoá các hoạt động dịch vụ Ngân hàng và mở thêm các nghiệp vụ mới nhằm tăng thu nhập cho Ngân hàng:. 72
Kết luận:. 75
Tài liệu tham khảo 76
 
 



++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

. Để xác định mức độ ảnh hưởng của vấn đề này như thế nào ta đi phân tích tích hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng để có những biện pháp khắc phục thích hợp nhất.
Chương III:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
NHNo&PTNT HUYỆN KIẾN THUỴ
3.1. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng:
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để nhận thức các hiện tượng kết quả kinh doanh, từ kết quả phân tích là cơ sở để đề ra các giai đoạn đồng thời nó còn là công cụ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả, phát huy điểm mạnh của mình đồng thời khắc phục điểm yếu, khai thác tốt mọi tiềm năng của doanh nghiệp. Có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng trước tiên chúng ta cần phân tích khái quát một số kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được trong những năm gần đây.
3.1.1. Phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay:
Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu không phải bằng nguồn vốn tự có mà chủ yếu bằng nguồn vốn huy động, vì vậy hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Các nguồn vốn trên luôn luôn biến động, nó phụ thuộc và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và khách hàng. Hoạt động cho vay là một hoạt động chuyên môn đóng vai trò đặc biệt quan trọng của một Ngân hàng thương mại. Do vậy phải thông qua việc phân tích tình hình nguồn vốn và cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Kiến Thuỵ Hải Phòng trong 3 năm gần đây để thấy rõ hơn sự biến động từ đó có những giải pháp tốt hơn trong việc huy động vốn.
Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn và cho vay
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Nguồn vốn huy động
121 822
141 805
203 773
Dư nợ cho vay
86 870
102 284
138 288
(Nguồn :báo cáo tổng kết năm)
Biểu đồ số 3.1
- Nguồn vốn huy động của năm 2008 tăng cao. Tốc độ tăng nguồn vốn của năm2007 so năm 2006 là 16,4%, nhưng năm 2008 tốc độ tăng cao so với năm 2007 là 43,7%. Trong khi đó dư nợ cho vay lại giảm. Tình trạng như vậy là do năm 2008 có nhiều biến động về lãi suất, lãi suất thay đổi liên tục với chiều hướng ngày càng tăng và có chính sách linh động phục vụ khách hàng nên đã thu hút được nhiều vốn.
Song cũng gây khó khăn cho Ngân hàng là vì tâm lý khách hàng bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của lãi suất nên lượng tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn chiếm tỉ lệ cao hơn dài hạn. Vì vậy nguồn vốn là không ổn định. Cũng do lãi suất huy động của năm 2008 có nhiều biến động nên đã tạo ra nhiều đợt đổi sổ từ lãi suất thấp sang lãi suất cao, nhiều trường hợp khách hàng mới gửi được vài ngày cũng rút ra gửi kỳ hạn mới với lãi suất cao hơn nên đã làm cho chi phí huy động vốn tăng lên và gây áp lực căng thẳng cho cán bộ nhân viên.
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân trên tài khoản có kỳ hạn và không kỳ hạn nhằm phục vụ cho nhu cầu thanh toán của mình. Kết cấu của nguồn vốn này chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn lãi suất thấp ( đến cuối năm 2008 lãi suất của loại tiền gửi này là 0,20% tháng ). Đây là nguồn vốn rẻ nhất được các NHTM hết sức quan tâm và cạnh tranh nhằm giảm giá vốn đầu vào bình quân chung.
Tiền gửi có kỳ hạn của dân cư: Bao gồm tiền tiết kiệm và kỳ phiếu. Đây là nguồn tiền gửi của dân cư trên địa bàn, có đặc điểm là lãi suất huy động vốn cao theo kỳ hạn gửi tiền (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) là nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, nguồn vốn này có tính nhạy cảm theo lãi suất, làm cho giá vốn đầu vào bình quân tăng do lãi suất huy động vốn cao.
- Dư nợ cho vay trên nguồn vốn huy động được của năm 2007 tăng so năm 2006 là 17,7%, năm 2008 tăng 35,2% so với năm 2007. Nguyên nhân là do lãi suất huy động vốn cao đồng nghĩa với lãi suất cho vay cao, có lúc lãi suất cao chưa từng có nên các nhà kinh doanh vừa và nhỏ trên địa bàn đã giảm vay để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Mặt khác do địa bàn hoạt động kinh doanh huyện Kiến Thuỵ là huyện thuần nông mà trên địa bàn có 4 quỹ tín dụng nhân dân, 1 Ngân hàng chính sách xã hội ngày càng mở rộng vốn đầu tư và đối tượng cho vay do vậy số món nhỏ dần chuyển sang vay Ngân hàng chính sách xã hội với lãi suất vay thấp hơn.Và cũng do việc cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất ở tại địa phương còn chậm, nên phân nào ảnh hưởng đến đầu tư vốn của ngân hàng nông nghiệp Kiến Thuỵ, nhất là những món vay tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, theo quy định của luật đất đai phải đăng ký thế chấp.
3.1.2. Phân tích kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận:
Ta phân tích kết quả trong 3 năm gần đây:
Bảng 3.2: Kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Đơn vị: triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
1
Doanh thu
16 141
20 668
27 802
2
Chi phí
11 334
15 658
21 444
3
Lợi nhuận sau thuế
4 326
4 509
5 722
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm)
Biểu đồ số 3.2
Trong đó:
Doanh thu gồm: Thu lãi từ hoạt động tín dụng, thu phí dịch vụ, thu lãi điều vốn, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thu nợ đã xử lý rủi ro, thu nhập bất thường.
Doanh thu trong 3 năm từ 2006->2008 đều có tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước. Năm 2007 tăng 28% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 34,52% so năm 2007. Tốc độ tăng doanh thu cao hơn năm trước của năm 2008 chủ yếu là do thu từ hoạt động tín dụng. Và do tỉ lệ nợ xấu giảm trong năm 2008 thu được nợ đã xử lý rủi ro là 1.276 triệu đồng còn năm 2007 chỉ là 927 triệu đồng. Mặt khác do người dân ngày càng nhận thức được sự hiện đại, tiện lợi của các dịch vụ Ngân hàng nên doanh thu từ hoạt động này cũng tăng lên từ 190 triệu đồng năm 2007 tới năm 2008 là 252 triệu đồng.
Biểu đồ số 3.3
Chi phí gồm: chi hoạt động tín dụng, chi hoạt động dịch vụ, chi dịch vụ kinh doanh ngoại hối, chi nộp thuế và các khoản phí lệ phí, chi hoạt động kinh doanh khác, chi cho nhân viên, chi cho hoạt động quản lý và công cụ, chi về tài sản, chi dự phòng, bảo đảm bảo hiểm tiền gửi khách hàng,chi bất thường.
Chi phí trong 3 năm từ 2006->2008 cũng đều tăng năm sau cao hơn năm trước. Nhưng đặc biệt tốc độ tăng của năm 2008 cao vượt trội hơn là do năm 2008 Ngân hàng chuyển đổi công nghệ để phục vụ cho quá trình hoạt động được thuận lợi, hiện đại, nhanh gọn, chính xác. Đồng thời cũng là năm thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, để góp phần chống lạm phát, do vậy lãi suất huy động thường xuyên thay đổi theo chiều hướng tăng, để thu hút nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tiền gửi dân cư vào Ngân hàng rất gay gắt và quyết liệt. Nên Ngân hàng đã đầu tư nhiều hơn những năm trước vào khuyết trương quảng cáo, chi phí cho dịch vụ Ngân hàng di động, khuyến mại.
Biểu đồ số 3.4
Theo kết quả trên ta thấy được lợi nhuân cũng tăng tương ứng qua từng năm. Năm 2007 tăng 4,2% so năm 2006, tốc độ tăng của năm 2008 là 26,9% so năm 2007.
NHTM là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tự chủ về tài chính, nên mục tiêu cao nhất vẫn là tìm kiếm lợi nhuận, lợi nhuận quyết đ
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác
Tạo bởi Tiêu đề Blog Lượt trả lời Ngày
A Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn tại thành phố đông hà tỉnh Quảng trị Khoa học Tự nhiên 0
N Nhờ tải giúp em Thực trạng và các yếu tố tác động đến việc làm thêm của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (Luận văn thạc sĩ) - Phan Thị ThuThảo Khởi đầu 3
D Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Long An Nông Lâm Thủy sản 0
D Thực trạng và giải pháp đàm phán trong kinh doanh hiện nay Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt và đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng nước trên địa bàn Huyện Mê Linh Nông Lâm Thủy sản 0
D Điều tra, nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp cải thiện Khoa học Tự nhiên 0
D Thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam Luận văn Kinh tế 0
D Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện hải hậu Nông Lâm Thủy sản 0
D Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường làng nghề nấu rượu truyền thống xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Khoa học Tự nhiên 0
D Điều tra ,đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp cải tạo cây xanh trên thành phố Đà Nẵng Luận văn Kinh tế 0

Các chủ đề có liên quan khác

Top