Jerron

New Member
Chuyên đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng số 9

Download miễn phí Chuyên đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng số 9





Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các khoản mục chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm: xi măng, cát , đá, vôi, gạch, que hàn Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc( phiếu xuất kho vật tư) để tiến hành tính ra giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ. Từ đó tập hợp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, để hạch toán chính xác chi phí sản xuất cho từng công trình, hạnh mục công trình, kế toán phải ghi chép ngay từ đầu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu( phiếu xuất kho vật tư). Tập hợp chi phí nguyên vật liệu theo phương pháp trực tiếp.
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

yển vào nhật ký sổ cái TK liên quan còn để theo dõi chi tiết kế toán phải mở số thẻ ghi chi tiết từng nghiệp vụ kế toán. cuối tháng căn cứ vào các sổ, thẻ có liên quan để lên bảng chi tiết từng TK để đối chiếu với sổ cái.
4. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiên kế toán trên máy
4.1 chức năng nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán máy
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng, nó phản ánh thực tế của sản phẩm được sản xuất ra trong kỳ. Thông qua giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể khái quát được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát quá trình thực hiện kế hoạch giá thàng sản phẩm, phân tích các khoản mục giá thành làm cơ sở đánh giá mức tiếp kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất tại từng bộ phận phân xưởng sản xuất…
Trong quá trình cập nhật dữ liệu một trương trình, người sử dụng luôn phải cập nhật ngay từ đầu mọi chi phí phát sinh liên quan đến đến giá thành sản xuất một loại sản xuất nào đó như là : tiền lương, nguyên vật liệu,khấu hao tài sản cố định…
Chính những thông tin ban đâu sẽ tạo thành các tệp dữ liễu chi tiết tệp dữ liệu tổng hợp mà sau này giúp cho người sử dụng chỉ cần thực hiện một số bước nhất định theo sự chi dẫn, chương trình sẽ thực hiện một số công việc tổng hợp và xử lý, kết chuyển, người sử dụng chỉ việc xem hay in giá thành sản phẩm từng loại yêu cầu.
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù doanh nghiệp và yêu cầu quản lý từ đó tổ chức mã hoá, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm một cách nhanh chóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động.
Tổ chức vận dụng các tài khoản phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn. Tuỳ theo yêu cầu quản lý để xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để kế toán chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm.
Danh mục tài khoản kế toán được sử dụng cơ sở, mã hoá cài đặt phần mềm kế toán.
Tổ chức tập hợp, kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự đã xác định.
Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để trương trình tự động xử lý, kế toán chỉ việc xem in và phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Ngoài ra còn xây dựng sổ báo cáo có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện cho việc bổ xung và phân tích.
Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng dở dang cuối tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng ,… xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học hợp lý để xác định giá và hạch toán giá thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.
4.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán máy
Việc tập hợp chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ phận liên quan và tự may tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ. Do đó, từng khoản mục chi phí phải được mã hoá ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng chịu chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối kì vào máy.
Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khai sổ, kết chuyển cuối kì trên cơ sở hướng dẫn có sẵn.
Căn cứ vào yêu cầu người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm kê các báo cáo cần thiết.
Trình tự sử lý có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Bước chuẩn bị
Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lượng…
-Phần mềm kế toán sử dụng
Dữ liệu đầu vào
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kì, các bút toán điều chỉnh, bút toán kết chuyển chi phí.
Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hoá, phân tích tiêu thức phân bổ chi phí, khấu hao.
Các tài liệu khấu hao khác.
Máy tính xử lý thông tin và đưa ra sản phẩm
Thông tin đầu ra
- bảng tính giá thành sản phẩm, các báo cáo chi tiết sản xuất , báo cáo sản xuất giá thành sản phẩm , số cái…
4.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong diều kiện kế toán máy
4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* phân loại chứng từ :xử lý thông tin kế toán nói riêng và xử lý thông tin kế toán nói chung là một ngành công nghiệp .đã nói đến công nghiệp tức là nói đến tính hệ thống . do vậy ,công việc phân loại chứng từ gốc hết sức quan trọng .
Công viêc phân loại chứng từ gôc đó là việc phân ra một cách có hệ thông các chứng từ có đặc điểm giống nhau :
- Phiếu thu -Phiếu chi
-Phiếu nhập - phiếu xuất
-Hoá dơn -Biên bản giao nhận
-Giấy xin tạm ứng - Giấy thanh toán tạm ứng
-giấy báo có - Giấy báo nợ
…… ……..
Mỗi một chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau với các yếu tố khác nhau tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hay theo yêu cầu quản lí .
định khoản : định khoản là cách thức tính toán , xem xét một nghiệp vụ kế toán phát sinh để quyết định đúng đắn nghiệp vụ ấy cần sử dụng tài khoản nào và tài khoản được sử dụng phải được ở vị trí nào , hay ở bên nợ hay ở bên có. Nguyên tắc định khoản tao ra mối liêm hệ đối ứng giữa các tài khoản .
Thông thường , đối với kế toán chi phí nguyên vật liếu trực tiếp thì việc nhập các dữ liệu cố định , khai báo các thông số , nhập các dữ liệu vào các mục mà liên quan đến các phần hành kế toán trước ,chỉ trừ khi bổ xung , mở rộng quy mô thêm vào danh mục . người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kì báo cáo khi vào màn hình nhập liệu , xem thông báo và hướng dẫn khi nhập , người sử dụng thực hiện thao tác quy trình nhập liệu mới .
Sau khi nhập liệu xong chương trình sẽ tự động tính đơn giá bình quân của vật tư ở ô dơn giá kho và đưa sẵn vào ô đơn giá .Nhấn nút lưu để lưu dữ liệu vào máy .
Sơ đồ luân chuyển chi nguyên vật liểu trực tiếp
Hàng tồn kho, PN, PX, chuyển kho
thẻ kho NXT
kho
dữ
liệu tổng hợp
Sổ cái TK 621, sổ chi tiết, nhật kí
Báo cáo CP và giá thành
Báo cáo quản trị
Báo cáo tổ chức, báo cáo thuế
Nguồn vụ khác: bảng phân bổ, phiếu kế toán …
Phiếu thu, trả liên quan
4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
ở đây cũng tương tự như việc xử lý các nghiệp vụ ở kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp từ việc phân loại chứng từ cho đến định tài khoản .
sau khi lập cách tình lương thì chỉ cần nhập một số mục như ngày công , giờ công , lương cơ bản , lập tức máy sẽ tự động tính toán .
sơ đồ luân chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Các nghiệp vụ khác: Bảng ph
 

Kiến thức bôn ba

Các chủ đề có liên quan khác

Top