Download miễn phí Chuyên đề Kế toán về nguyên vật liệu – công cụ công cụ tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Long Thành
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Phần 1: Đặc điểm chung của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Long Thành. 2
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. 2
1. Sự hình thành và phát triển của Công ty 2
2. Một số chỉ tiêu mà Công ty đạt được trong những năm gần đây. 2
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy Công ty. 3
III. Đặc điểm của hoạt động kế toán tại Công ty. 6
1. Tổ chức bộ máy kế toán. 6
1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. 6
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán. 6
2. Hình thức tổ chức sổ kế toán. 9
3. Đặc điểm của một số phần hành kế toán 11
3.1. Các chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ gồm 11
3.2. Luân chuyển chứng từ 12
3.3. Các sổ sách kế toán dùng để ghi chép tại Công ty. 15
3.4. Các phương pháp ghi sổ 16
3.5. Trình tự ghi sổ 17
4. Một số đặc điểm khác liên quan đến hoạt động kế toán 18
4.1.Hệ thống tài khoản vận dụng tại Công ty 18
4.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho 18
4.3 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng. 18
4.4. Phương pháp hạch toán TSCĐ. 19
4.5. Phương pháp hạch toán Nguyên vật liệu và công cụ công cụ 20
4.6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 22
4.7 Kế toán chi phí sản xuất, giá thành. 24
4.8 Kế toán doanh thu 30
5. Tổ chức Báo cáo tài chính kế toán 30
Phần 2: Thực trạng về kế toán Nguyên vật liệu ( NVL) – Công cụ công cụ (CCDC) tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Long Thành. 32
I. Những vấn đề chung của kế toán NVL, CCDC. 32
1. Nhiệm vụ của kế toán NVL- CCDC trong công ty. 32
2. Những quy định chung về kế toán NVL- CCDC trong Công ty. 33
3. Phân loại và đánh giá NVL- CCDC trong Công ty. 33
3.1. Phân loại. 33
3.2. Đánh giá vật liệu, công cụ công cụ tại Công ty. 34
II. Phương pháp kế toán tổng hợp tại Công ty. 36
1. Phương pháp kế toán nhập NVL, CCDC 36
1.1. Khi hàng và hoá đơn cùng về. 36
1.2. Khi hàng đã về mà hoá đơn chưa về 36
1.3. Khi hoá đơn về trước hàng chưa về. 37
2. Phương pháp kế toán xuất vật liệu. 37
III. Phương pháp kế toán chi tiết tại Công ty. 39
1. Kế toán nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 39
2. Kế toán xuất nguyên vật liệu, công cụ công cụ tại kho của công ty 45
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Long Thành. 66
I. Nhận xét về công tác kế toán của Công ty nói chung và công tác về Nguyên vật liệu- Công cụ công cụ nói riêng tại Công ty. 66
1. Nhận xét về công tác kế toán của Công ty nói chung. 66
2. Nhận xét về kế toán nguyên vật liệu, công cụ công cụ tại Công ty. 66
II. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Long Thành. 67
1. Thuận lợi 67
2. Khó khăn 68
III. Những kiến nghị và giải pháp với Công ty 68
1. Đối với nhân viên kế toán 68
2. Đối với công tác tổ chức 69
3. Về việc áp dụng kế toán máy 69
Kết luận 70
http://cloud.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-03-18-chuyen_de_ke_toan_ve_nguyen_vat_lieu_cong_cu_dun.kfrNH94c7l.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-63108/
Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
hay đơn giá công trình). Sau đó xác định giá dự toán xây lắp của chi phí vật liệu bằng khối lượng xây lắp theo thiết kế được duyệt nhân với đơn giá vật liệu trong đơn giá xây dựng cơ bản của từng loại công tác xây lắp. Khi có sự thay đổi về giá cả, cước phí vận tải thì căn cứ vào cước phí bình quân khu vực của từng thời kỳ xác định phần chênh lệch vào đơn vị trực tiếp chi phí vật liệu trong dự toán.VL = SQj x DjVL + CLVL
Trong đó :
- SQj là khối lượng công tác xây lắp j ( đơn vị tính m, m2, … tuỳ từng công tác xây lắp).
- DjVL là đơn giá vật liệu của công tác xây lắp loại ( đơn vị tính đồng).
- CLVL chênh lệch vật liệu ( về giá trị nếu có).
Đối với các công trình có vốn đầu tư nước ngoài thì bước đầu có thể sử dụng định mức vật tư hiện hành của Việt Nam để tính giá. Tuy nhiên, đối với những công việc có yêu cầu phải làm theo tiêu chuẩn nước ngoài thì phải điều chỉnh lại đinh mức cho phù hợp. Đối với những công tác đặc biệt mà ở nước ta chưa có định mức tương ứng thì đơn vị nhận thầu căn cứ vào thuyết minh kỹ thuật kèm theo hồ sơ dự thầu để xây dựng định mức phù hợp.
Về giá vật tư, vật liệu ngoại thì tính theo giá thực nhập cộng với chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ đến hiện trường. Vật liệu sản xuất trong nước lấy theo mức giá thị trường cao nhất. Những loại sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu thì lấy theo giá nội bộ hay lấy theo giá tương ứng khu vực Đông Nam Á.
- Chi phí nhân công trực tiếp ( NC).
Bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ và các loại phụ cấp của cac loại lao động tham gia vào công trình xây dựng, các loại phụ cấp khai thác theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này, chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản được xác đinh như sau.
NC = SQij x DjNC x kj
[ ]
F1 F2
1 + +
h1j h2j
Trong đó:
- SQij : Khối lượng công tác xây lắp j
- DjNC : Đơn giá nhân công của công tác xây lắp loại j
- kj : Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công của các nhóm
Nhóm 1 ( xây dựng dân dụng và công nghiệp ) k 1 = 1
Nhóm 2 ( xây dựng đường, lắp đặt máy móc, thiết bị ) k2 = 1,064
- F1 : Các khoản phụ cấp lương (nếu có), tính theo tiền lương tối thiểu mà chưa được tính hay tính chưa đầy đủ trong đơn giá xây dựng cơ bản.
- F2 : Các khoản phụ cấp lương( nếu có) tính theo tiền lương cấp bậc mà chưa được tính hay tính chưa đầy đủ trong đơn giá xây dựng cơ bản.
- h1j : Hệ số biểu thi mối quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm.
Cách tính chi phí nhân công trong đơn giá.
Đưa trực tiếp vào đơn giá các khoản lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ đối với công nhân xây lắp mà công nhân được hưởng.
Đối với đơn giá tại các tỉnh, thành phố áp dụng chung cho nhiều công trình trong một khu vực nên khi tính các khoản lương cơ bản, lương phụ, phụ cấp áp dụng tốt nhất đối với tất cả các công trình trong khu vực và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp. Có thể khoán trực tiếp chi người lao động. Theo quy định hiện hành, các khoản chi phí này bằng hai lần chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành của các địa phương.
Đối với các công trình có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng áp dụng hiện hành trong lao động để tính giá. Những công việc chưa có định mức thì phải xây dựng định mức mới, có cân đối với các định mức của các nước trong khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên áp dụng định mức quy định hiện hành trong nước ta, do năng suất lao động chưa cao, tiền lương lại thấp, nên khi nâng tiền lương lên thì với năng suất thấp cũng có thể dẫn đến chi phí nhân công trong đơn gia đầy đủ không còn hợp lý nữa. Trong trường hợp này cần điều chỉnh chi phí nhân công sao cho đơn giá đầy đủ của loại công tác được hợp lý, có thể chấp nhận được.
Tiền lương công nhân được tính theo mức trung bình thấp của công nhân xây dựng trong khu vực Đông Nam Á, nhằm tạo ra sự cạnh tranh nhất định khi đấu thầu với Công ty nước ngoài, nhưng sao cho mức lương này cao hơn mức lương trong nước để khuyến khích người công nhân làm việc với chất lượng tốt hơn đáp ứng được nhu cầu của người nước ngoài.
* Chi phí máy thi công.
Chi phí máy thi công là toàn bộ chi phí máy cần thiết để cho những tài sản là máy thi công hoạt động bình thường. Tài sản là xe máy thi công, thiết bị cơ giới chạy bằng động cơ không phân biệt nguồn nhiên liệu cung cấp cho nó. Những thiết bị máy móc cơ giới này phải phục vụ trực tiếp khi thi công ngoài công trường. Trong đó chi phi sử dụng máy thi công thường tách làm hai phần.
- Chi phí phí thường xuyên trong sử dụng máy: Là chi phí mang tính chất phát sinh hàng ngày, hàng giờ.
+ Chi phí nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn.
+ Khấu hao máy ( Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn).
+ Chi phí quản lí máy : được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí sử dụng máy.
- Các chi phí khác của máy thi công bao gồm:
+ Những chi phí xảy ra trong một lần trong suốt quá trình thi công như là vận chuyển máy đến và trả lại nơi tập kết cũ.
+ Chi phí làm công trình tạm cho máy sản xuất như đường xá đi lại, bệ bục kê máy.
Chi phí sử dựng máy trong thi công xây lắp được tính bằng công thức:
M = SQj x Dmj
Trong đó: Dmj là đơn giá máy thi công của công tác xây lắp loại j
Chi phí trực tiếp (T) bằng tổng của ba loại chi phí trên.
T = VL + NC + M
* Chi phí chung (C).
Trong dự toán xây lắp, ngoài chi phí trực tiếp thì tất cả các chi phí khác bao gồm: Chi phí bộ phận quản lí doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn…được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí nhân công cho từng công trình theo quy định của thông tư số 03/BXD – VKT ngày 30/04/1994 của bộ xây dựng.
C = P x NC
Trong đó P là định mức chi phí chung ( đối với xây dựng đường P = 66%)
Giá thành kế hoạch toàn bộ là:
GT = T + C
Hiện nay phương pháp tính giá thành kế hoạch này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các Doanh nghiệp xây dựng trong đó có Công ty CTGT 4. Dựa vào đó mà mỗi công ty có thể xác định giá dự thầu khi tham gia đấu thầu. Tuy nhiên đối với giá xây lắp thực tế thì ngoài các chi phí trên còn phải cộng thêm giá thực tế của một số chi phí phát sinh khác trong quá trình thi công.
* Chứng từ sử dụng.
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- Bảng phân bổ vật liệu , dụng cụ.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Các chứng từ phản ánh chi phí về thuế , phí , lệ phí , chi phí bằng tiền khác.
* Sổ kế toán chi tiết .
Kế toán mở sổ chi tiết theo lõi TK 621, TK622, TK627, TK154, TK641, TK642. Các sổ này theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí là các công trình , hạng mục công trình.
Kết cấu của các sổ này gồm các cột : Diễn giải , ngày chứng từ, số chứng từ, số dư đầu kỳ nợ có, số phát sinh nợ có, só dư cuối kỳ nợ có.
* Phương pháp hạch toán.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí và giá vật liệu sử dụng cho công trình, hạn...